Xem Nhiều 3/2023 #️ 4 Đề Thi Học Sinh Giỏi Toán Lớp 5 Có Đáp Án Chi Tiết # Top 11 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 3/2023 # 4 Đề Thi Học Sinh Giỏi Toán Lớp 5 Có Đáp Án Chi Tiết # Top 11 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về 4 Đề Thi Học Sinh Giỏi Toán Lớp 5 Có Đáp Án Chi Tiết mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

4 đề thi học sinh giỏi toán lớp 5 có đáp án chi tiết được chúng tôi sưu tầm. Đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho các em học sinh giỏi toán lớp 5.

Bài 1. a) Tính nhanh [latex]frac{1}{2}: 0,5 – frac{1}{4} : 0,25 + frac{1}{8} : 0,125 – frac{1}{10} : 0,1$[/latex] b) Tìm y, biết [latex](y times 2 + 2,7) : 30 = 0,32[/latex] Bài 2. a) Hãy viết tất cả các phân số có : Tích của tử số và mẫu số bằng 128. b) Cho số thập phân [latex]A[/latex], khi dịch dấu phẩy của số thập phân đó sang trái một chữ số ta được số thập phân [latex]B[/latex]. Hãy tìm [latex]A[/latex], biết rằng [latex]A + B = 22,121.[/latex] Bài 3. Trong đợt thi đua học tập ba tổ của lớp 5A đạt được tất cả 120 điểm 10. Trong đó tổ một đạt được [latex]frac{1}{3}[/latex] số điểm 10 của ba tổ, tổ hai đạt được [latex]frac{2}{3}[/latex] số điểm 10 của hai tổ kia. Tính số điểm 10 mỗi tổ đã đạt được. Bài 4. Trong hình vẽ bên, ABCD là hình vuông. Biết AB = 30 cm, MN = 20 cm. a) Tính diện tích các hình tam giác ABN ; MNP và PBC. b) Tính diện tích hình tam giác NPB. c) Tính diện tích hình tam giác NKB.

Đáp án của 4 đề thi học sinh giỏi toán lớp 5 sẽ có trong file download. Chia sẻ bài viết này để nhiều người cùng biết và có cơ hội học tập tốt hơn.

File Action

4 đề thi học sinh giỏi toán lớp 5 có đáp án chi tiết.pdf Download

Đề Học Sinh Giỏi Toán 9 Có Đáp Án Chi Tiết

Nhóm thuvientoan.net xin gửi đến các bạn đọc tài liệu Đề  học sinh giỏi toán 9 có đáp án chi tiết.

Phần 1. Đề thi

1. Đề thi học sinh giỏi toán 9 tỉnh Điện Biên năm học 2018-2019 2. Đề thi học sinh giỏi toán 9 tỉnh Lạng Sơn năm học 2018-2019 3. Đề thi học sinh giỏi toán 9 tỉnh Nghệ An năm học 2018-2019 4. Đề thi học sinh giỏi toán 9 tỉnh Quảng Bình năm học 2018-2019 5. Đề thi học sinh giỏi toán 9 tỉnh Đồng Nai năm học 2018-2019 6. Đề thi học sinh giỏi toán 9 tỉnh Thanh Hóa năm học 2018-2019 7. Đề thi học sinh giỏi toán 9 tỉnh Bình Phước năm học 2018-2019 8. Đề thi học sinh giỏi toán 9 tỉnh Sơn La năm học 2018-2019 9. Đề thi học sinh giỏi toán 9 tỉnh Ninh Bình năm học 2018-2019 10. Đề thi học sinh giỏi toán 9 tỉnh Nam Định năm học 2018-2019 11. Đề thi học sinh giỏi toán 9 tỉnh Bắc Ninh năm học 2018-2019 12. Đề thi học sinh giỏi toán 9 tỉnh Bình Định năm học 2018-2019 13. Đề thi học sinh giỏi toán 9 tỉnh Đà Nẵng năm học 2018-2019 14. Đề thi học sinh giỏi toán 9 tỉnh Đắk Lắk năm học 2018-2019 15. Đề thi học sinh giỏi toán 9 tỉnh Đồng Nai năm học 2018-2019 16. Đề thi học sinh giỏi toán 9 tỉnh Gia Lai năm học 2018-2019 17. Đề thi học sinh giỏi toán 9 tỉnh Hà Nội năm học 2018-2019 18. Đề thi học sinh giỏi toán 9 tỉnh Hải Dương năm học 2018-2019 19. Đề thi học sinh giỏi toán 9 tỉnh Hải Phòng năm học 2018-2019 20. Đề thi học sinh giỏi toán 9 TP. Hồ Chí Minh năm học 2018-2019 21. Đề thi học sinh giỏi toán 9 tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu năm học 2018-2019 22. Đề thi học sinh giỏi toán 9 tỉnh Hưng Yên năm học 2018-2019 23. Đề thi học sinh giỏi toán 9 tỉnh Lai Châu năm học 2018-2019 24. Đề thi học sinh giỏi toán 9 tỉnh Lâm Đồng năm học 2018-2019 25. Đề thi học sinh giỏi toán 9 tỉnh Long An năm học 2018-2019 26. Đề thi học sinh giỏi toán 9 tỉnh Phú Yên năm học 2018-2019 27. Đề thi học sinh giỏi toán 9 tỉnh Quảng Trị năm học 2018-2019 28. Đề thi học sinh giỏi toán 9 tỉnh Quảng Ngãi năm học 2018-2019 29. Đề thi học sinh giỏi toán 9 tỉnh Sóc Trăng năm học 2018-2019 30. Đề thi học sinh giỏi toán 9 tỉnh Thái Bình năm học 2018-2019 31. Đề thi học sinh giỏi toán 9 tỉnh Thừa Thiên Huế năm học 2018-2019

32. Đề thi học sinh giỏi toán 9 tỉnh Tiền Giang năm học 2018-2019 33. Đề thi học sinh giỏi toán 9 tỉnh Quảng Nam năm học 2018-2019 34. Đề thi học sinh giỏi toán 9 tỉnh Trà Vinh năm học 2018-2019

Phần 2. Đáp án

….

Like fanpage của chúng tôi để cập nhật những tài liệu mới nhất: https://bit.ly/3g8i4Dt.

THEO THUVIENTOAN.NET

Bộ Đề Thi Học Sinh Giỏi Toán Lớp 4 Có Đáp Án

3 đề ôn thi học sinh giỏi Toán lớp 4

Đề thi học sinh giỏi Toán lớp 4

Đề thi học sinh giỏi Toán lớp 4 – Đề số 1

Câu 1: (2 điểm) Tính nhanh tổng sau:

Tìm tất cả các số có 3 chữ số sao cho nếu đem mỗi số cộng với 543 thì được số có 3 chữ số giống nhau?

Câu 3: (2 điểm) Tìm các phân số lớn hơn 1/5 và khác với số tự nhiên, biết rằng nếu lấy mẫu số nhân với 2 và lấy tử số cộng với 2 thì giá trị phân số không thay đổi?

Câu 4: (2 điểm) Linh mua 4 tập giấy và 3 quyển vở hết 5400 đồng. Dương mua 7 tập giấy và 6 quyển vở cùng loại hết 9900 đồng. Tính giá tiền một tập giấy và một quyển vở?

Câu 5: (2 điểm) Một gia đình có 2 người con và một thửa đất hình chữ nhật có chiều rộng 20m, chiều dài gấp 2 lần chiều rộng. Nay chia thửa đất đó thành hai hình chữ nhật nhỏ có tỉ số diện tích là 2/3 để cho người con thứ hai phần nhỏ hơn và người con cả phần lớn hơn. Hỏi có mấy cách chia? Theo em nên chia theo cách nào? Tại sao?

Đáp án Đề thi học sinh giỏi Toán lớp 4 – Đề số 1

Câu 1: (2 điểm)

S =

Nhân cả 2 vế với 3 ta có:

Câu 2: (2 điểm)

Các số có 3 chữ số giống nhau là:

111; 222; 333; 444; 555; 666; 777; 888; 999. (0,5 điểm)

Các số: 111; 222; 333; 444; 555 bị loại (0,5 điểm)

Vì số: 555 – 543 < ***

Còn lại ta có:

666 – 543 = 123

777 – 543 = 234 (0,5 điểm)

888 – 543 = 345

999 – 543 = 456

Vậy ta có 4 số là:

123; 234; 345; 456.

Đáp số: 123; 234; 345; 456. ( 0,5 điểm )

Câu 3: (2 điểm)

Vậy b = 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9.

Nên ta có các phân số sau:

Câu 4: (2 điểm)

Giả sử Linh mua gấp đôi số hàng và phải trả gấp đôi tiền tức là: 8 tập giấy + 6 quyển vở và hết 10800 đồng. Dương mua 7 tập giấy + 6 quyển vở và hết 9900 đồng. ( 0,5 điểm )

Như vậy hai người mua chênh lệch nhau 1 tập giấy với số tiền là:

10800 – 9900 = 900 ( đồng ) ( 0,5 điểm )

900 đồng chính là tiền một tập giấy

Giá tiền mua 6 quyển vở là:

9900 – (900 x 7 ) = 3600 ( đồng) ( 0,5 điểm )

Giá tiền 1 quyển vở là:

3600 : 6 = 600 ( đồng ) ( 0,5 điểm )

Đáp số: 900 đồng; 600 đồng

Câu 5:

Quan sát hình 1 và hình 2 phần đất hình chữ nhật đều có chung 1 cạnh ( chiều dài ở hình 1; chiều rộng ở hình 2) nên ta chỉ cần chia cạnh kia thành 2 phần có tỉ số 2/3 là được. (0,25 điểm)

Như vậy hình chữ nhật ABNM có chiều rộng là:

20 : ( 2 + 3 ) × 2 = 8 ( m ) (0,5 điểm)

ở hình 2 chiều rộng AM là :

20 × 2 : ( 2 + 3 ) × 2 = 16 (m ) (0,5 điểm )

Vậy cách chia đẹp nhất là chia như hình 2 vì 2 phần đất đều cân đối để xây nhà.

Đáp số: Chia chiều dài thành 2 phần tỉ số là 2/3 (0,5 điểm)

(Hình vẽ 0,25 điểm)

Đề thi học sinh giỏi Toán lớp 4 – Đề số 2

Câu 1: Tính nhẩm các phép tính sau bằng cách hợp lí.

a) 63000 – 49000 b) 81000 – 45000

a) 1200 : 24 – ( 17 – x) = 36 b) 9 × ( x + 5 ) = 729

Câu 3: Tìm số có 2 chữ số biết rằng nếu viết xen chữ số 0 vào giữa 2 chữ số của số đó thì ta được số mới bằng 7 lần số phải tìm.

Câu 4: Cả 3 lớp 4A, 4B, 4C trồng được 120 cây. Lớp 5B trồng được nhiều hơn lớp 4A 5 cây nhưng lại kém lớp 4C 8 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây?

Câu 5: Tìm số nhỏ nhất có bốn chữ số sao cho đem chia số đó cho 675 thì được số dư là số dư lớn nhất.

Đáp án Đề thi học sinh giỏi Toán lớp 4 – Đề số 2

Câu 1. Áp dụng cùng thêm số bị trừ và số trừ cùng một số đơn vị như nhau.

a- 63000 – 49000

= (63000 + 1000) – (49000 + 1000)

= 64000 – 50000

= 14000

b- 81000 – 45000

= (81000 + 5000) – (45000 + 5000)

= 86000 – 50000

= 36000

Câu 2. Tìm x:

a- 1200: 24 – (17 – x) = 36

50 – (17- x) = 36

17 – x = 50 – 36

17 – x = 14

x = 17 – 14

x = 3

b- 9 x (x + 5) = 729

x + 5 = 729 : 9

x + 5 = 81

x = 81 – 5

x = 76

Câu 3. Gọi số phải tìm là: ab; khi viết xem chữ số 0 và giữa 2 chữ số của số đó ta được số mới là: a0b. Phân tích cấu tạo số ta có:

Theo đầu bài ta có: a0b = 7 x ab. Phân tích cấu tạo số ta có.

a x 100 + b = 7 x ( 10 x a + b)

a x 100 + b = 70 x a + 7 x b

Cùng bớt đi b + 70 x a ở 2 vế ta có:

30 x a = 6 x b

hay 5 x a = b (1)

Vì a; b là các chữ số a ≠0; a ≤ 9; b ≤ 9

nên từ ( 1) ta có a = 1; b = 5

Số phải tìm là: 15

Đáp số 15

Câu 4. Theo đầu bài ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ ta thấy 3 lần số cây 4A trồng là:

120 – ( 5 + 5 + 8) = 102 (cây)

Vậy lớp 4A trồng được là;

102 : 3 = 34 ( cây)

Số cây lớp 4B trồng được là:

34 + 5 = 39 ( cây)

Số cây lớp 4C trồng được là:

39 + 8 = 47 ( cây)

Đáp số: 4A: 34 ( cây)

4B: 39 ( cây)

4C: 47 ( cây)

Câu 5.

Số nhỏ nhất có 4 chữ số khi chia cho 675 thì thương là 1 và số dư lớn nhất là 674 vì:

675 – 1 = 674

Số phải tìm là:

1 x 675 + 674 = 1349

Đáp số: 1349

Đề thi học sinh giỏi Toán lớp 4 – Đề số 3

a/ Sắp xếp các phân số sau đây theo thứ tự từ lớn đến bé:

b/ Tìm tất cả các phân số bằng phân số 22/26 sao cho mẫu số là số có 2 chữ số.

Bài 2: Cho dãy số 14;16; 18; ….; 94; 96 ; 98.

a/ Tính tổng giá trị của dãy số trên.

b/ Tìm số có giá trị lớn hơn trung bình cộng của dãy là 8. Cho biết số đó là số thứ bao nhiêu của dãy số trên?

Bài 3: Có hai rổ cam, nếu thêm vào rổ thứ nhất 4 quả thì sau đó số cam ở hai rổ bằng nhau, nếu thêm 24 quả cam vào rổ thứ nhất thì sau đó số cam ở rổ thứ nhất gấp 3 lần số cam ở rổ thứ hai. Hỏi lúc đầu mỗi rổ có bao nhiêu quả cam?

Bài 4: Trong một tháng nào đó có 3 ngày thứ 5 trùng vào ngày chẵn. Hỏi ngày 26 tháng đó là ngày thứ mấy trong tuần?

Bài 5: Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 35m. Khu vườn đó được mở thêm theo chiều rộng làm cho chiều rộng so với trước tăng gấp rưỡi và do đó diện tích tăng thêm 280m².

Tính chiều rộng và diện tích khu vườn sau khi mở thêm.

Đáp án Đề thi học sinh giỏi Toán lớp 4 – Đề số 3

Bài 1:( 2 điểm)

Bài 2: (2 điểm)

a/ Dãy số đã cho gồm số số hạng là:

(98- 14 ) + 2 + 1 = 43 (số) 0,25 điểm

Tổng của dãy số đã cho là:

0,5 điểm

b/ Trung bình cộng của dãy số trên là: 2408: 43 = 56 0,25 điểm

Vậy số lớn hơn số Trung bình cộng 8 đơn vị là 56 +8 = 64 0,25 điểm

Ta có quy luật của dãy là: Mỗi số hạng, kể từ số hạng thứ hai bằng nhân với số thứ tự rồi cộng với 12. 0,25 điểm

Vậy số 64 là số hạng thứ ( 64-12): 2 = 26 0,5 điểm

Bài 3: ( 2 điểm)

Nếu thêm 4 quả cam vào rổ thứ nhất thì 2 rổ bằng nhau.

Suy ra rổ thứ hai nhiều hơn rổ thứ nhất 4 quả. 0.25đ

Nếu thêm 24 quả vào rổ thứ nhất thì số cam rổ thứ nhất gấp 3 lần số cam rổ thứ hai. 20 quả

Ta có sơ đồ:

Nhìn vào sơ đồ ta thấy:

Số cam ở rổ thứ nhất là: 0,25đ

20 : 2 – 4 = 6 ( quả) 0,25đ

Số cam rổ thứ hai là: 0,25đ

6 + 4 = 10 ( quả) 0,25đ

Đáp số: 6 quả 02,5đ

10 quả

Bài 4: ( 2 điểm)

Vì tuần có 7 ngày nên hai thứ 5 của tuần liên tiếp không thể là ngày chẵn .

Hay giữa ba thứ 5 là ngày chẵn có hai thứ năm là ngày lẻ. 0, 5đ

Thứ 5 ngày chẵn cuối cùng trong tháng cách thứ năm chẵn đầu tiên là:

7 x 4 = 28 ( ngày) 0, 5đ

Vì một tháng chỉ có nhiều nhất 31 ngày nên thứ 5 và là ngày chẵn đầu tiên phải là mồng 2, ngày chẵn thứ 3 trong tháng là :

2 + 28 = 30 0,5 điểm

Vậy ngày 26 tháng đó vào chủ nhật. 0,5 điểm

Bài 5:

Gọi chiều rộng hình chữ nhật đó là a.

Sau khi mở thêm thì chiều rộng là

Vậy chiều rộng đã tăng thêm:

Chiều rộng đã tăng thêm số mét là :

280 : 35 = 8 ( m) 0,5đ

Suy ra:

Vậy chiều rộng của hình chữ nhật( khu vườn đó )là:

8 × 2 = 16 (m ) 0,75đ

Diện tích của khu vườn sau khi mở thêm là:

( 16 + 8 ) × 35 = 840 ( m 2) 0,75đ

Đáp số: 16 m; 840 m 2 0,5đ

Bộ đề thi học sinh giỏi Toán lớp 4 có đáp án có đáp án chi tiết cho từng đề thi là tài liệu cho các em học sinh tham khảo, củng cố kiến thức Toán nâng cao lớp 4, chuẩn bị cho các kì thi học sinh giỏi, kì thi giao lưu học sinh giỏi trong năm học. Tham khảo các tài liệu học tập lớp 4:

Bộ Đề Thi Học Sinh Giỏi Toán Lớp 3 Có Đáp Án

12 đề ôn thi học sinh giỏi Toán lớp 3

Bộ đề thi học sinh giỏi Toán lớp 3

1. Đề bài Đề thi học sinh giỏi Toán lớp 3 – Đề 1

Bài 1: Tính nhanh

A = (a x 7 + a x 8 – a x 15) : (1 + 2 + 3 + …….. + 10)

B = (18 – 9 x 2) x (2 + 4 + 6 + 8 + 10)

Bài 2: Tìm x

* X x 5 + 122 + 236 = 633

* (X : 12) x 7 + 8 = 36

Bài 3: Tính nhanh tổng sau: 6 + 12 + 18 + …….+ 90.

Bài 4: Dãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầu từ 48 đến 126 có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ? Có bao nhiêu chữ số?

Bài 5: Tích của hai số là 354. Nếu thừa số thứ nhất tăng lên 3 lần thừa số thứ hai tăng lên 2 lần thì tích mới là bao nhiêu?

Bài 6: Từ ba chữ số 6, 7, 9 ta lập được một số có ba chữ số khác nhau là A. Từ hai số 5, 8 ta lập được một số có hai chữ số khác nhau là B. Biết rằng hiệu giữa A và B là 891. Tìm hai số đó?

Bài 7: Trong túi có ba loại bi: bi đỏ, bi vàng và bi xanh. Biết rằng số bi của cả túi nhiều hơn tổng số bi vàng và bi đỏ là 15 viên, số bi xanh ít hơn số bi vàng là 3 viên và nhiều hơn bi đỏ là 4 viên. Hỏi trong túi có bao nhiêu viên bi?

2. Đáp án Đề thi học sinh giỏi Toán lớp 3 – Đề 1

Bài 1: Tính nhanh

* (a x 7 + a x 8 – a x 15) : (1 + 2 + 3 + …….. + 10)

= a x (7 + 8 – 15) : (1 + 2 + 3 + …….. + 10)

= (a x 0) : (1 + 2 + 3 + …….. + 10)

= 0 : (1 + 2 + 3 + …….. + 10)

= 0

* (18 – 9 x 2) x (2 + 4 + 6 + 8 + 10)

= (18 – 18) x (2 + 4 + 6 + 8 + 10)

= 0 x (2 + 4 + 6 + 8 + 10)

= 0

Bài 2: Tìm x

Bài 3: Tính nhanh tổng sau: 6 + 12 + 18 + …….+ 90.

Bài giải

Ta viết tổng 6 + 12 + 18 + …….+ 96 với đầy đủ các số hạng như sau:

= 6 + 12 + 18 + 24 + 30 + 36 + 42 + 48 + 54 + 60 + 66 + 72 + 78 + 84 + 90

= (6 + 90) + (12 + 84) + (18 + 78) + (24 + 72) + (30 + 66) + (36 + 60) + (42 + 54) + 48

= 96 + 96 + 96 + 96 + 96 + 96 + 96 + 48

= 96 x 7 + 48

= 672 + 48

= 720

Bài 4: Dãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầu từ 48 đến 126 có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ? Có bao nhiêu chữ số?

Bài giải

Dãy số tự nhiên liên tiếp từ 48 đến 126 có: (126 – 48) : 1 + 1 = 79 (số)

Dãy số bắt đầu là số chẵn kết thúc là số chẵn thì số lượng số chẵn hơn số lượng số lẻ 1 số

2 lần số lẻ là: 79 – 1 = 78 (số)

Số lẻ là: 78 : 2 = 39 (số)

Số chẵn là: 39 + 1 = 40 (số)

Đáp số: Số lẻ: 39 số

Số chẵn: 40 số

Từ 48 đến 99 có: (99 – 48) : 1 + 1 = 52 (số)

Từ 100 đến 126 có: (126 – 100) : 1 + 1 = 27 (số)

Số các chữ số là: 52 x 2 + 27 x 3 = 185 (chữ số)

Đáp số: 185 chữ số

Bài 5: Tích của hai số là 354. Nếu thừa số thứ nhất tăng lên 3 lần thừa số thứ hai tăng lên 2 lần thì tích mới là bao nhiêu?

Bài giải

Nếu thừa số thứ nhất tăng lên 3 lần thừa số thứ hai tăng lên 2 lần thì tích tăng là: 3 x 2 = 6 (lần)

Tích mới là: 354 x 6 =2124

Đáp số: 2124

Bài 6: Từ ba chữ số 6, 7, 9 ta lập được một số có ba chữ số khác nhau là A. Từ hai số 5, 8 ta lập được một số có hai chữ số khác nhau là B. Biết rằng hiệu giữa A và B là 891. Tìm hai số đó?

Bài giải

Biết hiệu giữa A và B là 891 tức là số có 3 chữ số phải lớn hơn 891.

Từ ba chữ số 6, 7, 9 ta lập được số có ba chữ số khác nhau lớn hơn 891 là: 976, 967.

Từ hai số 5, 8 ta lập được số có hai chữ số khác nhau là: 58 và 85.

Ta có các trường hợp sau:

976 – 58 = 918 (loại) 976 – 85 = 891 (chọn)

967 – 58 = 909 (loại) 967 – 85 = 882 (loại)

Vậy hai số đó là: 976 và 85

Bài 7: Trong túi có ba loại bi: bi đỏ, bi vàng và bi xanh. Biết rằng số bi của cả túi nhiều hơn tổng số bi vàng và bi đỏ là 15 viên, số bi xanh ít hơn số bi vàng là 3 viên và nhiều hơn bi đỏ là 4 viên. Hỏi trong túi có bao nhiêu viên bi?

Bài giải

Số bi của cả túi nhiều hơn tổng số bi vàng và bi đỏ là 15 viên tức là số bi xanh là 15 viên

Số bi vàng là: 15 + 3 = 18 (viên)

Số bi đỏ là: 15 – 4 = 11 (viên)

Trong túi có tất cả số bi là: 15 + 18 + 11 = 44 (viên)

Đáp số: 44 viên.

3. Đề bài Đề thi học sinh giỏi Toán lớp 3 – Đề 2

Bài 1: Tính nhanh

* 24 x 5 + 24 x 3 + 24 x 2

* 217 x 45 + 50 x 217 + 217 x 5

Bài 2: Tính nhanh tổng sau: 3 + 7 + 11 + …….+ 75.

Bài 3: Tìm:

2752 – x : 5 = 2604

1876 : x = 5 (d 1)

x : 7 = 5 (d 2)

x × 8 + 25 = 81

Bài 6: Một cửa hàng có 1245 cái áo. Ngày thứ nhất cửa hàng bán

Bài 7: Hồng hỏi Cúc: “Bây giờ là mầy giờ chiều?”. Cúc trả lời: “Thời gian từ lúc 12 giờ trưa đến bây giờ bằng

4. Đáp án Đề thi học sinh giỏi Toán lớp 3 – Đề 2

Bài 1: Tính nhanh

* 24 x 5 + 24 x 3 + 24 x 2

= 24 x (5 + 3 + 2)

= 24 x 10

= 240

* 217 x 45 + 50 x 217 + 217 x 5

= 217 x (45 + 50 + 5)

= 217 x 100

= 21 700

Bài 2: Tính nhanh tổng sau: 3 + 7 + 11 + …….+ 75.

Bài giải

Ta viết tổng 3 + 7 + 11 + …….+ 75 với đầy đủ các số hạng như sau:

= 3 + 7 + 11 + 15 + 19 + 23 + 27 + 31 + 35 + 39 + 43 + 47 + 51 + 55 + 59 + 63 + 67 + 71 + 75.

= (3 + 75) + (7 + 71) + (11 + 67) + (15 + 63) + (19 + 59) + (23 + 55) + (27 + 51) + (31 + 47) + (35 + 43) + 39

= 78 + 78 + 78 + 78 + 78 + 78 + 78 + 78 + 78 + 39

= 78 x 9 + 39

= 702 + 39

= 741

Bài 3: Tìm:

Bài 6: Một cửa hàng có 1245 cái áo. Ngày thứ nhất cửa hàng bán

Bài giải

Ngày thứ nhất bán được số cái áo là:

1245 : 3 = 415 (cái áo)

Số áo còn lại của cửa hàng sau ngày thứ nhất là:

1245 – 415 = 830 (cái áo)

Ngày thứ hai cửa hàng bán được số áo là:

830 : 5 = 166 (cái áo)

Cửa hàng còn lại số áo là:

830 – 166 = 664 (cái áo)

Đáp số: 664 cái áo.

Bài 7: Hồng hỏi Cúc: “Bây giờ là mầy giờ chiều?”. Cúc trả lời: “Thời gian từ lúc 12 giờ trưa đến bây giờ bằng

Bài giải

Từ 12 giờ trưa đến 12 giờ đêm có 12 giờ

Ta có sơ đồ:

Từ 12 giờ trưa đến bây giờ đã qua số thời gian là:

10 : (1 + 3) = 4 (giờ)

Vậy bây giờ là 15 giờ (12 + 3 = 15) hay 3 giờ chiều

Đáp số: 3 giờ chiều.

5. Đề bài Đề thi học sinh giỏi Toán lớp 3 – Đề 3

Bài 1: Tính biểu thức sau bằng cách thuận tiện nhất:

a. 19 + 18 + 17 + 16 + 14 + 21 + 22 + 23 + 24 + 26

b. 3 x 9 + 18 x 2 + 2 x 9 + 9

d. 64 x 4 + 18 x 4 + 9 x 8

Bài 2: Tính giá trị biểu thức:

63 : 7 + 24 x 2 – ( 81 – 72)

27 x 2 + 5 x 27 + 27 x 3

Bài 3: Tích của 2 số là 645. Tìm thừa số thứ nhất, biết rằng nếu thêm 5 đơn vị vào thừa số thứ hai thì tích mới sẽ là 860

Bài 4: Một đội công nhân sửa đường ngày đầu sửa được 537m đường. Ngày thứ hai đội sửa được ít hơn ngày đầu 24m và ít hơn ngày thứ ba 45m. Tính quãng đường đội sửa được trong 3 ngày.

Bài 5: Bạn Hoà có 72 viên bi màu xanh và màu đỏ. Bạn Hoà nhận thấy

6. Đáp án Đề thi học sinh giỏi Toán lớp 3 – Đề 3

Bài 1: Tính biểu thức sau bằng cách thuận tiện nhất:

a. 19 + 18 + 17 + 16 + 14 + 21 + 22 + 23 + 24 + 26

= (19 + 21) + (18 + 22) + (17 + 23) + (16 + 24) + (14 + 26)

= 40 + 40 + 40 + 40 + 40

= 40 x 5

= 200

b. 3 x 9 + 18 x 2 + 2 x 9 + 9

= 3 x 9 + 18 x 2 + 2 x 9 + 9 x 1

= 3 x (9 + 18 + 2 + 1)

= 3 x 30

= 90

c. 64 x 4 + 18 x 4 + 9 x 8

= 64 x 4 + 18 x 4 + 9 x 2 x 4

= 64 x 4 + 18 x 4 + 18 x 4

= 4 x (64 + 18 + 18)

= 4 x 100

= 400

Bài 2: Tính giá trị biểu thức:

a. 63 : 7 + 24 x 2 – (81 – 72)

= 63 : 7 + 24 x 2 – 9

= 9 + 24 x 2 – 9

= 9 + 48 – 9

= 48

b. 27 x 2 + 5 x 27 + 27 x 3

= 27 x (2 + 5 + 3)

= 27 x 10

= 270

Bài 3: Tích của 2 số là 645. Tìm thừa số thứ nhất, biết rằng nếu thêm 5 đơn vị vào thừa số thứ hai thì tích mới sẽ là 860

Bài giải

Nếu thêm 5 đơn vị vào thừa số thứ hai thì tích tăng 5 lần thừa số thứ nhất.

5 lần thừa số thứ nhất là: 860 – 645 = 215 (đơn vị)

Thừa số thứ nhất là: 215 : 5 = 43

Đáp số: 43

Bài 4: Một đội công nhân sửa đường ngày đầu sửa được 537m đường. Ngày thứ hai đội sửa được ít hơn ngày đầu 24m và ít hơn ngày thứ ba 45m. Tính quãng đường đội sửa được trong 3 ngày.

Bài giải

Bài giải

Bài giải

Ngày thứ hai sửa được số m đường là:

537 – 24 = 513 (m)

Ngày thứ ba sửa được số m đường là:

513 + 45 = 558 (m)

Cả ba ngày sửa được số m đường là:

537 + 513 + 558 = 1608 (m)

Đáp số: 1608 mét

Bài 5: Bạn Hoà có 72 viên bi màu xanh và màu đỏ. Bạn Hoà nhận thấy

Bài giải

Ta có sơ đồ sau:

72 viên bi ứng với số phần là: 5 + 3 = 8 (phần)

1 phần có số bi là: 72: 8 = 9 (viên)

Số viên bi xanh là: 9 x 5 = 45 (viên)

Số viên bi đỏ là: 9 x 3 = 27 (viên)

Đáp số: Bi xanh: 45 viên

Bi đỏ: 27 viên

7. Đề bài Đề thi học sinh giỏi Toán lớp 3 – Đề 4

Bài 1 :Tính biểu thức sau bằng cách thuận tiện nhất :

a. (6 x 8 – 48) : (10 + 11 + 12 + 13 + 14 + 15)

b. 32764 – 2467 + 236 + 3467

Bài 2: Tìm:

72 – x : 4 = 16

72 : x – 3 = 5

Bài 3: Tính nhanh:

a, 45 x 5 + 45 x 4 + 45

b, 18 x 7 + 18 x 16 – 18 x 14 + 18

c, 25 x 18 x 4 x 2

Bài 4: An nghĩ một số. Nếu gấp số đó lên 3 lần rồi cộng với 15 thì được 90. Tìm số An đã nghĩ.

Bài 5: Một cửa hàng cây cảnh có 48 cây quất. Sau một ngày bán chỉ còn lại

a) Cửa hàng còn lại bao nhiêu cây quất?

b) Đã bán bao nhiêu cây quất?

Bài 6: An, Bình, Hoà được cô giáo cho một số nhãn vở. Nếu An cho Bình 6 nhãn vở, Bình lại cho Hoà 4 nhãn vở thì số nhãn vở của mỗi bạn đều bằng 12 cái. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có mấy nhãn vở?

8. Đáp án Đề thi học sinh giỏi Toán lớp 3 – Đề 4

Bài 1 :Tính biểu thức sau bằng cách thuận tiện nhất :

a. ( 6 x 8 – 48 ) : ( 10 + 11 + 12 + 13 + 14 + 15 )

= (48 – 48) : ( 10 + 11 + 12 + 13 + 14 + 15 )

= 0 : ( 10 + 11 + 12 + 13 + 14 + 15 )

= 0

b. 32764 – 2467 + 236 + 3467

= (32764 + 236 ) + (3467 – 2467)

= 33 000 + 1000

= 34 000

Bài 2: Tìm:

Bài 3: Tính nhanh:

a, 45 x 5 + 45 x 4 + 45

= 45 x 5 + 45 x 4 + 45 x 1

= 45 x (5 + 4 + 1)

= 45 x 10

= 450

b, 18 x 7 + 18 x 16 – 18 x 14 + 18

= 18 x 7 + 18 x 16 – 18 x 14 + 18 x 1

= 18 x (7 + 16 – 14 + 1)

= 18 x 10

= 180

c, 25 x 18 x 4 x 2

= (25 x 4) x (18 x 2)

= 100 x 36

= 3600

Bài 4: An nghĩ một số. Nếu gấp số đó lên 3 lần rồi cộng với 15 thì được 90. Tìm số An đã nghĩ.

Bài giải

Gọi số An nghĩ ra là x. Theo đề bài ta có:

x x 3 + 15 = 90

(x x 3) + 15 = 90

x x 3 = 90 – 15

x x 3 = 75

x = 75 : 3

x = 25

Vậy số An nghĩ ra là 25

Bài 5: Một cửa hàng cây cảnh có 48 cây quất. Sau một ngày bán chỉ còn lại

a) Cửa hàng còn lại bao nhiêu cây quất?

b) Đã bán bao nhiêu cây quất?

Bài giải

Số cây quất còn lại của cửa hàng là:

48 : 6 = 8 (cây)

Số cây quất cửa hàng đã bán là:

48 – 8 = 40 (cây)

Đáp số:

a. 8 cây

b. 40 cây

…………………………………..

Bạn đang xem bài viết 4 Đề Thi Học Sinh Giỏi Toán Lớp 5 Có Đáp Án Chi Tiết trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!