Xem Nhiều 1/2023 #️ 3 Đề Thi Học Kì 2 Môn Sinh Học Lớp 6 Có Lời Giải Chi Tiết # Top 8 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # 3 Đề Thi Học Kì 2 Môn Sinh Học Lớp 6 Có Lời Giải Chi Tiết # Top 8 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về 3 Đề Thi Học Kì 2 Môn Sinh Học Lớp 6 Có Lời Giải Chi Tiết mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

ĐỀ SỐ 1 I. TRẮC NGHIỆM (2 điểm) Khoanh tròn vào câu trả lời đúng

Câu 1: Sau khi thụ tinh, bộ phận nào của hoa sẽ tạo thành quả?

A. Noãn. B. Bầu nhụy. C. Đầu nhụy D. Nhụy.

Câu 2: Hạt gồm các bộ phận nào sau đây:

A. Vỏ hạt, lá mầm, phôi nhũ. B.Thân mầm, lá mầm, chồi mầm.

C. Vỏ hạt, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ. D. Vỏ hạt và phôi.

Câu 3: Quả mọng là loại quả có đặc điểm:

A. Quả mềm khi chín vỏ dày chứa đầy thịt quả.

B. Quả có hạch cứng bọc lấy hạt.

C. Vỏ quả khô khi chín.

D. Quả chứa đầy nước.

Câu 4: Trong các nhóm quả sau nhóm nào toàn quả khô nẻ?

A. Quả lúa, quả thìa là, quả cải. B. Quả bông, quả đậu hà lan, quả cải.

C. Quả me, quả thìa là, quả dâm bụt. D. Quả cóc, quả me, quả mùi.

Câu 5: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của cây thông:

A.Thân gỗ. B. Cơ quan sinh sản là nón.

C. Có hoa, quả, hạt. D. Rễ to khỏe.

Câu 6: Cây nào sau đây có hại cho sức khỏe con người?

A. Cây thuốc bỏng. B. Cây bông hồng.

C. Cây thuốc phiện. D. Cả a,b,c đều đúng.

Câu 7: Cơ quan sinh sản của dương xỉ là:

A.Nón B. Bào tử C. Túi bào tử D. Hoa

Câu 8: Quả nào sau đây thuộc quả khô nẻ

A. Quả xoài B. Quả đào C. Quả đu đủ D. Quả đậu xanh

II/ TỰ LUẬN: (8 điểm)

Câu 1: Giữa cây hạt trần và cây hạt kín có những đặc điểm gì phân biệt? Đặc điểm nào là quan trọng nhất ở cây hạt kín? Vì sao (3 điểm

Câu 2: Hạt nảy mầm cần những điều kiện nào? (2 điểm)

Câu 3: Cần phải làm gì để bảo vệ sự đa dạng của thực vật ? (2 điểm)

Câu 4: Nhà bạn Lan có trồng loại đậu đen và đậu xanh. Vì sao nhà bạn Lan phải thu hoạch các loại đậu đó trước khi quả chín ? (1 điểm)

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT ĐỀ SỐ 1:

– Điểm để phân biệt: (mỗi ý đúng 0,25 điểm)

– Không có hoa

– Cơ quan sinh sản là nón.

– Hạt nằm lộ trên lá nõa hở.

– Cơ quan sinh dưỡng: rễ, thân, lá.

– Có hoa,

– Cơ quan sinh sản là hoa, quả.

– Hạt nằm trong quả.

– Cơ quan sinh dưỡng đa dạng hơn.

– Đặc điểm có hoa, quả, hạt nằm trong quả ở thực vật hạt kín là quan trọng , vì được bảo vệ tốt hơn.

Những điều kiện cần cho hạt nảy mầm:

– Điều kiện bên trong: Chất lượng hạt tốt

– Điều kiện bên ngoài: Nhiệt độ, độ ẩm, (nước), không khí thích hợp.

Bảo vệ sự đa dạng thực vật:

– Ngăn chặn chặt phá rừng.

– Bảo vệ môi trường sống của thực vật.

– Hạn chế khai thác bùa bãi các loại thực vật quý hiếm.

– Xây dựng các vườn thực vật, vườn quốc gia, khu bảo tồn.

– Cấm buôn bán xuất khẩu các loài đặc biệt quý hiếm.

– Tuyên truyền giáo dục rộng rãi trong nhân dân để cùng tham gia bảo vệ thực vật.

Hy vọng bộ đề này giúp các em học sinh lớp 6 ôn tập tốt và đạt thành tích cao nhất trong kì thi sắp tới. Chúc các em học tốt!

— MOD SINH HỌC247 (tổng hợp)–

5 Đề Thi Học Kì 2 Môn Hóa 8 Có Lời Giải Chi Tiết

ĐỀ SỐ 1 – NĂM HỌC 2016 – 2017 I. Trắc nghiệm (2đ) Khoanh tròn vào ý đúng nhất trong các câu sau

Câu 1: Dãy hợp chất nào sau đây chỉ gồm các hợp chất axit?

A. NaOH, KCl, HCl B. HCl, CuSO 4, NaOH

Câu 2: Tính chất hóa học của oxi tác dụng với phi kim thể hiện ở PTHH nào sau đây

A.2Cu + O 2 → 2CuO B.4Al + 3O 2 → 2Al 2O 3

Câu 3: Xác định chất nào thuộc loại oxit axit

A.Fe 2O 3 B.CO C.MgO D.K 2 O

II. Tự luận (8đ)

Câu 1: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau (2 đ)

Câu 2: Cho 2 ví dụ về 2 loại oxit đã học. Gọi tên từng chất trong ví dụ(1đ)

Câu 3 – Câu 4: Các em có thể tải về hoặc xem Online để xem toàn bộ nội dung các câu hỏi của đề thi học kì 2 Hóa học lớp 8.

Đáp án Đề thi học kì 2 Hóa 8 – Đề số 1

I.Trắc nghiệm (2đ)

Mỗi câu trả lời đúng đạt 0.25đ

II. Tự luận (8đ)

Câu 1: Mỗi phương trình đúng 0.5đ

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – MÔN HÓA HỌC 8 ĐỀ SỐ 2 – NĂM HỌC 2016 – 2017

I. Trắc nghiệm (2đ) Khoanh tròn vào ý đúng nhất trong các câu sau:

Câu 1: Dung dịch axít làm quì tím chuyển đổi thành màu

A. xanh B.Đỏ C.Tím D. Vàng

Câu 2: Trong các hợp chất sau, hợp chất nào là axít

A.CaO B.Al 2(SO 4) 3 C.NaOH D.HNO 3

Câu 3: Chất nào sau đây được dùng điều chế oxi trong phòng thí nghiệm

A. KClO 3 B. Fe 3O 4 C.CaCO 3 D.H 2 O

Câu 4 – Câu 8: Các em có thể tải về hoặc xem Online để xem toàn bộ nội dung các câu hỏi của đề thi học kì 2 Hóa học lớp 8.

II. Tự luận (8đ)

Câu 1: (2đ) Hãy lập phương trình các phản ứng sau :

Câu 2: (1.5đ) Có 3 lọ mất nhãn đựng các dung dịch sau: HCl, NaOH, NaCl. Bằng phương pháp hóa học, em hãy nhận biết các lọ trên.

Đáp án Đề thi học kì 2 Hóa 8 – Đề số 2

I.Trắc nghiệm (2đ)

Mỗi câu trả lời đúng đạt 0.25đ

II. Tự luận (8đ)

Câu 1: (2.0đ) Lập đúng mỗi phương trình đúng (0,5đ)

a. Mg + 2 HCl → MgCl 2 + H 2

b. 2 KClO 3 → 2 KCl + 3 O 2

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – MÔN HÓA HỌC 8 ĐỀ SỐ 3 – NĂM HỌC 2016 – 2017 I. Trắc nghiệm (2đ)

Khoanh tròn vào ý đúng nhất trong các câu sau:

Câu 1: Dung dịch bazơ làm quì tím chuyển đổi thành màu

A. xanh B.Đỏ C.Tím D. Vàng

Câu 2: Photpho cháy mạnh trong khí oxi sinh ra chất gì

A.SO 2 B.P 2O 5 C.SO 3 D.P 3O 5

II. Tự luận (8đ)

Câu 1: (1.5đ) Oxít là gì? Cho 1 ví dụ oxit bazơ và 1 ví dụ oxit axit? Gọi tên 2 ví dụ đó

Câu 2: (1.5đ) Có 3 lọ mất nhãn đựng các dung dịch sau: HNO 3, NaOH, KCl. Bằng phương pháp hóa học, em hãy nhận biết các lọ trên.

Đáp án Đề thi học kì 2 Hóa 8 – Đề số 3

I.Trắc nghiệm (2đ)

Mỗi câu trả lời đúng đạt 0.25đ

II. Tự luận (8đ)

Câu 1: Oxit là hợp chất của 2 nguyên tố trong đó có 1 nguyên tố là oxi (0.5đ)

Mỗi ví dụ đúng (0.5đ)

Câu 2: Lấy mỗi lọ ra 1 ít cho vào 3 chén sứ để làm thí nghiệm

Dùng quỳ tím nhận nhúng vào các chén sứ đựng hóa chất thử

– dd HNO 3 làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ ( 0,5đ )

– ddNaOH làm quỳ tím chuyển thành màu xanh ( 0,5đ )

– dd KCl không làm quỳ tím đổi màu ( 0,5đ )

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – MÔN HÓA HỌC 8 ĐỀ SỐ 4 – NĂM HỌC 2016 – 2017 Phần I: Trắc nghiệm khách quan (4 điểm) Khoanh tròn vào một trong các chữ cái A,B,C,D đứng trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Cặp chất nào sau đây được dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm?

A. KMnO 4, KClO 3 B.H 2O, KClO 3

C. K 2MnO 4, KClO D. KMnO 4, H 2 O

Câu 2: Nhóm chất nào sau đây đều là oxit:

Câu 3: Nhóm chất nào sau đây đều là axit:

Phần II: Tự luận (6 điểm)

Câu 1: (1,5 điểm)

Viết phương trình phản ứng biểu diễn sự oxi hóa các chất sau: Al,Ca, K (ghi rõ điều kiện nếu có)

Câu 2: ( 2điểm)

a) Có 20 g KCl trong 600 g dd.Tính nồng độ phần trăm của dung dịch KCl

b) Hòa tan 1,5 mol CuSO 4 vào nước thu được 750 ml dung dịch.Tính nồng độ mol của dung dịch CuSO 4 ­

Đáp án Đề thi học kì 2 Hóa 8 – Đề số 4

Phần I: Trắc nghiệm khách quan Phần II: Tự luận

Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Lớp 8 Môn Vật Lý Đầy Đủ, Có Lời Giải Chi Tiết

Đề cương ôn tập thi học kì 2 lớp 8 môn Lý: Người ta cung cấp cho 10 lit nước một nhiệt lượng là 840kJ. Hỏi nước nóng lên thêm bao nhiêu độ?

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 2 Môn: Vật Lý 8

Năm học: 2015 – 2016

BÀI 13: CÔNG CƠ HỌC 1. Công cơ học là gì? Cho ví dụ

Điều kiện để có công cơ học: Có lực tác dụng vào vật và quãng đường vật dịch chuyển theo phương của lực. Ví dụ :

vd1: Một người kéo một chiếc xe chuyển động trên đường. Lực kéo của người đã thực hiện công.

vd2: Người lực sĩ cử tạ đỡ quả tạ ở tư thế đứng thẳng, mặc dù rất mệt nhọc nhưng người lực sĩ không thực hiện công.

2. Công thức tính công cơ học, các đại lượng, đơn vị trong công thức

Công thức tính công cơ học: A = F.s;

trong đó: A là công của lực F;

F là lực tác dụng vào vật;

s là quãng đường vật dịch chuyển theo hướng của lực.

Đơn vị của công là Jun, kí hiệu là J ; 1J = 1N.1m = 1Nm.

Ngoài đơn vị Jun, công cơ học còn đo bằng đơn vị ki lô Jun (kJ); 1kJ = 1000J

Bài 14. ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG 1. Phát biểu được định luật về công ?

Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.

2. Nêu ví dụ minh họa ?

VD1: Dùng ròng rọc động được lợi hai lần về lực thì lại thiệt hai lần về đường đi. Không cho lợi về công.

VD2: Dùng mặt phẳng nghiên đề nâng vật lên cao, nếu được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi. Công thực hiện để nâng vật không thay đổi.

1. Công suất là gì ?

Công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.

2. Viết công thức tính công suất và các đơn vị đo trong công thức.

A là công thực hiện (J);

t là thời gian thực hiện công (s).

Đơn vị công suất là oát, kí hiệu là W.

1 W = 1 J/s (jun trên giây)

1 kW (kilôoát) = 1000 W

1 MW (mêgaoát) =1000000 W

Lưu ý: Ngoài công thức tính công suất đã nêu HS biết mối quan hệ giữa công suất và vận tốc:

– Khi vật chuyển động đều theo chiều tác dụng của lực thì công suất được tính bằng công thức: 3. Ý nghĩa các số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị là gì?. = F.v (F là lực tác dụng; v là tốc độ)

Số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị là công suất định mức của dụng cụ hay thiết bị đó.

Bài 16. CƠ NĂNG 1. Khi nào vật có cơ năng?

Ví dụ: Số ghi công suất trên động cơ điện: = 1000W, có nghĩa là khi động cơ làm việc bình thường thì trong 1s nó thực hiện được một công là 1000J.

– Khi một vật có khả năng thực hiện công cơ học thì ta nói vật có cơ năng.

– Đơn vị cơ năng là jun (J).

2. Thế năng hấp dẫn là gì ? Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào gì?

Lưu ý: Cơ năng là năng lượng cơ học, bao gồm động năng do chuyển động cơ học của các vật và thế năng do tương tác giữa các vật sinh ra.

– Thế năng được xác định bởi độ cao của vật so với mặt đất gọi là thế năng hấp dẫn. Thế năng hấp dẫn của vật phụ thuộc vào mốc tính độ cao và khối lượng của vật.

3. Thế năng đàn hồi là gì? Thế năng đàn hồi phu thuộc vào gì?

– Vật ở vị trí càng cao so với mặt đất và có khối lượng càng lớn thì khả năng thực hiện công của nó càng lớn, nghĩa là thế năng của vật đối với mặt đất càng lớn.

– Khi một vật bị biến dạng đàn hồi thì ta nói vật đó có thế năng đàn hồi, thế năng đàn hồi phụ thuộc vào độ biến dạng của lò xo.

4. Động năng là gì? Đậng năng phụ thuộc vào gì?

Ví dụ: Nén một lò xo lá tròn và buộc lại bằng một sợi dây không dãn, lúc này lò xo bị biến dạng. Nếu cắt đứt sợi dây, thì lò xo bị bật ra và làm bắn miếng gỗ đặt phía trước lò xo. Như vậy, khi lò xo bị biến dạng thì có cơ năng. Cơ năng của vật đàn hồi bị biến dạng gọi là thế năng đàn hồi.

BÀI 19. CÁC CHẤT ĐƯỢC CẤU TẠO NHƯ THẾ NÀO ? 1. Các chất được cấu tạo như thế nào? Tại sao các chất có vẽ như liền một khối.

– Một vật chuyển động cũng có khả năng thực hiện công, tức là có động năng. Động năng phụ thuộc vào vận tốc và khối lượng của vật.

2. Giải thích một số hiện tượng xảy ra do giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách.

Các chất được cấu tạo từ các hạt nhỏ bé riêng biệt gọi là nguyên tử và phân tử. Giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách. Các chất có vẻ như liền một khối vì các nguyên tử, phân tử đều vô cùng nhỏ bé nên các chất có vẻ như liền một khối.

Ví dụ: Khi thả một thìa đường vào một cốc nước rồi khuấy đều thì đường tan và nước có vị ngọt.

BÀI 20. NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN? 1. Nêu thí nghiệm Bơ-rao? Từ đó rút ra kết luận các phân tử, nguyên tử chuyển động không ngừng? – Chuyển động Bơ-rao :

Giải thích: Khi thả thìa đường vào cốc nước và khuấy đều, thì đường sẽ tan ra trong nước. Giữa các phân tử nước có khoảng cách, nên các phân tử đường sẽ chuyển động qua những khoảng cách đó để đến khắp nơi của nước ở trong cốc. Vì vậy, khi uống nước trong cốc ta thấy có vị ngọt của đường.

+ Khi quan sát các hạt phấn hoa trong nước bằng kính hiển vi, Bơ-rao đã phát hiện thấy chúng chuyển động không ngừng về mọi phía.

2. Khi ở nhiệt độ càng cao thì các nguyên tử, phân tử chuyển động như thế nào? Thế nào là chuyển động nhiệt?

+ Nguyên nhân gây ra chuyển động của các hạt phấn hoa trong thí nghiệm của Bơ-rao là do các phân tử nước không đứng yên mà chuyển động không ngừng. Trong khi chuyển dộng các phân tử nước đã va chạm với các hạt phấn hoa, các va chạm này không cân bằng nhau và làm cho các hạt phấn hoa chuyển động hỗn độn không ngừng.

3. Hiện tượng khuếch tán là gì? Ví dụ, giải thích?

– Trong thí nghiệm Bơ-rao nếu tăng nhiệt độ của nước thì các hạt phấn hoa chuyển động càng nhanh, chứng tỏ các phân tử nước chuyển động nhanh hơn và va đập mạnh hơn vào các phân tử phấn hoa.

– Hiện tượng khuếch tán là hiện tượng các chất tự hoà lẫn vào nhau do chuyển động không ngừng của các phân tử, nguyên tử. Khi nhiệt độ tăng cao thì hiện tượng khuếch tán xãy ra nhanh hơn.

– Ví dụ: Khi đổ nước vào một bình đựng dung dịch đồng sunfat có màu xanh, ban đầu nước nổi lên trên, sau một thời gian cả bình hoàn toàn có màu xanh.

BÀI 21. NHIỆT NĂNG 1.Phát biểu định nghĩa nhiệt năng? Đơn vị? Khi nhiệt độ của vật càng cao thì nhiệt năng của vật như thế nào?

– Giải thích: Các phân tử nước và đồng sunfat đều chuyển động không ngừng về mọi phía, nên các phân tử đồng sunfat có thể chuyển động lên trên, xen vào khoảng cách giữa các phân tử nước và các phân tử nước cũng chuyển động xuống dưới và xen vào khoảng cách giữa các phân tử của đồng sunfat. Vì thế, sau một thời gian ta nhìn thấy cả bình hoàn toàn là một màu xanh.

– Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

– Đơn vị nhiệt năng là jun (J).

2. Nêu tên hai cách làm biến đổi nhiệt năng và cho ví dụ minh hoạ cho mỗi cách?.

– Khi nhiệt độ của vật càng cao, thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn.

Nhiệt năng của một vật có thể thay đổi bằng hai cách: Thực hiện công hoặc truyền nhiệt.

Ví dụ thực hiện công: Cọ xát miếng đồng vào mặt bàn, ta thấy miếng đồng nóng lên. Điều đó chứng tỏ rằng, động năng của các phân tử đồng tăng lên. Ta nói, nhiệt năng của miếng đồng tăng.

3. Phát biểu định nghĩa nhiệt lượng và nêu đơn vị đo của nhiệt lượng.

Ví dụ truyền nhiệt: Thả một chiếc thìa bằng nhôm vào cốc nước nóng ta thấy thìa nóng lên, nhiệt năng của thìa tăng chứng tỏ đã có sự truyền nhiệt từ nước sang thìa nhôm.

– Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.

BÀI 22. DẪN NHIỆT 1. Nêu ví dụ minh hoạ về sự dẫn nhiệt?

– Đơn vị của nhiệt lượng là jun (J).

– Dẫn nhiệt: là sự truyền nhiệt năng từ phần này sang phần khác của một vật hoặc từ vật này sang vật khác.

– Chất rắn dẫn nhiệt tốt. Trong chất rắn, kim loại dẫn nhiệt tốt nhất. Chất lỏng và chất khí dẫn nhiệt kém.

2. Vận dụng về dẫn nhiệt để giải thích một số hiện tượng đơn giản.

Ví dụ: Khi đốt ở 01 đầu thanh kim loại, chạm tay vào đầu kia ta thấy nóng dần lên.

Giải thích: Phần thìa ngập trong nước nhận được nhiệt năng của nước truyền cho, sau đó nó dẫn nhiệt đến cán thìa và làm cán thìa nóng lên.

BÀI 23. ĐỐI LƯU – BỨC XẠ NHIỆT 1.Đối lưu là gì? Nêu ví dụ minh hoạ về sự đối lưu?

Giải thích: Kim loại dẫn nhiệt tốt nên nồi hay xoong thường làm bằng kim loại để dễ dàng truyền nhiệt đến thức ăn cần đun nấu. Sứ dẫn nhiệt kém nên bát hay đĩa thường làm bằng sứ để giữ nhiệt cho thức ăn được lâu hơn.

Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng hoặc chất khí, đó là hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất lỏng và chất khí.

Ví dụ:

+ Khi đun nước ta thấy có dòng đối lưu chuyển động từ dưới đáy bình lên trên mặt nước và từ trên mặt nước xuống đáy bình.

2.Bức xạ nhiệt là gì ? Nêu ví dụ minh hoạ về bức xạ nhiệt?

+ Các ngôi nhà thường có cửa sổ để tạo điều kiện thuận lợi cho sự đối lưu trong không khí.

Ví dụ:

Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng. Bức xạ nhiệt có thể xảy ra cả ở trong chân không. Những vật càng sẫm mầu và bề mặt càng xù xì thì hấp thụ bức xạ nhiệt càng tốt.

+ Sự truyền nhiệt từ Mặt Trời tới Trái Đất.

+ Cảm giác nóng khi ta đặt bàn tay gần và ngang với ấm nước nóng

1/ Giải thích hiện tượng: thả một cục đường vào một cốc nước rồi khuấy lên, đường tan và nước có vị ngọt?

2/ Tại sao về mùa đông mặc nhiều áo mỏng ấm hơn mặc một áo dày? 3/ Giải thích hiện tượng: Quả bóng cao su hoặc quả bóng bay bơm căng, dù có buộc thật chặt cũng cứ ngày một xẹp dần? 4/ Một ống nghiệm đựng đầy nước, đốt nóng ở miệng ống ở giữa hay đáy ống thì tất cả nước trong ống 5/ Nung nóng một miếng đồng rồi thả vào một cốc nước lạnh. Hỏi nhiệt năng của miếng đồng và của nước thay đổi như thế nào? Sự bảo toàn năng lượng thể hiện như thế nào? 6/ Tại sao khi rót nước sôi vào vào cốc thủy tinh thì cốc dày dễ bị vỡ hơn cốc mỏng? Muốn cốc khỏi bị vỡ khi rót nước sôi vào thì làm thế nào? 7/ Tại sao nồi xoong thường làm bằng kim loại, còn bát dĩa thường làm bằng sành sứ? 8/ Cọ xát miếng đồng lên mặt bàn, miếng đồng nóng lên. Có thể nói miếng đồng đã nhận được nhiệt lượng không? Vì sao? 9/ Tại sao đường tan vào nước nóng nhanh hơn tan vào nước lạnh? 10/ Tại sao về mùa hè ta thường mặc áo màu trắng hoặc màu nhạt mà không mặc áo màu đen? BÀI TẬP ĐỊNH LƯỢNG: sôi nhanh hơn? Tại sao?

Giải thích: Khi thả thìa đường vào cốc nước và khuấy đều, thì đường sẽ tan ra trong nước. Giữa các phân tử nước có khoảng cách, nên các phân tử đường sẽ chuyển động qua những khoảng cách đó để đến khắp nơi của nước ở trong cốc. Vì vậy, khi uống nước trong cốc ta thấy có vị ngọt của đường.

Giải thích: Miếng đồng cọ xát trên mặt bàn nóng lên do thực hiện công. Miếng đồng không nhận nhiệt lượng để nóng lên mà nóng lên nhờ thực hiện công.

1. Một vật có khối lượng 500g, rơi từ độ cao 20dm xuống đất. Tính công của trọng lực?

2. Một đầu máy xe lửa kéo các toa bằng lực F = 7500N. Tính công của lực kéo khi các toa xe chuyển động được quãng đường s = 8km.

3. Một công nhân khuân vác trong 2 giờ được 48 thùng hàng, mỗi thùng hàng phải tốn một công là 15000J. Tính công suất của người công nhân đó?

4. Một người kéo một vật từ giếng sâu 8m lên đều trong 20s. Người ấy phải dùng một lực F = 180N. Tính công và công suất của người kéo.

5. Hãy nêu công thức tính nhiệt lượng? Kể tên, đơn vị của các đại lượng trong công thức?

6. Tính nhiệt lượng cần truyền cho 5kg đồng tăng từ 20 0C đến 50 0 C.Biết nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K

7. Tính nhiệt lượng cần thiết để đun sôi 2 lit nước từ 25 0 C.Biết c nước = 4200 J/kg.K.

9. Một ấm nhôm có khối lượng 0,5kg chứa 2 lit nước ở 25 0 C.Cần cung cấp một nhiệt lượng là bao nhiêu để ấm nước sôi? Biết c nhôm = 880 J/kg.K.

10. Người ta cung cấp cho 10 lit nước một nhiệt lượng là 840kJ. Hỏi nước nóng lên thêm bao nhiêu độ?

50 Đề Thi Học Sinh Giỏi Hóa Học Lớp 10 Hay Nhất (Có Lời Giải Chi Tiết)

50 đề thi học sinh giỏi hóa học lớp 10 hay nhất (Có lời giải chi tiết)

Tuyển chọn 50 đề thi học sinh giỏi hóa học lớp 10 của sở GD và ĐT Hà Tĩnh gồm 50 đề hay tuyển chọn trong nhiều năm gần đây kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu. Mỗi đề có 10 bài tự luận, trên thang 10 điểm. Đề thì với nhiều bài hay, có khả năng chọn lọc học sinh, rất tốt cho học sinh và giáo viên tham khảo trong các kỳ thi học sinh giỏi. Đề thi đã được nhiều trường dùng làm tài liệu ôn tập cho học sinh giỏi môn hóa lớp 10

Trích dẫn tuyển chọn 50 đề thi học sinh giỏi hóa học lớp 10:

Câu 1: 1) Một nhñm học sinh cần một hỗn hợp chất cñ khả năng b÷ng cháy để biểu diễn trong một đêm câu lạc bộ hña học. Một số hỗn hợp bột được đề xuất gồm: a) KClO3, C, S. b) KClO3, C. c) KClO3, Al. Hỗn hợp nào cñ thể d÷ng, hãy giải thích. 2) Từ muối ăn điều chế được dung dịch cñ tính tẩy màu, từ quặng florit điều chế được chất cñ thể ăn mòn thủy tinh, từ I2 điều chế một chất pha vào muối ăn để tránh bệnh bướu cổ cho người d÷ng, từ O2 điều chế chất diệt tr÷ng. Em hãy viết phương trình phản ứng điều chế các chất như đã nñi ở trên, biết mỗi chất chỉ được viết một phương trình phản ứng. Câu 2: Trong phòng thí nghiệm, dung dịch HCl được điều chế bằng cách cho NaCl khan tác dụng với H2SO4 đặc rồi dẫn khí HCl vào nước. 1) Em hãy vẽ hình thí nghiệm thể hiện rõ các nội dung trên. 2) Trong thí nghiệm đã d÷ng giải pháp gì để hạn chế HCl thoát ra ngoài? Giải thích. 3) Một số nhñm học sinh sau một löc làm thí nghiệm thấy dung dịch HCl chảy ngược vào bình chứa hỗn hợp phản ứng. Em hãy giải thích và nêu cách khắc phục.

XEM TRỰC TUYẾN

Ghi chú: Quý thầy, cô hoặc bạn đọc muốn đóng góp tài liệu cho ban biên tập chúng tôi vui lòng gửi về: + Fanpage: ĐỀ Thi Học Sinh Giỏi + Email: dethihsg.com@gmail.com Video hướng dẫn tải đề thi:

Link Tải Đề Thi

Google Dirve: https://drive.google.com/file/d/0B-aanuOGvhweS2RscWhhaFFDZFE/view

Mediafire: đang cập nhật

Bạn đang xem bài viết 3 Đề Thi Học Kì 2 Môn Sinh Học Lớp 6 Có Lời Giải Chi Tiết trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!