Xem Nhiều 1/2023 #️ 7 Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Vật Lý Lớp 8 Học Kì 1 # Top 6 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # 7 Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Vật Lý Lớp 8 Học Kì 1 # Top 6 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về 7 Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Vật Lý Lớp 8 Học Kì 1 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tổng hợp đề kiểm tra 1 tiết môn Vật lí lớp 8

7 đề kiểm tra 1 tiết môn Vật lý lớp 8 học kì 1

7 đề kiểm tra 1 tiết môn Vật lý lớp 8 học kì 1 là tài liệu mà VnDoc muốn gửi đến các bạn tham khảo. Đề kiểm tra 1 tiết môn Vật lý này gồm 7 đề kiểm tra 45′ từ các trường THCS khác nhau giúp học sinh không chỉ được ôn luyện kiến thức đã học mà còn làm quen nhiều dạng bài tập Vật lý lớp 8 khác nhau.

ĐỀ SỐ 1: TRƯỜNG NGUYỄN GIA THIỀU, ĐỀ A Thời gian: 45 phút

Câu 1: Viết và chú thích công thức tính vận tốc. Hãy cho biết độ lớn của vận tốc biểu thị tính chất nào của chuyển động?

Câu 2:

a) Độ lớn của vận tốc đo bằng dụng cụ nào? Đơn vị vận tốc hợp pháp là gì?

b) Hãy nêu cách biểu diễn lực.

Câu 3:

a) Vận tốc của một ô tô là 54 km/h có nghĩa là gì?

b) Hãy diễn tả bằng lời các yếu tố của lực ở hình vẽ sau:

Câu 4: Một vận động viên điền kinh chạy từ chân lên đỉnh một quả đồi dài 300 m hết 1 phút. Sau đó tiếp tục chạy xuống chân đồi bên kia dài 280 m với vận tốc 7 m/s. Tính:

a) Vận tốc trung bình của người đó khi lên đồi.

b) Thời gian để người đó chạy từ đỉnh xuống chân đồi.

c) Vận tốc trung bình của người đó trên cả đoạn đường.

Câu 5: Một vật có khối lượng 10 kg đặt nằm yên trên sàn nhà.

a) Vật chịu tác dụng của những lực nào? Hãy biểu diễn các lực đó bằng hình vẽ.

b) Để vật đó chuyển động thẳng đều trên nền nhà, phải kéo vật với một lực theo phương ngang, chiều từ trái sang phải có độ lớn 200 N. Hãy biểu diễn các lực tác dụng lên vật. (tỉ xích 1 cm ứng với 50 N).

c) Có các giá trị vận tốc sau: v 1 = 72 km/h; v 2 = 25 m/s; v 3 = 54 km/h; v 4 = 10 m/s. Hãy đổi đơn vị và sắp xếp độ lớn của các vận tốc đó theo thứ tự tăng dần.

ĐỀ SỐ 2: TRƯỜNG NGUYỄN GIA THIỀU, ĐỀ B Thời gian: 45 phút

Câu 1: Viết và chú thích công thức tính vận tốc. Đơn vị vận tốc hợp pháp là gì?

Câu 2:

a) Độ lớn của vận tốc đo bằng công cụ nào? Đơn vị vận tốc phụ thuộc đơn vị của đại lượng nào?

b) Hãy nêu cách biểu diễn lực.

Câu 3:

a) Vận tốc của một ô tô là 72 km/h có nghĩa là gì?

b) Hãy diễn tả bằng lời các yếu tố của lực ở hình vẽ sau:

Câu 4: Một người đi xe đạp trên đoạn đường AB dài 2,5 km hết 30 phút. Sau đó tiếp tục chạy xuống dốc BC dài 1 km với vận tốc 4/3 km/h. Tính:

a) Vận tốc trung bình của người đó trên đoạn AB.

b) Thời gian để người đó đi hết BC.

c) Vận tốc trung bình của người đó trên cả 2 đoạn đường.

Câu 5: Một vật có khối lượng 20 kg đặt nằm yên trên sàn nhà.

a) Vật chịu tác dụng của những lực nào? Hãy biểu diễn các lực đó bằng hình vẽ.

b) Để vật đó chuyển động thẳng đều trên nền nhà, phải kéo vật với một lực theo phương ngang, chiều từ phải sang trái có độ lớn 300 N. Hãy biểu diễn các lực tác dụng lên vật. (tỉ xích 1 cm ứng với 100 N).

c) Có các giá trị vận tốc sau: v 1 = 61,2 km/h; v 2 = 10 m/s; v 3 = 90 km/h; v 4 = 20 m/s. Hãy đổi đơn vị và sắp xếp độ lớn của các vận tốc đó theo thứ tự giảm dần.

ĐỀ SỐ 3: TRƯỜNG HOÀNG HOA THÁM, ĐỀ A Thời gian: 45 phút

Câu 1: Vì sao nói chuyển động và đứng yên có tính tương đối?

Câu 2: Chuyển động đều là gì?

Câu 3: Một quãng đường dài 800 m xe đi với vận tốc 4 m/s. Trên 200 m đầu xe đi với vận tốc 2,5 m/s. Tính vận tốc đi trên đoạn đường sau.

Câu 4: Diễn tả bằng lời các yếu tố của lực có trong hình sau:

Câu 5: Xe có trọng lượng 20000 N đang chuyển động đều. Biết lực ma sát bằng 0,25 lần trọng lượng của xe.

a) Kể tên các lực tác dụng lên xe.

b) Tính lực kéo của động cơ.

Câu 6: Cho biết khi lau nhà ta đi hay bị té. Trong trường hợp này lực ma sát có lợi hay có hại?

Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Môn Vật Lý 9

Đề thi học kì 1 môn Vật Lý lớp 9 có đáp án khá hay của trường THCS Tam Hưng năm học 2015 – 2016. Thời gian làm bài 45 phút.

Trường THCS Tam Hưng

Đề Kiểm Tra Học Kì 1

Môn: Vật Lý – Lớp 9

Thời gian làm bài 45 phút

I. Trắc nghiệm: ( 3 điểm) Chọn phương án trả lời đúng và ghi ra giấy thi:

1: Công thức nào là công thức tính công suất điện của một đoạn mạch.

2: Một mạch điện gồm R 1 nối tiếp R 2 . Điện trở R 1 = 4, R 2 = 6. Hiệu điện thế hai đầu mạch là U = 12V. Hiệu điện thế hai đầu R 2 là:

3: Đơn vị công của dòng điện là:

4: Một dây điện trở có chiều dài 12m và điện trở 36. Điện trở dây dẫn khi cắt ngắn dây đi 6m là:

5: Cho hai điện trở R 1 = R 2 = 20 mắc vào hai điểm A,B.Điện trở tương đương của đoạn mạch AB khi R 1 mắc song song R 2 là:

1: ( 2,0 đ) Phát biểu định luật Jun – Lenxơ. Viết hệ thức và cho biết tên , đơn vị các đại lượng trong hệ thức.

2: (5,0 đ ) Đoạn mạch AB gồm hai điện trở R 1 = 8 và R 2 = 4 mắc nối tiếp. Đặt hiệu điện thế U = 24V không đổi giữa hai đầu đoạn mạch AB.

a. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở.

b. Tính công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB.

c. Điện trở R 2 làm bằng dây dẫn có điện trở suất 0,5.10-6 m. Có tiết diện 0,6 mm 2 . Tính chiều dài của dây dẫn này.

– Phát biểu đúng định luật (1đ)

– Viết đúng hệ thức (0,5đ)

– Nêu đúng tên và đơn vị các đại lượng (0,5đ)

Điện trở tương đương của đoạn mạch AB và hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở. – Điện trở tương đương: – Cường độ dòng điện trong mạch

2. a. (2 điểm)

b. (1 điểm) Công suất điện tiêu thụ: (công thức đúng 0,25đ)

I = = = 2(A)

Đề Kiểm Tra Học Kì Ii Lớp 9 Môn Vật Lý

Đề thi học kì 2 môn Lý lớp 9

Đề kiểm tra học kì II môn Lý dành cho học sinh lớp 9 – Đề số 2 là đề thi môn Lý học kỳ 2 dành cho các bạn tham khảo với các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập tự luận giúp các bạn nắm được cấu trúc đề Lý lớp 9 học kì 2, thích hợp để các bạn ôn luyện chuẩn bị cho kì thi học kì 2 lớp 9 môn Lý. Mời các bạn cùng tham khảo.

Đề thi học kì 2 lớp 9 Môn Vật Lý

Đề thi học kỳ 2 lớp 9 môn Vật Lý số 1

Đề bài Câu 1 (2,0 điểm):

a. Viết công thức tính công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện.

b. Nêu các tác dụng của ánh sáng? Lấy ví dụ

Câu 2 (2,0 điểm): Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 4 400 vòng, cuộn thứ cấp có 240 vòng. Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều 220 V thì ở hai đầu dây của cuộn thứ cấp có hiệu điện thế là bao nhiêu?

Câu 3 (2,0 điểm): Lớp 9 A có bạn An bị cận thị có điểm cực viễn nằm cách mắt 35 cm. Bạn Bảo cũng bị cận thị có điểm cực viễn nằm cách mắt 45 cm

a. Theo em bạn nào cận nặng hơn? Vì sao?

b. Hai bạn đều phải đeo kính để khắc phục tật cận thị. Kính được đeo sát mắt. Đó là thấu kính loại gì? Kính của bạn nào có tiêu cự dài hơn

Câu 4 (3,0 điểm): Vật sáng AB được đặt vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 12 cm. Điểm A nằm trên trục chính và cách thấu kính một khoảng d = 30 cm, AB có chiều cao h = 1 cm.

a. Hãy dựng ảnh A’B’ của AB.

b. Nhận xét đặc điểm của ảnh A’B’.

c. Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính biết chiều cao của ảnh là 0,7 cm.

Câu 5 (1,0 điểm)

Bạn Tiên đổ 1,5 lít nước vào một ấm điện, sau đó cho dòng điện chạy qua ấm này trong một thời gian, nhiệt độ nước trong ấm tăng từ 20 đến 100. Tính phần điện năng mà dòng điện đã truyền cho nước. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Bỏ qua sự hao phí nhiệt.

Đáp án Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Vật Lí số 1

Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Vật Lí số 2

A. TRẮC NGHIỆM. (3Đ)

1. Khoanh tròn 1 phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau (2đ)

Câu 1: Khi tia sáng truyền được từ nước sang không khí thì:

A. Góc khúc xạ bằng góc tới.

B. Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.

C. Góc khúc xạ lớn hơn góc tới.

D. Không có góc khúc xạ.

Câu 2: Đặt một vật trước một thấu kính phân kì, ta sẽ thu được :

A. Một ảnh thật, lớn hơn vật.

C. Một ảnh ảo, lớn hơn vật

B. Một ảnh thật, nhỏ hơn vật.

D. Một ảnh ảo, nhỏ hơn vật.

Câu 3: Nếu tăng hiệu điện thế ở 2 đầu đường dây tải điện lên 20 lần thì công suất hao phí vì tỏa nhiệt sẽ:

A. Tăng lên 20 lần.

C. Giảm đi 20 lần.

B. Giảm đi 400 lần.

D. Tăng lên 400 lần

A. Mắt lão nhìn rõ các vật ở xa, không nhìn rõ các vật ở gần.

B. Mắt lão nhìn rõ các vật ở gần, không nhìn rõ các vật ở xa.

C. Người có nắt tốt nhìn rõ các vật ở xa, không nhìn rõ các vật ở gần.

D. Người có nắt tốt nhìn rõ các vật ở xa, không nhìn rõ các vật ở gần.

2. Điền khuyết (1đ)

Câu 5: Ảnh trên phim là ảnh thật, ……………………………….. và …………………………….với vật.

Câu 6: Kính lúp là một thấu kính …………………….. có tiêu cự ……………dùng để quan sát các vật……………….

B. TỰ LUẬN (7Đ)

Câu 7 (2,0đ): Nêu cấu tạo chính và hoạt động của máy phát điện xoay chiều?

Câu 8 (2,5đ): Một máy biến thế phải tăng hiệu điện thế từ 110V lên đến 380V. Cuộn sơ cấp có 1200 vòng. Tính số vòng của cuộn thứ cấp ?

Câu 9 (2,5đ): Đặt một vật trước một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 8cm.Vật AB cách thấu kính một khoảng d = 24cm. A nằm trên trục chính.

a/ Vẽ ảnh A/B/ của AB.

b/ Giả sử AB bằng 40cm. Tính chiều cao A/B/ của ảnh ?

c/ Tính khoảng cách d/ từ ảnh đến thấu kính?

d/ Vẽ ảnh A/B/ của AB với trường hợp là thấu kính phân kỳ và tính chiều cao A/B/ của ảnh (Biết AB = 40cm)?……………………………………………………………………

Đáp án Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Vật Lí số 2:

A. TRẮC NGHIỆM (3 Điểm) Mỗi câu đúng được 0,5đ.

B. TỰ LUẬN (7 Điểm)

Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Vật Lí số 3 (Thời gian làm bài: 45 phút)

A. MA TRẬN (BẢNG HAI CHIỀU)

B. NỘI DUNG ĐỀ

I. Hãy chọn phương án đúng.

1. Khi có dòng điện một chiều, không đổi chạy trong cuộn dây sơ cấp của một máy biến thế thì trong cuộn thứ cấp đã nối thành mạch kín

A. Có dòng điện một chiều không đổi.

C. Có dòng điện một chiều biến đổi.

B. Có dòng điện xoay chiều.

D. Không có dòng điện nào cả.

2. Trong thí nghiệm bố trí như hình 1, biết rằng khi đưa nam châm từ ngoài vào trong lòng cuộn dây thì đèn LED màu đỏ sáng, đèn LED màu vàng không sáng. Khi kéo nam châm từ trong ra ngoài cuộn dây thì đèn LED màu đỏ không sáng, đèn LED màu vàng sáng. Hỏi khi đưa cuộn dây lại gần nam châm thì điều gì xảy ra?

Hình 1

A. Đèn LED màu đỏ sáng, đèn LED màu vàng không sáng.

B. Đèn LED màu đỏ không sáng, đèn LED màu vàng sáng.

C. Cả hai đèn không sáng.

D. Cả hai đèn sáng.

3. Nếu tăng hiệu điện thế ở 2 đầu đường dây tải điện lên 10 lần thì công suất hao phí do toả nhiệt sẽ thay đổi như thế nào?

A. Tăng lên 10 lần

B. Tăng lên 100 lần

C. Giảm đi 100 lần

A. Đi qua tiêu điểm.

B. Song song với trục chính.

C. Đi qua quang tâm.

D. Có đường kéo dài đi qua tiêu điểm.

A. Ảnh thật lớn hơn vật.

B. Ảnh thật nhỏ hơn vật.

C. Ảnh ảo lớn hơn vật.

D. Ảnh ảo nhỏ hơn vật.

6. Vật sáng AB được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 8 cm. Thấu kính cho ảnh ảo khi

A. Vật đặt cách thấu kính 4 cm.

B. Vật đặt cách thấu kính 12 cm.

C. Vật đặt cách thấu kính 16 cm.

Hình 2

D. Vật đặt cách thấu kính 24 cm.

7. Chiếu tia tới SI từ không khí tới mặt phân cách với thuỷ tinh. Trong các tia đã cho ở hình 2, tia nào là tia khúc xạ?

A. Tia 1.

C. Tia 3.

B. Tia 2.

D. Tia 4.

8. Vật sáng AB được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ, ban đầu đặt cách thấu kính một khoảng bằng hai lần tiêu cự (2f). Thấu kính sẽ cho ảnh ảo trong trường hợp nào sau đây?

A. Từ vị trí ban đầu, dịch vật một khoảng f/2 lại gần thấu kính.

B. Từ vị trí ban đầu, dịch vật một khoảng f/2 ra xa thấu kính.

C. Từ vị trí ban đầu, dịch thấu kính một khoảng 3f/2 lại gần vật.

D. Từ vị trí ban đầu, dịch thấu kính một khoảng 3f/2 ra xa vật.

9. Một vật sáng AB được đặt vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ và cách thấu kính 15 cm. Ảnh sẽ ngược chiều vật khi tiêu cự của thấu kính là

A. 40 cm.

C. 20 cm.

B. 30 cm.

D. 10 cm.

A. Ảnh thật, lớn hơn vật.

C. Ảnh ảo, lớn hơn vật.

B. Ảnh thật, nhỏ hơn vật.

D. Ảnh ảo, nhỏ hơn vật.

A. Ảnh thật ngược chiều vật.

B. Ảnh thật cùng chiều vật

C. Ảnh ảo ngược chiều vật.

D. Ảnh ảo cùng chiều vật

12. Mắt của một người chỉ nhìn rõ được các vật cách mắt từ 100 cm trở lại. Mắt này có tật gì và phải đeo kính nào?

A. Mắt cận, đeo kính hội tụ.

B. Mắt lão, đeo kính phân kì.

C. Mắt lão, đeo kính hội tụ.

D. Mắt cận, đeo kính phân kì.

A. Năng lượng ánh sáng.

B. Nhiệt năng.

C. Hoá năng.

D. Cơ năng.

14. Trong 3 nguồn sáng: bút la de, Mặt Trời, đèn dây tóc nóng sáng thì nguồn nào phát ánh sáng trắng?

A. Bút la de, Mặt Trời.

B. Chỉ Mặt Trời.

C. Mặt Trời, đèn dây tóc nóng sáng.

D.Chỉ đèn dây tóc nóng sáng.

15. Nhìn một ngọn đèn phát ra ánh sáng xanh qua kính lọc màu đỏ ta sẽ thấy gì?

A. Màu gần như đen.

C. Màu xanh.

B. Màu đỏ.

D. Màu trắng.

A. Đỏ.

B. Xanh.

C. Trắng.

D. Gần như đen.

A. Tán xạ kém ánh sáng màu đỏ và tán xạ mạnh ánh sáng các màu khác.

B. Tán xạ mạnh ánh sáng màu đỏ và tán xạ kém ánh sáng màu khác.

C. Tán xạ mạnh tất cả các màu.

D. Tán xạ kém tất cả các màu.

18. Một khúc gỗ trượt có ma sát từ trên mặt phẳng nghiêng có những dạng năng lượng nào?

A. Nhiệt năng, động năng và thế năng.

C. Chỉ có động năng và thế năng.

B. Chỉ có nhiệt năng và động năng.

D. Chỉ có động năng.

19. Hiệu suất pin Mặt Trời là 10%. Điều này có nghĩa là gì?

A. Nếu pin nhận được điện năng 100 J thì sẽ sinh ra quang năng là 10 J.

B. Nếu pin nhận được năng lượng mặt trời 100 J thì sẽ sinh ra điện năng 10 J.

C. Nếu pin nhận được điện năng 10 J thì sẽ sinh ra quang năng là 100 J.

D. Nếu pin nhận được năng lượng mặt trời 10 J thì sẽ sinh ra điện năng 100 J.

20. Một vật được thả từ điểm A trên phần bên trái của mặt cong (hình 3), vật trượt tới điểm cao nhất trên phần bên phải (gọi là điểm B). Biết rằng 10% cơ năng ban đầu của vật chuyển hoá thành nhiệt năng trong quá trình vật trượt từ A đến B. Tỉ lệ phần trăm giữa thế năng của vật tại B và thế năng của vật tại A là bao nhiêu?

A. 100%.

B. 20%.

C. 10%.

D. 90%.

II. Giải các bài tập sau:

21. Một máy biến thế gồm cuộn sơ cấp có 1000 vòng, cuộn thứ cấp có 5000 vòng đặt ở đầu một đường dây tải điện để truyền đi một công suất điện là 10 000 kW. Biết hiệu điện thế hai đầu cuộn thứ cấp là 100 kV.

A. Tính hiệu điện thế đặt vào 2 đầu cuộn sơ cấp?

22. Vật sáng AB dạng mũi tên đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kì, F là một tiêu điểm của thấu kính và B là trung điểm của OF (hình 4).

a. Hãy dựng ảnh A’B’ của vật AB?

b. Nếu dịch vật lại gần thấu kính hơn thì kích thước ảnh sẽ thay đổi như thế nào?

……………………………………………………………..

Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 1 Môn Địa Lý Lớp 8 Năm 2022

Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý lớp 8 có đáp án

Đề kiểm tra 45 phút Địa lý lớp 8

Mời quý thầy cô cùng các em học sinh tham khảo bài Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Địa lý lớp 8 năm 2017 – 2018 do VnDoc sưu tầm và đăng tải. Đề thi giữa kì 1 lớp 8 môn Địa lí này không chỉ hỗ trợ tài liệu giảng dạy, ôn luyện mà còn giúp học sinh làm quen nhiều dạng đề kiểm tra Địa lý 8 khác nhau.

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN ĐỊA 8

Thời gian: 45 phút

I. Trắc nghiệm (5đ). Chọn đáp án đúng trong các câu sau ghi vào phần bài làm

Câu 1. Châu lục nào có diện tích lớn nhất trên trái đất?

A. Châu Âu B. Châu Á C. Châu Mỹ D. Châu Phi

Câu 2. Trên thế giới, hai nước nào đông dân nhất?

A. Nga và Trung Quốc. B. Trung Quốc và Ấn Độ. C.Trung Quốc và Canađa. D. Canađa và Hoa kì.

Câu 3. Châu Á không giáp với đại dương nào?

A. Đại Tây Dương. B. Thái Bình Dương. C. Ấn Độ Dương. D. Bắc Băng Dương.

Câu 4. Khí hậu nhiệt đới gió mùa phân bố chủ yếu:

A. Nam Á, Đông Nam Á B. Bắc Á, Đông Á C. Tây Nam Á D. Trung Á

Câu 5. Dân cư châu Á chủ yếu thuộc chủng tộc:

A Ơ-rô-pê-ô-it B. Nê-grô-it. C. Môn-gô-lô-it D. Ô-xtra-lô-it.

Câu 6. Khí hậu châu Á phân hóa chủ yếu là do:

A. Sông ngòi nhiều

B. Có khí hậu đa dạng

C. Lãnh thổ rộng lớn trãi dài nhiều vĩ thuyến, chí tuyến, địa hình đa dạng.

D. có nhiều núi cao nguyên

Câu 7. Chọn câu đúng (1đ )

A. Tất cả các tôn giáo đều có mục đích hướng con người làm việc thiện, chống lại các ác

B. Hi-ma-lay-a không phải là dãy núi cao nhất châu Á và thế giới.

Câu 8. Chọn các yếu tố địa lý đã học ghi vào phần bài làm trong các (…) sau (1đ )

Các sông lớn châu Á chảy ra Thái Bình Dương là: ………….. (1)

II/ Tự Luận (5 đ)

Câu 1: a/ Kể tên các đới khí hậu của châu Á theo thứ tự từ Bắc xuống Nam.

b/ Kể tên các kiểu khí hậu phổ biến ở châu Á.

c) Việt Nam thuộc đới khí hậu nào, thuộc kiểu khí hậu nào?

Câu 2. Trình bày các yếu tố thuận lợi, khó khăn của tự nhiên ảnh hưởng đến đời sống, sự phát triển kinh tế châu Á.

Đáp án đề kiểm tra giữa học kì I môn Địa lý lớp 8

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 7: A đúng

Câu 8:

Dương tử, Mê Công, Trường Giang

II. TỰ LUẬN:

Câu 1:

a/ Các đới khí hậu của châu Á theo thứ tự từ Bắc xuống Nam: từ hàn đới đến nhiệt đới và 2 đới phụ xích đới, đới cận nhiệt

Cực và cận cực, ôn đới, cận nhiệt, nhiệt đới và xích đạo.

b/ Các kiểu khí hậu của mỗi đới: đài nguyên đến xích đạo ẩm

c/ Việt Nam thuộc đới khí hậu nhiệt đới, kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa.

Câu 2:

– Thuận lợi: có thể trồng nhiều loại cây trồng khác nhau, nuôi nhiều loại con khác nhau, tài nguyên khoáng sản nhiều

– Khó khăn: lãnh thổ rộng, khí hậu thay đổi thất thường, thiên tai, dịch bệnh sâu bệnh, nhiều núi cao, sông sâu khó khăn đi lại, phát triển kinh tế.

Bạn đang xem bài viết 7 Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Vật Lý Lớp 8 Học Kì 1 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!