Xem Nhiều 8/2022 # 3 Dạng Bài Tập Thấu Kính 11 Có Đáp Án Thường Gặp # Top Trend

Xem 7,128

Cập nhật thông tin chi tiết về 3 Dạng Bài Tập Thấu Kính 11 Có Đáp Án Thường Gặp mới nhất ngày 16/08/2022 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 7,128 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Tóm Tắt Kiến Thức Và Bài Tập Vận Dụng Vật Lý 12 Bài 1 Dao Động Điều Hòa
  • Tóm Tắt Lý Thuyết Vật Lý 12 Ngắn Gọn Dễ Học Nhất
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12: Chương Sóng Cơ
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Vật Lý 12 Chương 1 2 Có Đáp Án
  • Trắc Nghiệm Lý Thuyết Vật Lý 12 Chương 1 Cực Hay Có Đáp Án
  • Nhằm giúp các bạn học sinh lớp 11 học tốt phần Thấu kính môn Vật lý 11, Kiến xin giới thiệu “ 3 Dạng Bài Tập Thấu Kính 11 Có Đáp Án Thường Gặp”.

     

    Bài 1: Cho một thấu kính có hai mặt lồi. Khi đặt trong không khí có độ tụ D1 ,khi đặt trong chất lỏng có chiết suất là n’= 1,68 thì thấu kính lại có độ tụ D2 = -(D1/5).

    a) Vậy chiết suất n của thấu kính là bao nhiêu?

    b) Cho một mặt có bán kính cong gấp 4 lần bán kính cong của mặt kia và D1 =2,5 dp.  Bán kính cong của hai mặt này?

    Đáp án: 1,5; 25cm; 100 cm. 

     

    Bài 2: Cho thủy tinh làm thấu kính có chiết suất n = 1,5. 

    a) Bạn hay tìm tiêu cự của các thấu kính khi đặt trong không khí. Nếu: 

    -  Hai mặt lồi có bán kính 10cm và 30 cm

    -  Mặt lồi có bán kính 10cm và mặt lõm có bán kính 30cm.

    Đáp án: a)15 cm; 30 cm b)60 cm; 120 cm

    b) Khi chúng được cho vào trong nước có chiết suất n’= 4/3, thì tiêu cự của thấu kính trên là bao nhiêu?

     

    Bài 3: Một thấu kính hai có mặt lồi. Độ tụ là D1  khi đặt trong không khí, khi đặt trong chất lỏng có chiết suất n’= 1,68 thấu kính lại có độ tụ D2 = -(D1/5).

    a) Vậy chiết suất n của thấu kính là bao nhiêu?

    b) Một mặt có bán kính cong gấp 4 lần bán kính cong của mặt kia và cho D1 =2,5 dp. Bán kính cong của hai mặt này là bao nhiêu? Đáp án: 1,5; 25cm; 100 cm.

     

    Bài 4: Cho một thấu kính thủy tinh có chiết suất n = 1,5. Đặt nó trong không khí nó có độ tụ 5 dp. Cho thấu kính vào chất lỏng có chiết suất n’ thì thấu kính có tiêu cự f’ = -1m. Tìm chiết suất của thấu kính?

    Đáp án: 1,67

     

    Bài 1: Cho thấu kính hội tụ có tiêu cự là 10cm. Vật sáng AB là một đoạn thẳng đặt vuông góc trục chính của thấu kính và cách thấu kính 30cm. Hãy xác định số phóng đại ảnh, vị trí ảnh và tính chất ảnh. Sau đó, vẽ hình đúng tỷ lệ.                                                            Đáp số: d / = 15cm ; k = ─ ½  

     

    Bài 2: Đặt vuông góc vật sáng AB với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20 cm. Hãy xác định tính chất ảnh của vật qua thấu kính và vẽ hình trong những trường hợp sau: 

    a) Vật cách thấu kính 30 cm.

    b) Vật cách thấu kính 20 cm.

    c) Vật sẽ cách thấu kính 10 cm. 

     

    Bài 3: Cho thấu kính phân kỳ có tiêu cự là 10cm. Đặt vuông góc vật sáng AB với trục chính của thấu kính, cách thấu kính 20cm. Xác định số phóng đại ảnh,vị trí ảnh và tính chất ảnh.                                                                          

    Đáp số: d / = ─ (20/3) cm ; k = 1/3  

     

    Bài 4: Đặt vuông góc vật sáng AB với trục chính của một thấu kính hội tụ và cách thấu kính 10 cm. Nhìn qua thấu kính ta sẽ thấy 1 ảnh cùng chiều và cao gấp 3 lần vật. Hãy xác định tiêu cự của thấu kính, vẽ hình?

    Đáp án: 15 cm.

     

    Xác định ảnh cuối cùng tạo ra hệ

    Bài 1: Cho hai thấu kính hội tụ L1 và L2 có tiêu cự lần lượt là f1=30cm và f2=20cm đặt đồng trục và chúng cách nhau L=60. Đặt vuông góc vật sáng AB=3 cm với trục chính (A ở trên trục chính) trước L1 cách O1 một khoảng là d1. Hãy xác định vị trí, chiều, độ cao và tính chất của anh cuối A’B’ qua hệ thấu kính trên và vẽ ảnh với:

    a) d1=45 cm  b) d1=75 cm

    Đáp số a) d’’=12cm; 2,4cm b) d’’=-20cm; 4cm

     

    Bài 2: Một vật sáng AB cao 1cm đặt vuông góc của một hệ gồm hai thấu kính L1 và L2 đồng trục cách L1 một khoảng d1=30cm. Thấu kính L1 là thấu kính hội tụ và có tiêu cự f1=20cm , thấu kính L2 là thấu kính phân kì tiêu cự là f2=-30cm, hai thấu kính cách nhau L=40cm. Xác định vị trí, chiều, độ cao và tính chất của ảnh cuối cùng A’B’ qua hệ thấu kính trên.

    A’B’=AB=6cm

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì Ii
  • Đề Thi Vật Lý 11 Học Kì 2 Có Đáp Án (Tham Khảo)
  • 20 Câu Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Chương 4 Có Đáp Án
  • Bài Tập Ôn Tập Chương Ii Vật Lý 11 (Cơ Bản)
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Bài 1: Điện Tích Và Định Luật Cu
  • Bạn đang xem bài viết 3 Dạng Bài Tập Thấu Kính 11 Có Đáp Án Thường Gặp trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100