B. “the Worker” Unit 7 Trang 67 Sbt Tiếng Anh 7

Xem 4,455

Cập nhật thông tin chi tiết về B. “the Worker” Unit 7 Trang 67 Sbt Tiếng Anh 7 mới nhất ngày 13/05/2021 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 4,455 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 7: Writing (Trang 9)
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 9: Reading (Trang 22
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Unit 7: Saving Energy
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 7: Reading (Trang 8
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 7: Speaking (Trang 7)
  • h) Mr. Long works less hours than Mr. Luan. ( Ông Long làm nhiều giờ hơn ông Luân)

    a) Mrs. Barry is…………………… She works in the kitchen of Luxor restaurant.

    b) Mr. Ba manages a farm. He is……………………………… He works on the farms 8 hours a day.

    c) Hai’s father works in a hospital. He is………………………………… He treats people who are ill and injured.

    d) Bao Thy is……………………………. She is famous because she has a sweet voice and a beautiful appearance.

    e) Mr. Quan is………………………… His job is to put out fires.

    f) Every day she cuts up and sells meat in the market. She is…………………..

    g) Ms. Brown has a job as………………………………. She cuts, washes and shapes hair for her customers.

    h) If you need furniture for your new home, meet Mr. Bao. He is…………………

    a) Mrs. Barry is a cook She works in the kitchen of Luxor restaurant.

    ( Bà Barry là một đầu bếp Bà làm việc trong nhà bếp của nhà hàng Luxor.)

    b) Mr. Ba manages a farm. He is a farmer He works on the farms 8 hours a day.

    ( Ông Ba quản lý một trang trại. Ông là một nông dân Ông làm việc ở các trang trại 8 giờ một ngày.)

    c) Hai’s father works in a hospital. He is a doctor He treats people who are ill and injured.

    ( Cha của Hải làm việc trong bệnh viện. Anh ta là bác sĩ Anh ta đối xử với những người bị bệnh và bị thương)

    d) Bao Thy is a singer She is famous because she has a sweet voice and a beautiful appearance.

    ( Bảo Thy là một ca sĩ Cô nổi tiếng bởi vì cô có một giọng nói ngọt ngào và một vẻ đẹp.)

    e) Mr. Quan is a fireman His job is to put out fires.

    ( Ông Quân là một người lính cứu hoả Nhiệm vụ của ông là dập lửa đám cháy

    f) Every day she cuts up and sells meat in the market. She is a butcher

    ( Mỗi ngày cô ấy cắt và bán thịt trên thị trường. Cô ấy là một người bán thịt)

    g) Ms. Brown has a job as a hairdresser She cuts, washes and shapes hair for her customers.

    ( Cô Brown có một công việc như một thợ làm tóc Cô ấy cắt, rửa và tạo kiểu tóc cho khách hàng của mình.)

    h) If you need furniture for your new home, meet Mr. Bao. He is a carpenter

    ( Nếu bạn cần đồ đạc trong nhà mới, gặp ông Bảo. Anh ta là thợ mộc)

    Câu 5. Rewrite the sentences, using the word(s) in brackets. The first one is done for you. ( Viết lại các câu, sử dụng từ (s) trong ngoặc đơn. Ví dụ đầu tiên được thực hiện cho bạn.)

    a) Mai brushes her teeth in the morning, after lunch and dinner every day. (three times a day)

    b) Your handwriting is not as good as mine, (worse)

    c) No one in the race can run faster than Minh. (fastest runner)

    d) Shall we dance? (would)

    e) Lan hates dancing but she likes singing, (pfer)

    f) How much is the bicycle? (cost)

    g) What is the depth of the river in your hometown? (deep)

    b) Your handwriting is worse than mine ( Bài viết của bạn tồi hơn bài viết của tôi)

    c) Would you like to dance? ( Bạn có muốn nhảy không?)

    d) Lan pfers singing to dancing ( Lan thích hát hơn nhảy)

    e) How much does the bicycle cost? ( Cái xe đạp giá bao nhiều)

    f) How deep is the river in your hometown ( Sông ở quê bạn sâu như thế nào)

    B: Yes, I’m looking for a part-time job to do during my summer vacation. Do you have anything suitable for me? ( Vâng, tôi đang tìm kiếm một công việc bán thời gian để làm trong kỳ nghỉ hè của tôi. Bạn có gì phù hợp với tôi không?)

    A: Let me see. Which grade are you in? ( Hãy để tôi xem. Bạn học lớp mấy?)

    B: I’m a seventh grade student. ( Tôi là học sinh lớp bảy)

    A: Right. There are now two jobs available which I think are quite good for you. ( Phải. Hiện nay có hai công việc mà tôi nghĩ là khá tốt cho bạn.)

    B: Oh, great. What are they? ( Oh, tuyệt vời. Chúng là gì)

    A: Well, there is a job in the Town’s Library, for three afternoons, from 1 pm to 4 pm on Monday, Wednesday and Friday. You will rearrange books on the shelves. And they will pay you VND 25,000 for one afternoon. The second job is babysitting a two-year-old baby boy. The wage is VND 15,000 an hour. Your working time is from 7.30 am to 11.30 am every day except weekends.

    ( Vâng, trong Thư viện của Thị xã, trong ba buổi chiều, từ 1 giờ chiều đến 4 giờ chiều, vào Thứ Hai, Thứ Tư và Thứ Sáu có một công việc. Bạn sẽ sắp xếp lại sách trên kệ. Và họ sẽ trả 25.000 đồng cho một buổi chiều. Công việc thứ hai là trông trẻ em trai hai tuổi. Mức lương là 15.000 đồng / giờ. Thời gian làm việc của bạn là từ 7.30 sáng đến 11.30 sáng mỗi ngày trừ ngày nghỉ cuối tuần.)

    B: Oh, I love children. So I think I will take the second one. When can I start? ( Ồ, tôi yêu trẻ con. Vì vậy, tôi nghĩ rằng tôi sẽ lấy thứ hai. Khi nào tôi có thể bắt đầu?

    A: Here they say “As soon as possible,” so I guess you can start next Monday ( Ở đây họ nói “càng sớm càng tốt”, vì vậy tôi đoán bạn có thể bắt đầu vào Thứ Hai tới)

    a) What is B doing? (B đang làm gì)

    b) Is she in grade 6? ( Cô ấy học lớp 6 đúng không)

    c) If B takes the job in the library, on which day will she have to work? ( Nếu B nhận công việc ở thư viên, ngày nào cô ấy phải đi làm)

    d) How much can she earn if she works in the library? ( Cô ấy kiếm được bao nhiêu nếu làm ở thư viện)

    e) How much a day can she earn from the second job? ( Bao nhiêu tiền cô ấy có thể kiếm được từ công việc thứ hai)

    f) Which job does she pfer? ( Cô ấy thích công việc nào hơn)

    a) She is looking for a part-time job to do during my summer vacation

    b) No, she doesn’t.

    c) They are Monday, Wednesday and Friday.

    d) She earns VND 25,000 for one afternoon.

    e) The wage is VND 15,000 an hour

    f) It’s the second one.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 7: The Worker
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 9: Vocabulary
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 9: Writing (Trang 24)
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 11: Reading (Trang 40
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 11: Speaking (Trang 39)
  • Bạn đang xem bài viết B. “the Worker” Unit 7 Trang 67 Sbt Tiếng Anh 7 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!