Xem Nhiều 11/2022 #️ 9 Bài Tập Kế Toán Tiền Lương, Các Khoản Trích Theo Lương + Lời Giải Chi Tiết / 2023 # Top 19 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 11/2022 # 9 Bài Tập Kế Toán Tiền Lương, Các Khoản Trích Theo Lương + Lời Giải Chi Tiết / 2023 # Top 19 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về 9 Bài Tập Kế Toán Tiền Lương, Các Khoản Trích Theo Lương + Lời Giải Chi Tiết / 2023 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài 1 Bảng lương tháng 6 tại công ty sản xuất thực phấm Vifood như sau: (Đvt: 1.000 đồng)

(1)Điền vào những ô còn thiếu

(2)Căn cứ vào bảng lương để định khoản, ghi vào sơ đồ tài liệu trên.

Bài 2 : Công ty Hạ Long, trong tháng Một có các tài liệu sau. (Đơn vị tính: Đồng)

-Số dư đầu tháng của các TK:

TK 338 (chi tiết 3383):500.000

-Tình hình phát sinh trong tháng:

1.Giữa tháng Một rút TGNH về quỹ tiền mặt là 15.000.000 và chi toàn bộ số tiền mặt này để trả hết lương nợ đầu tháng và ứng lương đợt 1 cho nhân viên.

2.Cuối tháng phòng nhân sự gởi bảng tính lương phải thanh toán cho các bộ phận như sau:

-Bộ phận trực tiếp sản xuất: 15.000.000

-Bộ phận gián tiếp phục vụ cho sản xuất: 5.000.000

-Bộ phận bán hàng: 6.000.000

3.Trích các khoản theo lương theo qưy định để tính vào chi phí và trừ lương nhân viên (34,5%).

4.Trong tháng có một số nhân viên nghỉ việc do bị ốm đau thuộc đối tượng do BHXH chi trả, trong thời gian chờ thủ tục yêu cầu BHXH chi trả, doanh nghiệp đã tạm chi tiền mặt chi hộ tiền lương cho nhân viên là 2.000.000.

5.Chuyên khoản đê thanh toán hêt các khoản trích theo lương.

6.Nhân viên A tạm ứng tiền ở năm trước, số tiền đã tạm ứng là 1.000.000, đến thời hạn thanh toán tạm ứng nhưng nhân viên A chưa làm thủ tục tạm ứng, nên phòng kế toán đã khấu trừ hết vào tiền lương nhân viên A.

7.Nhận giấy báo Có của ngân hàng nội dung: BHXH chuyển khoản trả toàn bộ phần lương của các nhân viên nghỉ việc, do bị ốm đau thuộc đối tượng do BHXH chi trả mà doanh nghiệp đã chi trả hộ ở NV 4.

8. Chi tiền mặt thanh toán hết tiền lương còn lại cho công nhân viên.

(1)Định khoản các tài liệu trên.

(2)Phản ánh vào TK 334 các tài liệu trên.

Bài giải Bài 2 : (1) Định khoản các NVKTPS: Đơn vị tính đồng

6.Nợ TK 334(A)1.000.000

(2)Phản ánh vào sơ đồ chữ T tài khoản 334 các tài liệu trên.

Bài 3: Công ty Trường Sinh, trong tháng 12 có các tài liệu sau (Đơn vị tính: Đồng)

-Số dư đầu tháng của TK 334: 10.000.000

Tình hình phát sinh trong tháng:

1.ứng trước lương kỳ 1 cho nhân viên là 40.000.000 bằng tiền mặt.

2.Cuối tháng tính lương phải trả cho các bộ phận

-Công nhân sản xuất:180.000.000

-Bộ phận văn phòng:70.000.000

-Bộ phận bán hàng:30.000.000

-Các khoản bồi thường 1.500.000

– Lương nhân viên bán hàng là 24.800.000đ

– Lương nhân viên các phòng ban là 14.880.000đ

3.Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định.

4,Khấu trừ vào lương của nhân viên trong tháng:

-Bắt bồi thường 450.000 đ

– Tạm ứng thừa thu hồi 1.000.000

– Thuế thu nhập cá nhân 750.000 đ

5.Chi tiền mặt thanh toán lương kỳ 2 cho nhân viên.

Yêu cầu: Định khoản các NVKTPS trên và phản ánh vào TK334 “Phải trả người lao động”.

Bài 5 Trong tháng 1 có tình hình về tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty z 100 như sau:

1.Ngày 15/1 nhận giấy báo nợ của NH về việc rút TGNH nhập quỹ tiền mặt để tạm ứng lương kỳ 1: 20.000.000. Việc ứng lương đã thực hiện xong.

2.Phòng nhân sự gởi bảng thanh toán tiền lương sang phòng kế toán với tiền lương phải trả trong tháng như sau:

-Tiền lương sản phẩm của CN sản xuất trực tiếp: 37.000.000

-Tiền lương nhân viên quản lý PXSX: 7.000.000

-Tiền lương thời gian của công nhân sản xuất trực tiếp: 7.800.000

-Tiền lương thời gian của nhân viên bán hàng: 2.500.000

-Tiền lương thời gian của nhân viên phòng kế toán, kỹ thuật, ban giám đốc: 8.000.000.

-Tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất: 1.200.000 (tiền lương nghỉ phép của bộ phận này đã được trích trước)

3.Căn cứ vào tiền lương thực tế phải trả Công ty đã trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo quy định. Và trích trước tiền lương nghỉ phép theo tỷ lệ 4% trên tiền lương chính của CN sản xuất trực tiếp.

4.Ngày 20/1 nhận kinh phí BHXH do cơ quan BHXH cấp Quý 1 bằng chuyển khoản, NH đã báo có số tiền 8.000.000.

5.Căn cứ bảng thanh toán BHXH, chi ốm đau, thai sản phải trả cho nhân viên trong tháng là 2.600.000.

6.Cuối tháng, kế toán khấu trừ vào lương các khoản sau:

-Tiền nhà, điện, nước (ở tập thể) đã chi hộ: 3.200.000

-Tiền bồi thường của nhân viên X: 800.000

-Ngày 30/1 Công Ty đã lập thủ tục chuyển khoản nộp 98% BHXH trích trong tháng cho cơ quan BHXH, 100% BHTN, nộp 50% KPCĐ cho công đoàn cấp trên và toàn bộ khoản trích BHYT để mua BHYT cho NLĐ. Đã nhận được giấy báo nợ của ngân hàng.

7.Ngày 31/1 kế toán đã tính ra số tiền phải thanh toán cho nhân viên; làm thủ tục rút TGNH về quỹ chuẩn bị thanh toán lương kỳ 2 (ngân hàng đã gởi giấy báo nợ) và thủ quỹ đã phát xong lương kỳ 2.

(1)Tính toán, phản ánh vào sơ đồ tài khoản tình hình trên.

(2)Lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH tháng 1.

Bài 6 Có tài liệu tại doanh nghiệp Z15 như sau:

Các tài khoản khác có số dư hợp lý.

B/- Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:

1.Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt 50.000.000đ

2.Dùng tiền mặt trả lương còn nợ nhân viên.

3.Dùng tiền mặt ứng lương đợt 1 cho nhân viên như sau:

-Công nhân sản xuất sản phẩm 15.000.000đ

-Nhân viên quản lý phân xưởng 2.500.000đ

– Nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp

4. Tính lương phải trả cho nhân viên như sau: 8.000.000đ

-Công nhân sản xuất sản phấm 45.000.000đ

-Nhân viên quản lý phân xưởng 7.500.000đ

– Nhân viên ở bộ phận quản lý doanh nghiệp 24.000.000đ

5.Trinh các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định.

6.Trừ lương các khoản sau:

-Nhân viên tạm ứng thừa chưa thanh toán 500.000đ

-Nhân viên bồi thường thiệt hại về mất mát vật tư của doanh nghiệp 200.000đ

-Thuế thu nhập cá nhân: 200.000đ

7.DN dùng tiền mặt trả hết nợ cho nhân viên

8.DN dùng tiền gửi ngân hàng nộp 98% BHXH cho cơ quan bảo hiểm, chuyển cho cơ quan y tế mua bảo hiểm y tế, chuyển 50% cho tổ chức công đoàn cấp trên, 100% BHTN.

Yêu cầu:Định khoăn các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.

Bài 7: Tại doanh nghiệp Mai Hoa có các tài liệu như sau: (Đvt: Đồng)

A- Số dư đầu tháng 3: TK334: 52.300.000

Các tài khoản khác có số dư hợp lý.

B- Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:

1.Rút TGNH nhập quỹ tiền mặt để thanh toán lương còn nợ cho CBCNV 100.000.000

2.Chi tiền mặt thanh toán lương còn nợ cho nhân viên sau khi trừ khoản tạm ứng thừa của ông Y 450.000

3.Tính lương phải trả cho nhân viên trong tháng 3 như sau: (Đvt: l.OOOđ)

4.Trích các khoản trích theo lương theo quy định.

5.Khấu trừ tiền lương vào các khoản sau:

-Tiền thuế thu nhập:2.000.000

-Tiền bồi thường:500.000

6.Cuối tháng DN đã chuyển TGNH nộp BHXH, BHYT, BHTN của tháng 3 sau khi trừ lại khoản BHXH trả thay lương, đã nhận được giấy báo Nợ ngân hàng.

7.Cuối tháng chi tiền mặt thanh toán khoản còn nợ nhân viên tháng 3.

Yêu cầu: Định khoản và phản ánh vào TK các NV trên.

Bài 8 Trong tháng 3 tại công ty T có tình hình về tiền lưoiĩg và các khoản trích theo lương như sau:

1.Chi tiền mặt ứng lương đợt 1 là 20.000.000đ. Gồm:

-Nhân viên bán hàng 8.500.000đ

-Nhân viên ở bộ phận quản lý DN 11,500.000đ

2.Tiền lương phải trả trong tháng cho các bộ phận sau:

-Tiền lương nhân viên bán hàng: 24.000.000đ

-Tiền lương nhân viên quản lý DN: 30.000.000đ.

3.Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo quy định

4.Căn cứ bảng thanh toán BHXH, chi thai sản phải trả cho nhân viên trong tháng 1.650.000đ.

5.Khấu trừ vào tiền luơng khoản tiền bắt bồi thường: 2.500.000đ, tiền thuế thu nhập cá nhân 7.500.000đ

6.Cuối tháng, chi tiền mặt thanh toán đầy đủ các khoản còn lại cho người lao động.

Yêu cầu: Tính toán & định khoản các NVKTPS trên.

Bài 9 Tình hình tiền lương tại một DN (Đvt: Đồng):

1.Chi tiền mặt ứng lương cho nhân viên 28.000.000

2.Cuối tháng tính lương và trợ cấp BHXH phải trả:

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn

Bài Tập Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Có Lời Giải / 2023

– Phân loại lao động theo thời gian lao động: Theo thời giam lao động có thể chia thành lao động thường xuyên, lao động tạm thời (mang tính thời vụ) – Phân loại lao động theo quan hệ với quy trình sản xuất:

Lao động trực tiếp sản xuất: Lao động trực tiếp sản xuất chính tức là bộ phận công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất như người điều khiển thiết bị máy móc, người phục vụ quy trình sản xuất

Lao động gián tiếp sản xuất: Tham gia gián tiếp vào quá trình sản xuất, bao gồm: nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế, hành chính

Phân loại theo chức năng của lao động và quy trình sản xuất – kinh doanh: Lao động sản xuất chế biến, lao động bán hàng, lao động quản lý

– Lương chính: Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế có làm việc bao gồm cả tiền lương cấp bậc, tiền thưởng và các khoản phụ cấp có tính chất lương. – Lương phụ: Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế không làm việc nhưng theo chế độ quy định được hưởng như nghỉ phép, nghỉ lễ tết… – Lương theo thời gian: Lương tháng, lương tuần, lương ngày, lương giờ: căn cứ vào thời gian làm việc thực tế để trả lương – Tiền lương theo sản phẩm: Căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm họ làm ra và theo đơn giá tiền lương tính cho 1 đơn vị sản phẩm .

Trả lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế: số lượng sản phẩm * đơn giá

Trả lương theo sản phẩm gián tiếp: Áp dụng cho công nhân phục vụ sản xuất

Trả lương theo sản phẩm có thưởng: là việc kết hợp trả lương theo sản phẩm

Trả lương theo sản phẩm luỹ tiến: trả trên co sở sản phẩm trực tiếp, và căn cứ vào mức độ hoàn thành định mức sản xuất

Các sổ sách chứng từ đi kèm: Bảng chấm công, các bảng kê, bảng thanh toán tiền lương… TK sử dụng: TK 334: Phải trả công nhân viên Bên nợ:

Các khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động

Tiền lương, tiền công đã trả cho người lao động

Kết chuyển tiền lương người lao động chưa lĩnh

Bên có: Tiền lương, tiền công, các khoản khác phải trả người lao động thực tế phát sinh trong kỳ Dư có: Tiền lương, tiền công, các khoản khác còn phải trả Dư nợ (nếu có): Số trả thừa cho người lao động

Bên nợ: các nghiệp vụ phát sinh làm giảm gía trị tài khoản TK 338: Phải trả phải nộp khác Bên có: các nghiệp vụ làm tăng giá trị tài Có số dư: Dư có, Dư nợ

3. Phương pháp bài tập kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Quỹ tiền lương của DN là toàn bộ tiền lương mà doanh nghiệp trả cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý, quỹ lương có thể có nhiều khoản như lương thời gian, lương sản phẩm, phụ cấp, tiền thưởng sản xuất.

3.3 Hạch toán lương và các khoản trích theo lương

Hàng tháng tính ra tổng số tiền lương và các khoản phụ cấp và tính chất lương, phân bổ cho các đối tượng sử dụng, kế toán ghi: Nợ 622: Phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất Nợ 627: Phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng Nợ 641: Phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng Nợ 642 Phải trả cho nhân viên bán hàng Có 334: Tổng thù lao lao động phải trả

Trích BHXH, BHYT, KPCD theo tỷ lệ quy định Nợ 622, 627, 641, 642 Nợ 334: số trừ vào thu nhập của công nhân viên chức Có 3382: Trích KPCĐ Có 3383: Trích BHXH Có 3383: Trích BHYT

Các khoản khấu trừ vào thu nhập công nhân viên (Sau khi đóng BHXH, BHYT, KPCD…) Các khoản khấu trừ không vượt quá 30% số còn lại Nợ 334 Có 333: Thuế thu nhập phải nộp Có 141, 138

4. Đề bài: Bài tập kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Tại một DN SX có tài liệu về tiền lương và khoản phải trích theo lương trong tháng 1/N như sau: (Đvị: 1.000 đồng) 1. I. Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng: 45.000 II. Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 1/N

Rút tiền ngân hàng về chuẩn bị trả lương: 45.000 2. Trả lương còn nợ kỳ trước cho người lao động: 42.000, số còn lại đơn vị tạm giữ vì công nhân đi vắng chưa lĩnh. 3. Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động bao gồm tạm ứng: 10.000 và khoản phải thu khác: 8.000 4. Tính ra số tiền lương và các khoản khác phải trả trong tháng:

5. Trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy định 6. Nộp KPCĐ (1%), BHXH (20%), BHYT (3%) cho cơ quan quản lý quỹ bằng tiền chuyển khoản. 7. Rút tiền gửi ngân hàng về chờ chuẩn bị trả lương: 180.000 8. Thanh toán lương và các khoản khác cho người lao động: 183.000 trong đó, lương kỳ này: 158.500, lương kỳ trước tạm giữ hộ: 3.000, BHXH: 7.000, tiền thưởng: 14.500

Yêu cầu: Định khoản và phản ánh tình hình trên vào TK

5. Bài giải: Bài tập kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

NV5. Trích các khoản theo lương: Nợ 334: (Phần trừ vào TN CNV): (5% +1%) *229 =13.74 Nợ 622: 192.5 *(15%+2%+2%) = 36.575 Nợ 627: 14.5 * 19% = 2.755 Nợ 642: 10.4 * 19% = 1.976 (Có 338: 57.25) Có 3382 – KPCĐ: 229* 2% =4.58 Có 3383 – BHXH: 229 *20% = 45.8 Có 3384- BHYT: 229 * 3% = 6.87

3 Mẫu Bài Tập Nghiệp Vụ Kế Toán Tiền Lương Có Lời Giải Đáp Án / 2023

CS1 : Lê Trọng Tấn – Thanh Xuân – Hà Nội CS2 : Nguyễn Cơ Thạch – Từ Liêm – Hà Nội CS3 : KĐT Sài Đồng – Long Biên – Hà Nội CS4 : Đường Ngô Thì Nhậm – Hà Đông – Hà Nội CS5 : 71 Nguyễn Chí Thanh – Đống Đa -Hà Nội CS6 : 124 Minh Khai – Hai Bà Trưng – Hà Nội

CS7: Cổ Bi – Gia Lâm – Long Biên – Hà Nội

CS8 : Vân Côi – Quận Tân Bình – HCM CS9 : 35 Lê Văn Chí – Q. Thủ Đức – TP HCM CS10 : Lê Văn Thịnh – P. Suối Hoa – Tp. Bắc Ninh CS11 : Lạch Tray – Q. Ngô Quyền – Tp. Hải Phòng CS12 : Hoàng Hoa Thám – Thủ Dầu 1 – Bình Dương CS13 : Nguyễn Văn Cừ – Q Ninh Kiều – Tp Cần Thơ

CS14 : Kim Đồng – Trần Hưng Đạo – Tp Thái Bình CS15 : Chu Văn An – Tp.Thái Nguyên CS16 : Đoàn Nhữ Hài – TP Hải Dương CS17 : Quy Lưu – Minh Khai – Phủ Lý – Hà Nam CS18 : Đường Giải Phóng – Tp. Nam Định CS19 : Nguyễn Văn Cừ – TP Hạ Long – Quảng Ninh CS20 : Chu Văn An – Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc CS21 : Trần Nguyên Hãn – Tp.Bắc Giang CS22 : Tràng An – p Tân Thành – TP. Ninh Bình CS23 : Phong Định Cảng – TP Vinh – Nghệ An CS24 : Trần Cao Vân – Q Thanh Khê – Tp Đà Nẵng CS25 : Đường Ngô Quyền – TP Huế CS26 : Đường Hà Huy Tập – TP Hà Tĩnh

 CS27: Hà Huy Giáp – Biên Hòa – Đồng Nai CS28: Trần Hưng Đạo – Long Xuyên – An Giang CS29: Thái Sanh Hạnh – Mỹ Tho – Tiền Giang CS30: Phan Chu Trinh – TP Vũng Tàu CS31: 03 p 6 – TP. Tân An – tỉnh Long An CS32: Võ Trường Toản – Cao Lãnh – Đồng Tháp CS33: Nguyễn Hùng Sơn–Rạch Giá–Kiên Giang CS34: Lê Thị Riêng – phường 5 – TP Cà Mau CS35: Trần Phú – phường 4 – TP Vĩnh Long CS36: Phạm Ngũ Lão – phường 1 – TP Trà Vinh CS37: Hai Bà Trưng – phường 1 – TP Bến Tre CS38: Tôn Đức Thắng – Phường 1 – TP Bạc Liêu

6 Bài Tập Kế Toán Định Khoản Kế Toán Doanh Nghiệp + Lời Giải Hay / 2023

6 bài tập kế toán định khoản kế toán doanh nghiệp Đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày 31/12. Tỷ giá Ngân hàng công bố cuối năm 20.000 đ/USD.

Muốn giỏi kế toán, giỏi nghiệp vụ phải thường xuyên, chịu khó làm các bài tập kế toán để nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ của mình cho công việc sau này.

Tại doanh nghiệp B&c có các tài liệu sau:

Số dư đầu tháng 12 của TK1112: 400.000.000VNĐ (20.000USD). Các NVKT phát sinh trong tháng 12:

1.Mua nguyên vật liệu bằng tiền mặt 4.000 USD, TGTT 20.027 VND/USD.

2.Bán hàng thu tiền mặt 9.000 USD, TGTT 20.040 VND/USD.

3.Mua TSCĐ bằng tiền mặt 12.000 USD, TGTT 20.050 VND/USD

4.Trả nợ người bán 8.000 USD bàng tiền mặt, TG nhận nợ 20.090 VND/USD.

(1)Định khoản nội dung NVKTPS trong tháng 12 và phản ánh vào TK1112 tình trên.

(2)Đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày 31/12. Tỷ giá Ngân hàng công bố cuối năm 20.000 đ/USD.

Cho biết DN xuất ngoại tệ theo phương pháp bình quân liên hoàn.

(1). Định khoản các NVKTPS trong tháng 12 – Đvt: Đồng

Nợ TK 152:4.000 USD X 20.027 = 80.108.000

Có TK1112: 4000 USD X 20.000 = 80.000.000

Nợ TK 1112:9.000 USD X 20.040 = 180.360.000

Có TK511:9000 USD X 20.040 = 180.360.000

Nợ TK 1112:9.000 USD X 20.040 = 180.360.000

Có TK511:9000 USD X 20.040 = 180.360.000

Nợ TK21112.000 X 20.050 = 240.600.000

Có TK 111212.000 X 20.014,4 = 240.172.800

Tỷ giá bình quân xuất ngoại tệ:

16.000 X 20.000 + 9.000 X 20.040

– = 20.014,4 đ/USD 16.000 + 9.000

Nợ TK3318.000 X 20.090 = 160.720.000

Có TK 1112:8.000 X 20.014,4 = 160.115.200

(2). Đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có gôc ngoại tệ ngày 31/12. Tỷ giá Ngân hàng công bố cuối năm 20.000đ/USD:

5. TK 1112 = 5.000 X ( 20.014.4 – 20.000 ) = 72.000

6. Xử lý chênh lệch tỷ giá:

Tại doanh nghiệp B có các tài liệu như sau:

+ Tài khoản 1112: 400.000.000 VND (20.000 USD)

Các tài khoản khác có số dư hợp lý.

B- Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:

1.Ngày 05: Bán hàng thu tiền mặt 9.900 USD, TGGD thực tế 20.120 VND/USD.

2.Ngày 09: Bán 500 USD tiền mặt, TGGD thực tế 20.122 VND/USD.

3.Ngày 10: Bán hàng chưa thu tiền người mua Y 1.100 USD. TGGD thực tế 20.122 VND/USD

4.Ngày 13: Nhập kho nguyên vật liệu trị giá 2.000 USD chưa thanh toán cho người bán X. TGGD thực tế 20.120 VND/USD

5.Ngày 19: Chi tiền mặt 3.000 USD để tạm ứng cho nhân viên T đi công tác nước ngoài. TGGD thực tế 20.118 VND/USD

6.Ngày 27: Mua TSCĐHH trả bằng tiền mặt 2.500 USD. TGGD thực tế 20.120 VND/USD

7.Ngày 29: Trả hết nợ cho nhà cung cấp X. TGGD thực tế 20.120 VND/USD

8.Ngày 30: Người mua Y trả hết nợ. TGGD thực tế 20.120 VND/USD.

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng và phản ánh TK1112 tình hình trên.

Cho biết doanh nghiệp sử dụng phương pháp xuất ngoại tệ theo phương pháp:

b.Bình quân gia quyền liên hoàn.

Biết: Tỷ giá Ngân hàng công bố tại ngày 31/12/X là: 21.000. DN tính giá xuất ngoại tệ theo phương pháp nhập trước – xuất trước.

Tại doanh nghiệp XYZ có các tài liệu sau:

TK141: 12.000.000đ, theo sổ chi tiết gồm:

Các tài khoản khác có số dư hợp lý.

B- Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:

1.Báo cáo thanh toán tạm ứng số 075/201X ngày 3/5 của Nguyễn A:

-Vật liệu nhập kho, giá mua trên hóa đơn chưa thuế 8.000.000đ, thuế suất GTGT 5%

-Chi phí vận chuyển 770.000đ, trong đó đã có thuế GTGT thuế suất 10%

-Tiền mặt còn lại nhập quỹ.

2.Tạm ứng cho Lê K để mua văn phòng phẩm cho công ty 5.000.000đ, theo phiếu chi tạm ứng số 081/201X ngày 5/5

3.Tạm ứng cho Hoàng M đi công tác 3.500.000đ, theo phiếu chi số 093/20 lx ngày 12/5

4.Báo cáo thanh toán tạm ứng so 076/201X ngày 20/5 của Lê K:

-Tiền mua văn phòng phẩm là 4.950.000đ, trong đó đã có thuế GTGT thuế suất 10%

-Số tạm ứng thừa không nhập lại quỹ đề nghị khấu trừ lương tháng 5.

5. Báo cáo thanh toán tạm ứng số 077/20lx ngày 29/5 của Huỳnh B:

-Chi tiền thuê dàn âm thanh, ánh sáng cho đợt hội diễn văn nghệ mừng ngày 19/5 do công đoàn tô chức 2.100.000đ.

-Số tạm ứng thiếu đã đuợc chi thêm theo phiếu chi 243/20 lx ngày 29/5.

Yêu cầu: Định khoản và mở sổ chi tiết cho từng nguời tạm ứng.

1.Công ty A có thuê một vãn phòng để hoạt động kinh doanh. Chi phí thuê văn phòng trả hàng năm là 360.000.000 đồng. Nguời cho thuê yêu cầu công ty trả tiền thuê vào đầu năm khi bắt đầu thuê.

Doanh nghiệp đã chi tiền mặt để thanh toán toàn bộ tiền thuê cho một năm, đồng thời kế toán đã phân bổ tiền thuê cho tháng đầu tiên. Định khoản nghiệp vụ trên.

2.Công ty cũng thuê một cửa hàng làm showroom, chi phí thuê là 240.000.000 đồng/năm. Theo thỏa thuận với chủ cho thuê cửa hàng thì doanh nghiệp phải trả tiên thuê trong ba năm.

Công ty đã chuyên tiền gửi ngân hàng thanh toán toàn bộ tiền thuê trong ba năm. Ke toán đã tiến hành phân bổ tiền thuê cửa hàng cho tháng đầu tiên. Định khoản nghiệp vụ trên.

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn

Bạn đang xem bài viết 9 Bài Tập Kế Toán Tiền Lương, Các Khoản Trích Theo Lương + Lời Giải Chi Tiết / 2023 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!