Xem Nhiều 3/2023 #️ 8.1. Hệ Thống Ký Hiệu Vật Liệu Trên Thế Giới # Top 10 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 3/2023 # 8.1. Hệ Thống Ký Hiệu Vật Liệu Trên Thế Giới # Top 10 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về 8.1. Hệ Thống Ký Hiệu Vật Liệu Trên Thế Giới mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

8.1.1. Hệ thống ký hiệu

Mỗi nước đều có tiêu chuẩn quy định các mác (ký hiệu) cũng như các yêu cầu kỹ thuật cho các sản phẩm kim loại của mình và có cách viết tên các kí hiệu (mác) khác nhau. Ngoài tiêu chuẩn Việt Nam như đã trình bày, chúng ta thường gặp tiêu chuẩn quốc tế của các nước lớn trên thế giới: Mỹ, Nhật, Nga, Trung quốc, Pháp, Đức, Anh… và của EU.

Tổ chức tiêu chuẩn Quốc tế ISO (International Standard Organization) tuy có đưa ra các tiêu chuẩn, song quá muộn đối với các nước công nghiệp phát triển vì họ đã có hệ thống kí hiệu từ trước và đã quen dùng, không dễ gì sửa đổi, vì thế chỉ có tác dụng với các nước đang phát triển, đang xây dựng các tiêu chuẩn.

8.1.2. Tiêu chuẩn ký hiệu vật liệu của các nước

a.  Theo tiêu chuẩn của Nga (Liên Xô) và Trung Quốc

Đối với thép cacbon thông dụng:

Các loại thép chỉ quy định (đảm bảo) cơ tính: ΓOCT có các mác từ CT0 đến CT6; GB : A1 đến A7 (con số chỉ thứ tự cấp độ bền tăng dần). Để phân biệt thép sôi, nửa lặng và lặng sau các mác ΓOCT có đuôi KΠ, ΠC, CΠ; của GB có F, b ( thép lặng không có đuôi).

Các loại thép quy định (bảo đảm) thành phần: ΓOCT có các mác từ БCT0 đến БCT6; GB: từ B1 đến B7.

Các loại thép quy định (bảo đảm) cả cơ tính lẫn thành phần: ΓOCT có các mác từ БCT1 đến БCT5; GB có từ C2 đến C5.

Đối với thép cacbon kết cấu:

ΓOCT và GB có các ký hiệu giống nhau: theo số phần vạn cacbon, ví dụ mác 45 là thép cacbon kết cấu có 0,45 %C.

Đối với thép cacbon dụng cụ:

ΓOCT có các mác từ Y7 đến Y13, GB có từ T7 đến T13 (số chỉ phần nghìn cacbon trung bình).

Đối với thép hợp kim:

có cả chữ (chỉ nguyên tố hợp kim) lẫn số (chỉ lượng các bon và nguyên tố hợp kim) theo nguyên tắc:

ΓOCT dùng các chữ cái của Nga để ký hiệu nguyên tố hợp kim như sau: X chỉ crôm, H chỉ niken, B chỉ vonfram, M chỉ molipden, T chỉ titan, K chỉ coban, C chỉ silic, P chỉ bo; Φ chỉ vanadi; ҒO chỉ nhôm; д chỉ đồng; Б chỉ niobi; Ц chỉ ziếccôn; A chỉ nitơ; Ч chỉ đất hiếm; Riêng chữ A sau cùng chỉ thép chất lượng cao ít S, P.

GB dùng chính ký hiệu hóa học để biểu thị từng nguyên tố. Ví dụ: 12XH3A, 12CrNi3A là thép có khoảng 0.12%C, l%Cr, khoảng 3%Ni với chất lượng cao. XB Γ, CrWMn là thép có khoảng l% C, khoảng l%Cr, khoảng l%Mn và l% W.

Đối với hợp kim màu

 ΓOCT ký hiệu như sau:

Д chỉ đura, tiếp sau là số thứ tự.

Л chỉ latông tiếp sau là số chỉ phầm trăm đồng, Б chỉ brông tiếp sau là dãy các nguyên tố hợp kim và dãy số chỉ phầm trăm của các nguyên tố tương ứng.

GB ký hiệu hợp kim màu như sau:

LF hợp kim nhôm chống gỉ, LY đura (cả hai loại, tiếp sau là số thứ tự), ZL: Hợp kim nhôm đúc với 3 số tiếp theo (trong đó số đầu tiên chỉ loại, ví dụ l chỉ Al-Si, 2 chỉ Al-Cu).

H chỉ latông, tiếp sau là chỉ phần trăm đồng, Q là chỉ brông tiếp sau là nguyên tố hợp kim chính, số chỉ phần trăm của nguyên tố chính và tổng các nguyên tố khác.

Đối với gang

ΓOCT ký hiệu như sau:

CЧ chỉ gang xám và số tiếp theo chỉ σb (kg/mm2) BЧ chỉ gang cầu và số tiếp theo chỉ σb (kg/mm2). KЧ chỉ gang dẻo với các chỉ số chỉ σb (kg/mm2) và δ(%).

GB ký hiệu gang như sau:

HT cho gang xám và số tiếp theo chỉ σb (MPa). QT cho gang cầu và các số chỉ σb (MPa) và δ (%). KTH cho gang dẻo ferit. KTZ cho gang dẻo peclit và các chỉ số tiếp theo σb (MPa) và δ (%).

b.    Theo tiêu chuẩn của Mỹ

Mỹ là nước có rất nhiều hệ thống tiêu chuẩn phức tạp, song có ảnh huởng lớn đến thế giới (phổ biến trong sách giáo khoa và tài liệu kỹ thuật) đặc biệt ở các nước ngoài hệ thống xã hội chủ nghĩa cũ. Ở đây chỉ trình bày các mác theo hệ tiêu chuẩn thường được dùng nhất đối với từng loại vật liệu kim loại.

Đối với thép cacbon thường:

dùng ASTM (American Society for Testing and Materials) ký hiệu theo các số tròn (42, 50, 60, 65) chỉ độ bền tối thiểu có đơn vị ksi (1ksi = 1000 psi = 6,8948MPa = 0,703kG/mm2)

Đối với bảng HSLA:

thường dùng SAE (Society for Automotive Engineers) ký hiệu bắt đầu bằng số 9 và hai số tiếp theo chỉ chỉ độ bền tối thiểu có đơn vị ksi.

10xx thép cacbon4xxx thép Mo11xx thép dễ cắt có S5xxx thép Cr12xx thép dễ cắt có S và P6xxx thép Cr-V13xx thép Mn (1,00 – 1.765%)7xxx thép W -Cr15xx thép Mn (1.75%)8xxx thép Ni-Cr-Mo2xxx thép Ni9xxx thép Si-Mn3xxx thép Ni-CrxxBxx thép B xxLxx thép chứa PBảng 8.1. Ký hiệu thép hợp kim theo tiêu chuẩn AISI/SAE

Đối với thép C và hợp kim kết cấu cho chế tạo máy:

Thường dùng hệ thống AISI/SAE với bốn số trong đó 2 số đầu chỉ loại thép, 2 số cuối cùng chỉ phần vạn cacbon. Xem Bảng 8.1.

Muốn biết thành phần cụ thể phải tra bảng. Ví dụ thép 1038 có 0,35 – 0,42%C; 0,60 – 0,90%Mn; %P ≤ 0,040; %S ≤ 0,050 cho các bán thành phẩm rèn, thanh, dây, cán nóng, cán tinh và ống không rèn.

Nếu thép được bảo đảm độ thấm tôi thì đằng sau ký hiệu có thêm chữ H, ví dụ 5140 H.

Đối với thép dụng cụ:

thường dùng hệ thống của AISI (American iron and steel institute) được ký hiệu bằng một chữ cái chỉ đặc điểm của thép và chỉ thứ tự quy ước theo Bảng 8.2.

MThép gió môlíp đenTThép gió volfram (tungsten)HThép làm khuôn dập nóng (hot word)AThép làm khuôn dập nguội hợp kim trung bình tự tôi, tôi trong không khíDThép làm khuôn dập nguội, crôm và cácbon caoOThép làm khuôn dập nguội tôi dầu (oil – hardening)SThép làm dụng cụ chịu va đập (shock – resisting)LThép dụng cụ có công dụng riêng hợp kim thấp (low-alloyPThép làm khuôn ép (nhựa) có cacbon thấpWThép dụng cụ cacbon tôi nước (water-hardening)Bảng 8.2. Ký hiệu thép dụng cụ theo tiêu chuẩn AISI

Đối với thép không rỉ:

tiêu chuẩn của AISI không những thịnh hành ở Mỹ mà còn được nhiều nước đưa vào tiêu chuẩn của mình, nó được ký hiệu bằng ba chữ số trong đó bắt đầu bằng 2 hoặc 3 là thép austenit, bằng 4 là thép ferit hay mactenxit.

Đối với hợp kim nhôm:

tiêu chuẩn AA (Aluminum Association) có uy tín nhất ở Mỹ và trên thế giới cũng được nhiều nước chấp nhận, ký hiệu bằng 4 chữ số:

1xxx lớn hơn 99% Al5xxx Al-Mg2xxx Al-Cu6xxx Al-Si-Mg3xxx Al-Mn7xxx Al-Zn4xxx Al-Si8xxx Al-nguyên tố khácBảng 8.3. Ký hiệu nhôm và hợp kim nhôm biến dạng theo tiêu chẩn AA

Hợp kim nhôm đúc:

có 4 chữ số trước số cuối (thường là số 0) có dấu chấm (.)

1xx.0Nhôm sạch thương phẩm2xx.0Al-Cu3xx.0Al-Si-Cu (Mg)4xx.0Al-Si5xx.0Al-Mg7xx.0Al-Zn8xx.0Al-SnBảng 8.4. Ký hiệu nhôm và hợp kim nhôm đúc theo tiêu chẩn AA

Đối với hợp kim đồng:

người ta dung hệ thống CDA (Copper Development Association):

1xxKhông nhỏ hơn 99% Cu (riêng 19x lớn hơn 97% Cu)2xxCu-Zn (latông)3xxCu-Zn-Pb4xxCu-Zn-Sn5xxCu-Sn60x – 64xCu-Al và Cu-Al-nguyên tố khác65x – 69xCu-Si và Cu-Zn-nguyên tố khác7xxCu-Ni và Cu-Ni-nguyên tố khácBảng 8.5. Ký hiệu đồng và hợp kim của đồng đúc theo tiêu chẩn CDA

Ngoài các tổ chức tiêu chuẩn trên, ở Mỹ còn hàng chục các tổ chức khác cũng có ký hiệu riêng về vật liệu kim loại, do vậy việc phân biệt chúng rất khó khăn. Xuất phát từ ý muốn có một ký hiệu thống nhất cho mỗi thành phần cụ thể, SAE và SATM từ 1967 đã đưa ra hệ thông số thống nhất UNS (Unified Numbering System) trên cơ sở của những số trong các ký hiệu truyền thống. UNS gồm 5 con số và chữ đứng đầu chỉ loại vật liệu, ở đây chỉ giới thiệu một số: A – nhôm, C – đồng, F – gang, G – thép cacbon và thép hợp kim, H – thép bảo đảm độ thấm tôi, S – thép không gỉ và chịu nhiệt, T – thép dụng cụ.

Trong số năm con số đó sẽ có nhóm ba – bốn con số (đầu hay cuối) lấy từ các ký hiệu truyền thống kể trên (trừ gang, thép dụng cụ).

Ví dụ: UNS G 10400 xuất phát từ AISI/SAE 1040 (thép 0,40%C), UNS A 91040 xuất phát từ AA 1040 (hợp kim nhôm biến dạng có 99,40% Al).

c.  Nhật Bản

Chỉ dùng một tiêu chuẩn JIS (Japanese Industrial Standards), với đặc điểm là dùng hoàn toàn hệ đo đường quốc tế, cụ thể là ứng suất theo MPa. Tất cả các thép đều được bắt đầu bằng chữ S.

Thép cán thông dụng:

được ký hiệu bằng số chỉ giới hạn bền kéo hay giới hạn chảy thấp nhất (tuỳ từng loại). SS – thép cán thường có tác dụng chung, SM – thép cán làm kết cấu hàn, nếu thêm chữ A là SMA – thép chống ăn mòn trong khí quyển, SB – thép tấm làm nồi hơi.

Thép cacbon để chế tạo máy:

SxxC hay SxxCK trong đó xx chỉ phần vạn cacbon trung bình (chữ K ở cuối là loại có chất lượng cao: lượng P, S không lớn hơn 0,025%).

Thép hợp kim để chế tạo máy:

gồm hệ thống chữ và số:

Bắt đầu bằng SCr – thép Cr, SMn – thép Mangan, SNC – thép niken-crôm, SNCM – thép nikel-crôm-môlípđen, SCM – thép crôm-môlípđen, SACM – thép nhôm-crôm-môlípđen, SMnC – thép mangan-crôm.

Tiếp theo là ba chữ số trong đó hai chữ số cuối cùng chỉ phần vạn cacbon trung bình.

Thép dễ cắt:

được ký hiệu bằng SUM, thép đàn hồi SUP, thép ổ lăn SUJ và số thứ tự.

Thép dụng cụ:

bắt đầu bằng SK và số thứ tự:

SKx – thép dụng cụ cacbon SKHx – thép gió.

KSx – thép làm dao cắt và khuôn dập nguội.

SKD và SKT – thép làm khuôn dập nóng, đúc áp lực.

Thép không gỉ:

được ký hiệu bằng SUS và số tiếp theo trùng với số của AISI, thép chịu nhiệt được ký hiệu bằng SUH.

Gang xám:

được ký hiệu bằng FCxxx, gang cầu FCDxxx, gang dẻo lõi đen – FCMBxxx, lõi trắng – FCMWxxx, peclit – FCMPxxx, các số xxx đều chỉ giới hạn bền.

Các hợp kim nhôm và đồng: có nhóm lấy số theo AA và CDA với phía trước có A (chỉ nhôm), C (chỉ đồng).

d.  Pháp và Đức

Có tiêu chuẩn AFNOR (Association Franccaise de NORmalisation) và DIN (Deutsche Institut fur Normalisierung), chúng có nhiều nét giống nhau. Pháp, Đức cũng như các nước trong liên minh châu âu EU đang trên quá trình nhất thể hoá kinh tế cũng như tiêu chuẩn. Hiện nay các nước trong EU đã dùng chung tiêu chuẩn EN 10025 – 90 về thép cán thông dụng làm kết cấu xây dựng với các mác Fe 310, Fe 360, Fe 430, Fe 510, Fe 590 (số chỉ độ bền kéo theo MPa).

Thép cacbon để chế tạo máy được ký hiệu theo số phần vạn cacbon trung bình. Ví dụ: với thép có khoảng 0,35%C AFNOR ký hiệu là C35 hay XC35 (mác sau có dao động thành phần hẹp hơn), DIN ký hiệu C35 hay CK35.

Thép hợp kim thấp (loại không có nguyên tố nào vượt quá 5%) được ký hiệu theo trật tự sau:

Hai chữ số đầu biểu thị lượng cacbon trung bình theo phần vạn.

Liệt kê các nguyên tố hợp kim: DIN dùng chính ký hiệu hóa học, còn AFNOR dùng các chữ cái: C cho crôm, N cho niken, M cho mangan, S cho silic, D cho molipden, W cho volfram, V cho vanadi.

Liệt kê lượng các nguyên tố hợp kim theo trật tự, sau khi đã nhân số phần trăm với 4 (đối với Mn, Si, Cr, Co, Ni) và với 10 (đối với các nguyên tố còn lại). Ví dụ: 34 CD4 của AFNOR và 34CrMo 4 của DIN có khoảng 0,34%C, khoảng 1% Cr và khoảng 0,10%Mo.

TCVNrOCTGBUNSAISI/SAEJISAFNORDINBSC454545G104501045S45CX45C4506A4540Cr40X40CrG514005140SCr44042C442C4530A400L100Cr2ЩX15GCr15G5298642100SUJ2100C6100C6535A9920Cr1320X1320X13S42000420SUS420J1Z20C13X20Cr13420S2908Cr18Ni908X18H908Cr18Ni9S30200304SUS304Z7CN18.09X15Cr-Ni18304S31CD100Y10T10T72301W109SK4Y1-9010–210Cr12X12Cr12T30403D3SKD1Z200C12C105W1BD380W18Cr4VP18W18Cr4VT12001T1SKH2Z80WCVX210C12BT1    ASTM    CT34CT2A2–36SS330F3360Fe360Fe360GX28-48CЧ30HT300F12803No40FC300FGL300GG30260GC50-2BЧ50QT500-7F338008055-06FCD500FGS500-7GGG50B500/7Bảng 8.6. Bảng đối chiếu một số mác thép, gang của các nước

Thép hợp kim cao (loại có ít nhất một nguyên tố vượt quá 5%) thì trước ký hiệu có chữ Z (AFNOR), X (DIN) và lượng nguyên tố hợp kim đều biểu thị đúng theo phần trăm. Ví dụ, Z20C13 (AFNOR), X20 Cr13 (DIN) là mác thép không gỉ có khoảng 0,20% C và khoảng 13%Cr.

AFNOR ký hiệu gang xám bằng FGLxxx, gang cầu bằng FGSxxx-xx và gang dẻo MBxxx-xx, trong đó nhóm ba con số đầu chỉ giới hạn bền kéo theo Mpa, nhóm hai con số sau chỉ độ giãn dài (%).

DIN ký hiệu gang xám bằng GGxx, gang cấu bằng GGGxx và gang dẻo lõi đen GTSxx-xx, gang dẻo lõi trắng GTWxx-xx với các số biểu thị giới hạn bền theo Kg/mm2 và độ giãn dài (%).

e.    Anh

Với tiêu chuẩn BS (British Standard) ký hiệu thép và gang như sau: Thép được ký hiệu bằng hệ thống chữ và số:

Ba con số đầu chỉ loại thép;

Một chữ: A, M, H ( trong đó H chỉ thép đảm bảo độ thấm tôi).

Hai con số sau cùng chỉ phần vạn cacbon.

Gang xám ký hiệu bằng xxx, gang cầu bằng xxx/xx, gang dẻo lõi đen bằng Bxx-xx, gang dẻo lõi trắng bằng Wxx-xx, gang dẻo peclit bằng Pxx-xx, trong đó nhóm số thứ nhất chỉ giưới hạn bền kéo theo Mpa hay Kg/mm2 tùy theo có ba hay hai con số, nhóm thứ hai chỉ độ giãn dài theo %.

Thép không gỉ được ký hiệu bằng xxxSxx, trong đó xx lấy theo AISI.

 Carbon Structural Steel

China GB 700-88Russia GOST 380-94JapanJIS G3101-95USAASTM A283-/ A573-93BritishBJ 970 Part 1-96BS EN 10025-93GermanyDIN 17100DIN EN 10025-94ISO

630-95Q195ST1KPST1SPST1PSSS300JIS G3131-96SPHCSPHDGr. BGr. C040A10S185S185–Q215AST2KP-2ST2PS-2ST2SP-2SS330SPHCSPHDGr. CGr. 58040A12USt34-2RSt34-2–Q215BST2KP-3ST2PS-3ST2SP-3SS300SPHCSPHDGr. 58040A12––Q235AST3KP-2ST3PS-2ST3SP-2SS400JIS G3106-95SM 400AGr. D080A15–E235BQ235BST3KP-3ST3PS-3ST3SP-3SS400SM400AGr. D080A15S235JRS235JRG1S235JRG2S235JRS235JRG1S235JRG2E235BQ235CST3KP-4ST3PS-4ST3SP-4SM400ASM400BGr. DGr. 65080A15S235J0S235J0E235CQ255AST4KP-2ST4PS-2ST4SP-2SS400SM400A––––Q255BST4KP-3ST4PS-3ST4SP-3SS400SS400A––––Q275ST5PS-2ST5SP-2SS490–––E275A

Quality Carbon Structural Steel 

ChinaGB 699-88RussiaGOST 1050/88JapanJIS G3131/96USAASTM A29M/93BritishBS 970 port1-96GermanyISO683-11/8708F08KPSPHDSPHE10081010040A10––10F10KPSPHDSPHE10081010040A10––15F15KP–1015–––0808SPHE10081010040A10––1010JIS G4051S10C1010040A12–C1011515S15CS17C1015BS970 /3080M15–C15E42020S20CS22C1020BS EN 10083-2/961C22C22–2525S25CS28C10251C25C25C25E4

High Strength Low Allow Structural Steel 

ChinaGB/T 1591 – 94RussiaGOST 19281/89JapanJIS G3135USAASTM A633M/95BritishBS EN10025GermanyDIN EN10025France

Q295 A295SPFC490Gr.AE295E295 Q295 B295SPFC490Gr.AS275JRS275JRS275JRQ345 A345SPFC590Gr.BE335E335E335Q345 B345SPFC590Gr.BS355JRS355JRS355JRQ345 C345SPFC590Gr.C/DS335JOS335JOS335JOQ345 D345SPFC590Gr.C/D355355355Q345 E–SPFC590Gr.C/DS355MLS355MLS355MLQ390 A390STKT540––––Q390 B390STKT540––––Q390 C390STKT540––––Q390 D/E390–––––

Alloy Structural Steels

ChinaGB/T3077-88RussiaGOST4543-71JapanJISG4160-79USAASTMA29-93aBritishBSEN10028-2-92GermanyDINEN10028-2-92FranceNFEN10028-2-92ISO 682-1-87(E)20Mn2–SMn4201524P355GHP355GHP355GH22Mn630Mn230G2SMn433133028Mn628Mn628Mn628Mn635Mn235G2SMn4381335150M36––36Mn640Mn240G2SMn4431340150M36––42Mn645Mn245G2SMn4431345–––42Mn650Mn250G2–1345––––40B––1040B––––45B––1045B––––50B––1050B––––40MnB––1541B39MnCr-B6-239MnCr-B6-239MnCr-B6-2–45MnB––1547B––––15Cr15KHSCr4155115527A1717Cr3––15CrA15KHASCr4155115527A1717Cr3––20Cr20KHSCr4205120BS970 Part1-96DIN17210-86–20Cr4––––590H17 590M1720Cr4––30Cr30KHSCr4305130BSEN10083-1-91DIN EN100831-91NF EN10083-1-9134Cr4––––34Cr434Cr434Cr4 35Cr35KHSCr435513534Cr434Cr434Cr437Cr440Cr40KHSCr440514041Cr441Cr441Cr441Cr445Cr45KHSCr4455145–––41Cr438CrSi38KHS––––––15CrMo15KHM––––––

Spring Steel

ChinaGB1222-84RussiaGOST 14959-79JapanJIS G 4801-84USAASTM A29-93BritishBS 1429-80GermanyDIN 17222-79FranceNF A35-057-79ISO8458-3-926565Sup21064060A67C67CK 67FMR 66FMR 68Type DC7070–1070070A72C67FMR 70Type DC8585Sup31080060A86CK85FMR 86Type DC65Mn65G–1066080A67––Type DC55Si 2Mn55S2GSup6ASTMA304/95BS 970-Part 2-9860SiCr7NF A35571/96IS0 683-14/92Sup 7H92600251H60 61SiCr756SiCr760Si2Mn60S2A 6052GSup6H92600251H6060SiCr761SiCr759SiCr7 IS0683-14/9260Si2MnASup7––60Si2CrA60S2HASup12–685H5760SiCr760SC755SiCr6355CrMnA–Sup9H51550525A5855Cr355Cr355Cr3G51550––60CrMnA–Sup9AH51600527A6055Cr355Cr355Cr3G51600––60CrMnMoA–Sup13H41610705H6051CrMoV460CrMo460CrMo33G41610––50CrVA50HFASup10H61500735A5150CrV450CrV451CrV4G61500735h51–60CrMnBA55XGPSup11AH51601–58CrMnB4–60CrB3

Carbon Tool Steel

ChinaGB 1298-86RussiaGOST 1435-90JapanJIS G4401-83USAASTM A686-92BritishBS 970-96GermanyDIN 17350-80FranceNF A35-590-92ISO4957-80T7U7SK7–060A67 060A72C70W2C70E2UTC70T8U8SK5W1A-8060A78 060A81C80W1C80E2UTC80T8MnU8GSK5W1A-8060A81C85WX75–T9U9SK4 SK5W1A-9––C90E2UTC90T10U10SK3W1A-91407C105W1C105E2UTC105T11U11SK3W1A-101407C105W1C105E2UTC105T12U12SK2W1A-111407C125W2C120E3UTC120T13U13SK1––C130W2C140E3UTC140

Alloy Tool Steel

ChinaGB1299-85RussiaGOST 5950-73JapanJIS G4401-83USAASTM 681-94BritishBS 4659-89GermanyDIN 17350-80FranceNF A35-590-92ISO49579SiCr9KHS–––90CrSi5––8MnSi–––BW1AC75W––Cr06KH05SKS8––140Cr3130Cr3–Cr2KHSUJ2L3BL1100Cr6100Cr6100Cr29Cr29KH1––BL390Cr3––WV1~SKS21F1BF1120W4100WC10–4CrW2Si4KHV2S~SKS41––35WCrV7––5CrW2Si5KHV2S–S1BS145WCrV745WCrV845WCrV26CrW2Si6KHV2S–––60WCrV7(55WC20)60WCrV2Cr12KH12SKD1D3BD3X210Cr12X200Cr12210Cr12Cr12MoVKH12MSKD11––X165CrMoV12––Cr12MoV–SKD11D2BD2X155CrMoV12-1X160CrMoV12160CrMoV12Cr5Mo1V–SKD12A2BA2X100CrMoV5-1X100CrMoV5100CrMoV59Mn2V––O2B0290MnCrV890MnV890MnV2CrWMnKHVGSKS31––105WCr6105WCr5105WCr19CrWMn9KHVGSKS301B01100MnCrW490MnWCrV595MnWCr15CrMnMo5KHGM–––40CrMnMo7––5CrNiMo5KHNMSKT4L6BH224/555NiCrMoV655NiCrMoV755NiCrMoV23Cr2W8V3KH2V8FSKD5H21BH21X30WCrV9-3X30WCrV930WCrV98Cr38KH3––––––4Cr3Mo3SiV3KH3M3F–H10BH10X32CrMoV3-332CrMoV12-28–4Cr5MoSiV4KH5MFSSKD6H11BH11X38CrMoV5-1X38CrMoV535CrMoV54Cr5MoSiV14KH5MF1SSKD61H13BH13X40CrMoV5-1X40CrMoV540CrMoV54Cr5W2VSi4KH5V2FS––––––3Cr2Mo––P20BP2035CrMo435CrMo835CrMo2–––––X210CrW12210CrW12-1210CrW12––SKD4––X30WCrV5-3X32WCrV530WCrV5––SKD62H12BH12X37CrMoW5-1X35CrWMoV5–

Free Cutting Steel

ChinaGB 8731-88RussiaGOST 1414-75JapanJIS G4804-83USAASTM A297-93/A108-95BritishBS 970 port1-96GermanyDIN 1651-88Franch

NF A35-562-92ISO

683-988Y12A12SUM 12 SUM 211108 1211210M1510S2013MF410S20Y12Pb–SUM 22L12L13–10SPb20–10SPb20 11SMnPb28Y15–SUM 221213 G12130230Mo710S20S250Si11SMn28Y15Pb–SUM 24L SUM 22L12L13 12L14–9SMnPb28S300Pb11SMnPb28 12SMnPb35Y20A20SUM 321117 G11170210M15 C22C22C22–Y30A30–1132C30C30C3035S20Y35A35SUM 411137 G 11370C35C35C3535S20Y40MnA40GSUM 431144 G11440226M44–45MF6-344SMn28Y45Ca––1145C45C45C45–

Structural Steel For Bridges

China YB(T)10/81Russia GOST 6713/91JapanJIS G3101/95USA ASTM A709MBritish

Germany

FranchNF A35-501/93ISO

16q16SS400/ SM400C–––S235JR–16Mnq–SM520B/C–40EE–––16MnCuq–SM490YA/YB SM520B/C–40EE–––15MnVq–SS540–––––15MnVNq–SS540–––––

Structural Steel For Bridges

China YB(T)10/81Russia GOST 6713/91JapanJIS G3101/95USA ASTM A709MBritish

Germany

FranchNF A35-501/93ISO

16q16SS400/ SM400C–––S235JR–16Mnq–SM520B/C–40EE–––16MnCuq–SM490YA/YB SM520B/C–40EE–––15MnVq–SS540–––––15MnVNq–SS540–––––

Hot Rolled Ribbed Steel Bars for Concrete Reinforcement

China   GB 1499/91RussiaJapanJIS G3112/87USA

British

Germany

Franch

ISO

20MnSi–SD345–––––20MnNb–SD345–––––20MnSiV–SD390A706M / A615M–BST420S RB400/RB400W20MnTi–SD390A706M / A615M–BST420S–RB400/ RB400W25MnSi–––––––40Si2MnV–––––––45SiMnV–––––––45Si2MnTi–––––––

Hot Rolled Plain Steel Bars for Concrete Reinforcement

China GB13013/91Russia GOST380/94JapanJIS G3112/87USA

British

Germany

FranchNF A35-015/96ISOISO 6935-1/91Q235Ct3SR235–––FeE235PB240

Steel Wires for Melt Welding

China GB/T14957/94Russia GOST 2246/70JapanJIS G3503/ G3523

USAANSI /AWSA 5.23/90British

GermanyDIN 17145/80

FranchNF35-055/84

ISOISO636/89H08ACb-08ASWY11/ SWRYI11EL12 (K01012)/ UNS–USD7FS10/ FME8G1H08ECb-08AASWY11/ SWRY11––RSD7FS10G1H08CCb-08AASWY11/ SWRY11––USD5FS10–H08MnACb-08–––11Mn4ALFS12–H15A–SWY21/ SWRY21–––FS12–H15Mn–––––FS12– China GB 2585/81Russia GOST P510457JapanJIS E1101/93USAASTM A1/92BritishBS 11/85GermanyDIN 5902/68FranchUIC 860/86ISO

ISO 5003/80

Seamless Steel Pipe for High Pressure Gas Cylinder

China  GB 13447-92Russia GOST 4543-71Japan  JIS G3429-88U.S.A. ASTM A372M-95British  BS EN10083:1Germany  DIN EN10083-1-96France  NF A36-211-90ISO40Mn240G2STH11Gr.C––––40Mn2A40G2ASTH12Cr.D––––34Mn2V–STH11,12–––––30CrMo30KHMSTH21–30CrMo430CrMo430GrMo4–

Seamless Steel Tube for High Pressure Boilers

China        GB 5310-95Russia GOST 1050-88Japan JIS G3461-88U.S.A ASTM A192M-91BritishGermanyFrance NF49-215-81ISO 260412-7520G20STB410A192M––TU42CTS9, TS9H20MnG20GJIS G3416-88 STB510–BS3059 Part-2 90 440–NF49-215-81 TU48CTS9, TS9H25MnG25GJIS G3461-88 STB410–––––15CrMoG–––BS3059 Part-2 243DIN1715-79 15Mo3NF A36-602-88 15D3TS2620MoG–JIS G3462-88 STBA13A209M-95 G1:T1a––––12CrMoG–JG3462-88 STBA20A213M-95 T2––NF A36-602-88 15CD2,05–

 High Pressure Seamless Steel Tube for Chemical Fertilizer

China GB 6479-86Russia GOST1050-88Japan JIS G3461-88U.S.A. ASTM A524British BS 3606-92Germany DIN17175-79France NF A49-213-90ISO 2604/2-751010–Gr.2320––TS1,2,4,520G20STB410Gr.1440–TU42C, Tu42CRTS9,9H16Mn–STB510––19Mn5––12CrMoGOST20072-74 12MKHJISG3462-88 STBA20–––TU15CD2-05–15CrMo15KHM––62013CrMo44–TS321Cr5Mo15KH5MSTBA25–625–TU12CD05-05TS3712Cr2Mo–STBA24–62210CrMo910TU10CD9-10TS34

Cold Heading Steels

ChinaGB/T6478-86RussiaGOST 10702-78GOST 1050-88JapanJIS G 357-91USAASTMA29M-93aBritishBS3111-1-87GermanyDIN1654-2-89ISO4954-93(E)ML0808KPSWRCH 8RSWRCH 10R10100/1QST34-3CC8X(A2R)ML1010KPSWRCH 10RSWRCH 12R10120/2QST36-2CC11X(A3R)ML1515PSSWRCH 15RSWRCH 17R10150/3QST38CC15XML2020PSSWRCH 17R10200/4–CC21A(A5A0)ML2525SWRCH 25K1025––CE28E4(C2)ML3030SWRCH 30KSWRCH 33K1030––CE28E4(C2)ML3535SWRCH 35KSWRCH 38K1034–CQ35CE28E4(C3)ML4040SWRCH 38KSWRCH 40K1040––CE40E4ML4545SWRCH 45KSWRCH 48K1044–CQ45CD45E4(C6)ML25Mn–SWRCH 30KSWRCH 33K10301/1–CD28E4(C2)ML35Mn–SWRCH 35KSWRCH 38K1034–CQ35CD35E4(C3)ML40Mn40GGOST4543-71SWRCH 40KSWRCH 43K1040––CE40E4ML45Mn45GSWRCH 45KSWRCH 48K1045BS1506-901/2CQ45CE45E4(C6)ML15Cr15KH–5115–17Cr320CrE4(B10)ML20Cr20KH–5120––20CrE4(B10)ML40Cr40KH–51403/237Cr441CrE4(16)

Cold Rolled Steel Sheets and Strip for Deep Drawing

ChinaGB5213-85RussiaGOST9045-93JapanJIS G3135-86JIS G3141-96U.S.AASTM A619M-97ASTM A620M-97British

BS EN10130-91GermanyDINEN10130-91France

NF EN10130-91ISO

3574-86(E)08Al08YuSPFC340SPFC370A619MTypeAFe P04Fe P05Fe P06Fe P04Fe P05Fe P06Fe P04Fe P05Fe P06CR3CR4

Cast Iron

ChinaRussiaJapanUSABritishGermanyFranceGB 1348GOST 7293JIS G5502ASTM A536BS 2789DIN 1693NF A32-201QT400-18VT38-17FCD4060-40-18Cr.370-17GGG40FGS370-17QT450-10VT42-12–65-45-12Cr.420-12–FGS400-12QT500-7VT50-7FCD4580-55-06Cr500-7GGG50FGS500-7 –VT50-2FCD50– – – –QT600-3VT60-2FCD6080-55-06Cr.600-3GGG60FGS600-3QT700-2VT70-2FCD70100-70-03Cr.700-2GGG70FGS700-2QT800-2VT80-2–120-90-02Cr.800-2GGG80FGS800-2

Stainless Steel

ChinaGB 1220-92RussiaGOST 5632-72JapanJIS G4303-91USAASTMA276-96BritishBS970Part1BSEN10088-1-95GermanyDIN17400-9610088-1-95ISO683/13-86TR4956/841Cr17Mn6Ni5N–SUS201201X12CrMnNiNb 17-7-5X12CrMnNiN 17-7-5A-21Cr18Mn8Ni5N12KH17G9AH4SUS202202X12CrMnNiN 18-9-5X12CrMnNiN 18-9-5A-31Cr17Ni7–SUS301301BS970Part1-96 301S21–141Cr18Ni912KH18H9SUS302302302S31DIN17440-96 X12CrNi18-912Y1Cr18Ni9–SUS303303303S31X12CrNiS18-917Y1Cr18Ni9Se12KH18H10ESUS303Se303Se303S42–17a0Cr18Ni908KH18H10SUS304304304S31X5CrNi18-101100Cr19Ni1103KH18H11SUS304L304L304S11X2CrNi19-11100Cr19Ni9N–SUS304N1304N–––0Cr19Ni10NbN–SUS304N2XM21–––00Cr18Ni10N–SUS304LN–X2CrNiN18-10X2CrNiN18-1010N1Cr18Ni1212KH18H12TSUS305305X4CrNi18-12X4CrNi18-12130Cr23Ni13–SUS309S309S––150Cr25Ni20–SUS310S310S310S31–160Cr17Ni12Mo208KH17H13M2TSUS316316316S31X5CrNiMo17-12-220 20a0Cr18Ni12Mo2Ti08KH17H13M2TSUS316Ti316Ti S31635320S31X6CrNiMoTi17-12-22100Cr17Ni14Mo203KH17H14M2SUS316L316L316S13X2CrNiMo18-14-319 19a0Cr17Ni12Mo2N–SUS316N316NX5CrNiMo17-12-2X5CrNiMo17-12-2–00Cr17Ni13Mo2N–SUS316LN316LNX2CrNiMo17-11-2X2CrNiMoN17-11-219N 19aN0Cr18Ni12Mo2Cu2–SUS316J1––––00Cr18Ni14Mo2Cu2–SUS316JIL––––0Cr19Ni13Mo308KH17H15M3TSUS317317316S33X5CrNiMo17-13-3– 00Cr19Ni13Mo303KH16H15M3SUS317L317LPart-4 317S12X2CrNiMo18-15-4240Cr18Ni16Mo5–SUS317J1––––1Cr18Ni9Ti12KH18H10T–321321S31X6CrNitI18-10110Cr18Ni10Ti08KH18H10TSUS321321321S31X6CrNiTi18-10150Cr18Ni11Nb08KH18H12BSUS347347347S31X6CrNiNb18-10160Cr18Ni9Cu3 SUSXM7XM7X3CrNiCu18-9-4X3CrNiCu18-9-4–0Cr18Ni13Si4–SUSXM15J1XM15–––0Cr26Ni5Mo2–SUS329J1––––1Cr18Ni11Si4AlTi15KH18H12G4TYU–––––0Cr13Al–SUS405405405S31X6CrAl13500Cr12–SUS410L––––1Cr1712KH17SUS430430430S17X6Cr178YCr17 SUS430F––X6CrMoS178a1Cr17Mo SUS434–X6CrMo17-1X6CrMo17-19c00Cr30Mo2 SUS447J1––––00Cr27Mo SUSXM27XM27–––1Cr12 SUS403403410S21X6Cr1331Cr1312KH13SUS410410410S21X12Cr1330Cr13Ae SUS405405403S17X6Cr131Y1Cr13 SUS416–416S21–71Cr13Mo SUS410J1–––X12CrM1262Cr1320KH13SUS420J1420420S37X20Cr1343Cr1330KH13SUS420J2420420S37X30Cr135Y3Cr13 SUS420F––––4Cr1340KH13––X46Cr13X46Cr13–1Cr17Ni214KH17H2SUS431431431S29X17CrNi16-2967Cr17 SUS440A––––8Cr17 SUS440B––––9Cr1795KH18SUS440C––––11Cr17 SUS440C––––Y11Cr17 SUS440F––––9Cr18Mo SUS440C440C–––9Cr18MoV ––X90CrMoV18X90CrMoV18–0Cr17Ni7Al09KH17H7YUSUS63117700X7CrNiAL17-7X7CrNiAl17-72

Giải Thích Ký Hiệu, Các Ký Tự Viết Tắt Trên Bản Đồ Địa Chính

Giải thích ký hiệu trên bản đồ địa chính về mỗi ký hiệu, kích thước,lực nét,ranh giới nhà vẽ,…được quy định cụ thể tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo TT 55/2013/TT-BTNMT như sau.

Tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theoTT 55/2013/TT-BTNMT có quy định:

“1. Mỗi ký hiệu được đánh số thứ tự gọi là mã số ký hiệu. Số thứ tự của phần giải thích ký hiệu trùng với mã số của ký hiệu đó.

2. Kích thước, lực nét vẽ bên cạnh ký hiệu tính bằng milimet. Ký hiệu không có ghi chú lực nét thì dùng lực nét 0,15 – 0,20mm để vẽ. Ký hiệu không chỉ dẫn kích thước thì vẽ theo hình dạng ký hiệu mẫu.

3. Giao điểm lưới ki lô mét: Khi giao điểm lưới ki lô mét đè lên yếu tố nội dung quan trọng khác dẫn tới khó đọc hoặc nhầm lẫn nội dung thì được phép không thể hiện.

Các ký hiệu phân loại nhà theo vật liệu xây dựng được quy định như sau:

b – là nhà có kết cấu chịu lực bằng bê tông

k – là nhà bằng kính (trong sản xuất nông nghiệp)

g – là nhà có kết cấu chịu lực bằng gạch, đá

go – là nhà có kết cấu chịu lực bằng gỗ

t – là nhà tranh, tre, nứa, lá

Số tầng nhà thể hiện bằng các chữ số ghi kèm theo loại nhà đối với nhà từ 2 tầng trở lên (nhà 1 tầng không cần ghi chú số 1)

Vật liệu để phân biệt loại nhà bê tông, gạch đá, tre gỗ là vật liệu dùng để làm tường, không phân biệt bằng vật liệu dùng để lợp mái.

Ranh giới thửa đất được vẽ khép kín bằng những nét liền liên tục. Trong trường hợp ranh giới thửa trùng với các đối tượng dạng đường của sông, suối, đường giao thông thì không vẽ ranh giới thửa mà coi các đối tượng đó là ranh giới thửa đất và phải giải thích ký hiệu sông, suối, đường giao thông.

– Đường sắt: Hành lang đường sắt vẽ theo tỷ lệ như quy định vẽ thửa đất. Vẽ ký hiệu quy ước của đường sắt bằng nét đứt đặt vào trục tâm của vị trí đường ray.

– Đường bộ: Giới hạn sử dụng của đường vẽ theo tỷ lệ như quy định vẽ thửa đất. Phần lòng đường (mặt đường, vỉa hè hoặc phần có trải mặt) khi vẽ được theo tỷ lệ thì vẽ bằng ký hiệu nét đứt. Khi độ rộng giới hạn sử dụng của đường nhỏ hơn 1,5mm trên bản đồ thì được phép không vẽ phần lòng đường.

Đường có độ rộng từ 0,5mm trở lên trên bản đồ phải vẽ bằng 2 nét (vẽ theo tỷ lệ). Nếu đường nằm trong thửa lớn và thuộc phạm vi khuôn viên của thửa đó ví dụ: đường nội bộ trong khuôn viên khu triển lãm, khu công viên… vẽ bằng nét đứt và chỉ vẽ phần mặt đường. Đường ô tô và đường phố trong mọi trường hợp đều phải ghi chú, đường ô tô phải ghi số đường, chất liệu rải mặt, đường phố phải ghi tên phố. Nếu đường không có trải mặt, đường phố không có tên thì phải ghi chú chữ “đường” vào phạm vi đối tượng để dễ phân biệt nội dung theo nguyên tắc: khi lòng đường đủ rộng thì ghi chú vào bên trong, khi không đủ rộng thì bố trí ghi chú ra ngoài, bên cạnh ký hiệu sao cho dễ đọc và không nhầm lẫn. Khi ghi chú, tùy theo độ rộng, chiều dài của đường mà dùng cỡ chữ và phân bố chữ cho thích hợp theo phạm vi của đối tượng, đường kéo dài trên bản đồ phải dùng ghi chú lặp lại cách nhau từ 20 – 25 cm để dễ phân biệt và không nhầm lẫn.

– Bến cảng, cầu tầu, bến phà, bến đò: Đối tượng nằm hoàn toàn trong thửa mà không ảnh hưởng tới nội dung khác của thửa đất, khi đó vẽ đầy đủ cả hình dạng mặt bằng và thể hiện ký hiệu quy ước.

– Đê: Được thể hiện bằng ký hiệu 2 nét vẽ theo tỷ lệ hoặc nửa theo tỷ lệ kèm theo ghi chú “đê” để phân biệt với các loại đường giao thông khác. Khi đê là đường ô tô phải ghi chú như đường ô tô.

+ Đường mép nước, đường bờ và dòng chảy ổn định, kênh, mương… có độ rộng lớn hơn 0,5mm trên bản đồ thì thể hiện bằng 2 nét theo tỷ lệ, có độ rộng nhỏ hơn 0,5mm trên bản đồ được thể hiện bằng 1 nét trùng với vị trí trục chính của yếu tố. Khi thể hiện đối tượng thủy hệ không được ngắt tại vị trí cầu, cống trên bản đồ.

Đối tượng thủy hệ có dòng chảy đều phải vẽ mũi tên chỉ hướng nước chảy, đối tượng thủy hệ kéo dài trên bản đồ phải vẽ nhắc lại khoảng 15 cm một lần để dễ xác định và không nhầm lẫn.

+ Điểm độ cao, đường bình độ: Các trường hợp dáng đất được đo vẽ hoặc chuyển vẽ chính xác thì dùng các ký hiệu đường bình độ chính xác để thể hiện. Trường hợp đo vẽ không chính xác hay chuyển vẽ dáng đất từ bản đồ địa hình hoặc các tài liệu khác lên bản đồ địa chính mà độ chính xác không cao thì dùng đường bình độ vẽ nháp để thể hiện.

+ Sườn đất dốc: Ký hiệu này dùng chung để thể hiện các sườn đất dốc có độ dài từ 1cm trên bản đồ trở lên mà không thể hiện được bằng đường bình độ, không phân biệt sườn dốc tự nhiên hay nhân tạo.

+ Bãi cát, đầm lầy: Thể hiện các bãi cát tự nhiên và các bãi lầy, đầm lầy không phân biệt lầy ngọt hay lầy mặn khi chúng có diện tích từ 15mm 2 trở lên trên bản đồ.

Trên các bản đồ tỷ lệ chính thức của khu đo bên trong phạm vi của mảnh trích đo phải ghi chú tên mảnh trích đo, tỷ lệ trích đo và phiên hiệu mảnh.

7.1. Phần bảng chắp mảnh ngoài khung bản đồ địa chính thể hiện 9 mảnh theo nguyên tắc thể hiện mảnh chính là mảnh chứa đựng nội dung bản đồ ở giữa và 8 mảnh xung quanh. Cách vẽ và đánh số mảnh theo mẫu khung quy định cho bản đồ địa chính.

7.2. Khi chỉnh lý biến động cho bản đồ địa chính cần bố tạo một bảng ghi chú, thống kê các thửa có biến động gọi chung là “Bảng các thửa biến động”. Bảng này có thể bố trí vào các vị trí trống thích hợp bên ngoài hoặc bên trong khung bản đồ địa chính.

Cột TT: Đánh theo thứ tự từ 1 đến hết các thửa mới xuất hiện và thửa đất bỏ đi trên mảnh bản đồ địa chính do biến động.

Cột Số thứ tự thửa đất thêm: Ghi theo số thứ tự thửa mới xuất hiện trên mảnh bản đồ địa chính do biến động theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.

Số thứ tự thửa đất lân cận: Ghi theo số thứ tự thửa đất kề cạnh các thửa đất biến động thêm (ưu tiên số thứ tự thửa đất cũ) để dễ tìm vị trí thửa đất biến động trên bản đồ.

Số thứ tự thửa đất bỏ: Ghi số thứ tự thửa đất bị bỏ đi trên mảnh bản đồ địa chính do biến động để theo dõi.”

* Các từ viết tắt có đánh dấu (*) chỉ dùng trong trường hợp chữ viết tắt là danh từ chung của đối tượng có tên riêng đi kèm. Trường hợp không có tên riêng phải viết đầy đủ cả chữ, không viết tắt.”

Cách Thức Đăng Ký Nhãn Hiệu Hàng Hóa Được Thực Hiện Như Thế Nào?

Nhãn hiệu là một trong những yếu tố góp phần làm nên sức mạnh thương hiệu và vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

Hiện nay thường xảy ra tình trạng đạo nhái nhãn hiệu và sản xuất hàng giả, hàng nhái, vì vậy việc đăng ký nhãn hiệu là điều vô cùng cần thiết đối với chủ sở hữu nhãn hiệu. Qua bài viết này, Phan Law Vietnam sẽ giúp bạn tìm hiểu cách thức đăng ký nhãn hiệu hàng hóa theo quy định hiện hành.

Cách thức đăng ký nhãn hiệu hàng hóa được quy định như thế nào?

Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau. Dấu hiệu dùng làm nhãn hiệu là dấu hiệu nhìn thấy được thể hiện dưới dạng từ ngữ, hình ảnh hoặc từ ngữ kết hợp với hình ảnh được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.

Vậy cách thức đăng ký nhãn hiệu hàng hóa được pháp luật quy định như thế nào?

Để xác lập quyền đối với nhãn hiệu, người yêu cầu cần nộp đơn đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền (Cục Sở hữu trí tuệ).

Đơn đăng ký nhãn hiệu bao gồm các tài liệu sau đây: Tờ khai đăng ký theo mẫu quy định; Tài liệu, mẫu vật, thông tin xác định nhãn hiệu cần bảo hộ (bao gồm: Mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu; quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận); Giấy uỷ quyền (nếu đơn nộp thông qua đại diện); Chứng từ nộp phí, lệ phí.

Điều kiện để được đăng ký bảo hộ nhãn hiệu

Ngoài việc quan tâm tới cách thức đăng ký nhãn hiệu hàng hóa, bạn cũng cần tìm hiểu về điều kiện bảo hộ nhãn hiệu.

Muốn đăng ký nhãn hiệu, nhãn hiệu đó bắt buộc phải đáp ứng một số điều kiện như sau:

Nhãn hiệu đăng ký bảo hộ phải là dấu hiệu có thể nhìn thấy được dù thể hiện dưới hình thức nào (chữ cái, hình vẽ, từ ngữ…) và phải có khả năng phân biệt, không trùng lặp, gây nhầm lẫn với các nhãn hiệu khác;

Nhãn hiệu không được giống với hình quốc kỳ, quốc huy các nước và không được giống với tên, biệt hiệu, bút danh của các lãnh tụ, anh hùng Việt Nam và thế giới.

Qua bài viết này, chúng tôi đã chia sẻ tới bạn những thông tin quan trọng về cách thức đăng ký nhãn hiệu hàng hóa.

Bài 1. Thế Giới Quan Duy Vật Và Phương Pháp Luận Biện Chứng

TRƯỜNG THPT TRẦN ĐẠI NGHĨA TÂY NINH

GIÁO DỤC CÔNG DÂN KHỐI 10

GV :NGUY?N VAN PHONG CHƯƠNG TRÌNH GDCD LỚP 10 PHẦN 1 PHẦN 2 CD với việc hình thành thế giới quan, phương pháp luận khoa học Công dân với Đạo đức Bài 1 Th? gi?i quan duy v?t v Phuong php lu?n bi?n ch?ng 1.-Thế giới quan và phương pháp luận2.- Chủ nghĩa duy vật biện chứng – sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng Nội dung bài học ? Để nhận thức thế giới chung quanh con người đã xây dựng nên nhiều môn khoa học khác nhau, em hãy cho biết có những môn khoa học nào? Và đối tượng nghiên cứu của nó là gì?Sự biến đổi chất Môn SinhMôn Sử Môn Toán Môn Hoá Sự phát triển loài ngườiN/c lịch sử của XH loài người hoặc lịch sử của dân tộc N/c quy luật vận động Về những con số …Ngoài các môn khoa học trên còn có môn nào nghiên cứu nghiên cứu những vấn đề chung nhất phổ biến nhất của thế giới không? Gọi là gì? Triết học Vậy môn Triết học là gì? Đối tượng nghiên cứu của bộ môn này là gì??Là hệ thống các quan điểm lí luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đóI.- Thế giới quan và phương pháp luận

1.- Vai trò thế giới quan phương pháp luận của triết học

Khẳng định ý thức có trước và là cái sản sinh ra thế giới tự nhiên

2.- Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm BÀI TẬP Trong các luận điểm sau đây, hãy xác định luận điểm nào là duy tâm – duy vậta.- Tất cả các hành động xâm lược là sự biểu hiện bản lĩnh bành trướng xâm lược của con người b.- Chiến tranh bắt đầu từ trí óc của con người.c.- Chiến tranh là do sự sở hữu KT tư nhân sinh ra.d.- Chiến tranh là sự thực hiện những mục đích cá nhân và những tham vọng bá quyền BÀI TẬP Đoạn thơ sau đây thể hiện quan điểm triết học nào?Ngẫm hay muôn sự tại trời Trời kia đã bắt làm người có thân Bắt phong trần phải phong trần Cho thanh cao mới được phần thanh cao.

Siêu hình Là xem xét sự vật một cách phiến diện chỉ thấy chúng tồn tại độc lập, không phát triển, áp dụng máy móc đặc tính của sự vật này vào sự vật khác Theo em 2 phương pháp biện chứng và siêu hình chúng ta chọn phương pháp nào? Tại sao? Cho ví dụ.Bài tập II.- Chủ nghĩa duy vật biện chứng – sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật Và phương pháp luận biện chứng Thế giới vật chất luôn luôn vận động và phát triển theo những quy luật khách quan Những quy luật khách quan được con người nhận thức và xây dựng thành phương pháp luận Thống nhất hữu cơ với nhau Dặn dòXem trước bài 2 : Thế giới vật chất tồn tại khách quan Tổ 1 ,2,3 thuyết trình phần 1,2,3CHC CC EM

Bạn đang xem bài viết 8.1. Hệ Thống Ký Hiệu Vật Liệu Trên Thế Giới trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!