Xem Nhiều 12/2022 #️ Bài 1, 2, 3, 4 Trang 18, 19, 20 Sbt Sinh 10 Bài Tập Trang 18, 19, 20 Chương I Thành Phần Hóa Học Của Tế Bào / 2023 # Top 15 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 12/2022 # Bài 1, 2, 3, 4 Trang 18, 19, 20 Sbt Sinh 10 Bài Tập Trang 18, 19, 20 Chương I Thành Phần Hóa Học Của Tế Bào / 2023 # Top 15 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài 1, 2, 3, 4 Trang 18, 19, 20 Sbt Sinh 10 Bài Tập Trang 18, 19, 20 Chương I Thành Phần Hóa Học Của Tế Bào / 2023 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài 1, 2, 3, 4 trang 18, 19, 20 SBT Sinh học 10, chương i. thành phần hóa học của tế bào. Hướng dẫn Bài tập trang 18, 19, 20 chương I thành phần hóa học của tế bào SBT (SBT) Sinh học 10. Câu 1: Hãy giải thích các hình vẽ sau đây và qua đó nêu vai trò của nước trong tế bào…

Bài 1 trang 18 SBT (SBT) Sinh học 10 – Bài tập có lời giải

Hãy giải thích các hình vẽ sau đây và qua đó nêu vai trò của nước trong tế bào.

Nước có tính phân cực, điện tích dương gần với mỏi nguyên tử hiđrô, điện tích âm gần với nguyên tử ôxi.

Hình 2 : Biểu diễn liên kết hiđrô giữa các phân tử nước. Có liên kết hiđrô mạnh trùng với trục O-H, liên kết hiđrô yếu lệch với trục O-H. Các liên kết này dễ tạo thành và dễ mất đi, chính vì vậy mà nước có thể tồn tại ờ trạng thái lỏng.

Vai trò: Với tính phân cực của nước và trạng thái tồn tại của nước làm cho nước trở thành hợp chất có vai trò vô cùng quan trọns trong các cơ thể sống. Nước là môi trường hoà tan và môi trường phản ứng của các hợp chất vô cơ và hữu cơ, điều hoà nhiệt độ, duy trì trạng thái cân bằng cần thiết, tham gia các phản ứng sinh hoá, bảo vệ các hạt keo chống lại ngưng kết và biến tính.

Bài 2 trang 19 SBT (SBT) Sinh học 10 – Bài tập có lời giải

Vì sao nói nước là dung môi tốt ? Hãy minh hoạ bằng hình vẽ.

Hướng dẫn trả lời

– Nước là dung môi hoà tan hầu hết các chất cần thiết cho sự sống vì các phân tử nước có tính phân cực. Do tính phân cực, các phân tử nước có sự hấp dẫn tĩnh điện với nhau. Sự hấp dẫn tĩnh điện của các phân tử nước được tạo nên bởi mối liên kết hiđrô. Liên kết hiđrô là các liên kết yếu do vậy chúng có thể dễ dàng hình thành và phá vỡ. Vì vậy, các phân tử nước có thể liên kết với các phân tử phân cực khác.

– Sự phân cực của nước là do mỗi nguyên tử hiđrô góp một êlectron vào đôi êlectron chung với nguyên tử ôxi tạo nên liên kết cộng hoá trị. 3 nguyên tử hợp thành phân tử nước không nằm trên đường thẳng. Hai nguyên tử hiđrô hình thành hai mối liên kết với nguyên tử ôxi. Phân tử nước có ưu thế trong mối liên kết cộng hoá trị, do đó phân tử nước có điện tích âm gần với mỗi nguyên tử ôxi và có điện tích dương gần với mỗi nguyên tử hiđrô.

Hướng dẫn trả lời

– Khi để vào ngăn đá thì nước của lá rau bị đóng băng.

– Liên kết hiđrô của nước đóng băng luôn bền vững, thể tích tế bào tăng.

Giải Câu 1, 2, 3, 4, 5 Trang 18, 19, 20 Sách Bài Tập (Sbt) Địa Lí 7 / 2023

Bài 7. Môi trường nhiệt đới gió mùa – Gió mùa là loại gió thay đổi theo hướng mùa trong năm (chủ yếu vào mùa hạ và mùa đông).

Giải câu 1, 2, 3, 4 trang 5, 6, 7 Sách bài tập (SBT) Địa lí 7

Giải câu 1, câu 2, câu 3 trang 8 Sách bài tập (SBT) Địa lí 7

Giải câu 1, 2, 3, 4 trang 10, 11 Sách bài tập (SBT) Địa lí 7

Gió mùa là loại gió thay đổi theo hướng mùa trong năm (chủ yếu vào mùa hạ và mùa đông).

a) Đúng

b) Sai

Trả lời :

Gió mùa là loại gió thay đổi theo hướng mùa trong năm (chủ yếu vào mùa hạ và mùa đông).

Chọn đáp án a) Đúng

Câu 2 trang 19 Sách bài tập (SBT) Địa lí 7

Quan sát hình 7.1 và hình 7.2 tr.23 SGK, kết hợp với SGK và kiến thức đã học, hãy hoàn thành sơ đồ sau :

Trả lời : Câu 3 trang 19 Sách bài tập (SBT) Địa lí 7

Dựa vào sơ đồ sau đây :

Hãy nêu thuận lợi, khó khăn của khí hậu nhiệt đới gió mùa với việc trồng trọt và chăn nuôi.

Trả lời :

a) Thuận lợi :

– Khí hậu nhiệt đới gió mùa là kiểu khí hậu thích hợp cho phát triển trồng trọt cây nhiệt đới.

– Lượng mưa quanh năm trung bình cao cung cấp đủ nguồn nước để sản xuất và phục vụ đời sống.

– Lượng nhiệt quanh năm cao nên cung cấp đủ sức sưởi ấm và được sử dụng để phát triển ngành năng lượng mặt trời

b) Khó khăn :

– Có nhiều thiên tai: bão , lũ, hạn hán , gió phơn…– Đất dễ xói mòn khi có mưa bão. – Sâu bệnh phát triển cao. – Khí hậu có nhiều diễn biến phức tạp gây hậu quả lớn.

Câu 4 trang 20 Sách bài tập (SBT) Địa lí 7

Hãy đánh dấu X vào ô vuông ý em cho là đúng nhất.

Đặc điểm nổi bật của môi trường nhiệt đới gió mùa là

a) nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa gió

b) thời tiết diễn biến thất thường

c) cả hai ý kiến trên

Hãy nêu ví dụ về sự thay đổi của môi trường thiên nhiên và hoạt động của con người theo gió mùa.

Trả lời :

a) Sự thay đổi của môi trường thiên nhiên theo gió mùa như :

– Vào mùa mưa, rừng cao su : cành lá xanh, tươi tốt, tràn sức sống

– Vào mùa khô, rừng cao su : cây cối rụng lá, trơ cành.

b) Sự thay đổi của hoạt động của con người theo gió mùa như :

– Vào mùa mưa : tận dụng thời tiết mát mẻ, lượng mưa nhiều con người thường ươm trồng các loại cây, cấy lúa…

– Vào mùa khô : lượng nước ít, hạn hán kéo dài con người cần phải tưới tiêu, chăm sóc cây trồng nhiều hơn.

Bài 17, 18, 19, 20, 21, 22 Trang 8 Sbt Toán 9 Tập 1 / 2023

Bài 17, 18, 19, 20, 21, 22 trang 8 SBT Toán 9 Tập 1

Bài 17 trang 8 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Tìm x, biết:

Suy ra: 3x = 2x + 1 ⇔ 3x – 2x = 1 ⇔ x = 1

Giá trị x = 1 là nghiệm của phương trình (1).

Suy ra: -3x = 2x + 1 ⇔ -3x – 2x = 1 ⇔ -5x = 1 ⇔ x = – 1/5

Giá trị x = – 1/5 thỏa mãn điều kiện x < 0

Vậy x = – 1/5 là nghiệm của phương trình (1).

Vậy x = 1 và x = – 1/5

Suy ra: x + 3 = 3x – 1 ⇔ x – 3x = -1 – 3 ⇔ -2x = -4 ⇔ x = 2

Giá trị x = 2 thỏa mãn điều kiện x ≥ -3.

Vậy x = 2 là nghiệm của phương trình (2).

Suy ra: -x – 3 = 3x – 1 ⇔ -x – 3x = -1 + 3 ⇔ -4x = 2 ⇔ x = -0.5

Giá trị x = -0,5 không thỏa mãn điều kiện x < -3: loại

Vậy x = 2

Suy ra: 1 – 2x = 5 ⇔ -2x = 5 – 1 ⇔ x = -2

Giá trị x = -2 thỏa mãn điều kiện x ≤ 1/2

Vậy x = -2 là nghiệm của phương trình (3).

Suy ra: 2x – 1 = 5 ⇔ 2x = 5 + 1 ⇔ x = 3

Vậy x = 3 là nghiệm của phương trình (3).

Vậy x = -2 và x = 3.

Vậy x = √7 và x = – √7 .

Bài 18 trang 8 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Phân tích thành nhân tử:

Lời giải:

Bài 19 trang 8 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Rút gọn các phân thức:

Lời giải:

Bài 20 trang 8 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: So sánh(không dùng bảng số hay máy tính bỏ túi):

a. 6+2√2 và 9 b. √2 + √3 và 3

c. 9 + 4√5 và 16 d. √11 – √3 và 2

Lời giải:

a. 6+2√2 và 9

Ta có: 9 = 6 + 3

Vậy 6+2√2 < 9.

b. √2 + √3 và 3

c. 9 + 4√5 và 16

So sánh 4√5 và 5

d. √11 – √3 và 2

Ta có: (√11 – √3) 2 = 11 – 2√11.√3 + 3 = 14 – 2√11.√3

So sánh 10 và 2√11.√3 hay so sánh giữa 5 và √11.√3

Vì 25 < 33 nên 52 < (√11.√3 ) 2

Suy ra: 5 < (√11.√3 ) 2

Vậy √11 – √3 < 2

Bài 21 trang 8 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Rút gọn các biểu thức:

Lời giải:

Bài 22 trang 8 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Với n là số tự nhiên, chứng minh đẳng thức:

Viết đẳng thức trên khi n là 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7

Lời giải:

Giải Bài Tập 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 18, 19, 20, 21 Sách Bài Tập (Sbt) Lịch Sử 7 / 2023

Các quốc gia đầu tiên ở Đông Nam Á bắt đầu xuất hiện vào

Giải bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 3, 4, 5, 6 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 7

Giải bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 6, 7, 8, 9 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 7

Giải bài 1, bài 2, bài 4 trang 9, 10, 11 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 7

Bài tập 1 trang 18 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

Bài tập 1. Hãy khoanh tròn chữ in hoa trước ý trả lời đúng.

1 Các quốc gia đầu tiên ở Đông Nam Á bắt đầu xuất hiện vào

A. những thế kỉ trước Công nguyên.

B. những thế kỉ đầu Công nguyên

C. thế kỉ X-XIII.

D. thế kỉ X-XVIII.

2. Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á phát triển thịnh vượng vào thời gian

A. từ thế kỉ X đến thế kỉ XIII.

B. từ thế kỉ XIII đến thế kỉ XIV.

C. từ nửa sau thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVIII.

D. từ nửa sau thế kỉ XVIII.

3. Thế kỉ XIII, một bộ phận người Thái ở thượng nguồn sông Mê Công đã di cư xuống phía nam, định cư ở lưu vực sông Mê Nam và lập nên vương quốc

A. Cham-pa. B. Su-khô-thay.

c. Lan Xang. D. Pa-gan

4. Đến thế kỉ VI, vương quốc của người Khơ-me hình thành, được gọi là

A. Cam-pu-chia

B. Cham-pa.

c. Khơ-me.

D. Chân Lạp.

5. Thời kì Ăng-co kéo dài trong khoảng thời gian

A. thế kỉ V- X.

B. thế kỉ IX – X

c. thế kỉ IX – XV.

D. thế ki X – XV.

6. Tộc người chiếm đa số ở Cam-pu-chia là

A: người Thái. B. người Khơ-me.

c. người Chăm. D. người Lào.

7. Chủ nhân của cánh đồng Chum ở Lào là

A. người Mông cổ.

B. người Lào Lùm.

c. người Lào Thơng.

D. người Khơ-me.

8. Người có công thống nhất các mường Lào và sáng lập nước Lan Xang là

A. Khúm Bo-lom.

B. Pha Ngừm.

c. Xu-lin-nha Vông-xa.

D. Chậu A Nụ.

9. Vương quốc Lan Xang phát triển thịnh vượng vào khoảng thời gian

thế kỉ X – XV. B. thế kỉ XV – XVI.

c. thế kỉ XV – XVII. D. thế kỉ XVI – XVIII.

Bài tập 2 trang 19 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

Bài tập 2. Hãy điền chữ Đ (đúng) hoặc chữ s (sai) vào ô trước các câu sau.

1. Các nước Đông Nam Á đều có chung điều kiện tự nhiên là khí hậu ôn đới, thuận lợi cho các cây lưu niên.

2. Dấu vết con người thời nguyên thuỷ đã được tìm thấy ở hầu khắp các nước Đông Nam Á

3. Các quốc gia nhỏ đã ra đời và phát triển ở khu vực phía nam Đông Nam Á trong khoảng những thế kỉ trước Công nguyên

4. Vương quốc Su-khô-thay là tiền thân của nước Mi-an-ma sau này.

5. Khu đền tháp Ăng-co Vát là công trình nghệ thuật đặc sắc của đất nước

Cam-pu-chia.

Đúng : 2, 5 ;

Sai : 1, 3, 4.

Bài tập 3 trang 20 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

Bài tập 3. Hoàn thành bảng thống kê sau về các giai đoạn phát triển chính của lịch sử Cam-pu-chia từ thế kỉ I đến thế kỉ XIX

Bài tập 4 trang 20 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

Bài tập 4: Nêu những biểu hiện về sự phát triển của Vương quốc Cam-pu-chia thời Ăng-co

– Thời kì Ăng-co (từ thế kỉ IX đến thế kỉ XV) là thời kì phát triển huy hoàng của chế độ phong kiến Cam-pu-chia. Biểu hiện : nông nghiệp phát triển, lãnh thổ mở rộng, văn hoá độc đáo, tiêu biểu nhất là kiến trúc đền tháp (Ăng-co Vát, Ăng-co Thom).

Bài tập 5 trang 20 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

Bài tập 5. Hoàn thành bảng thống kê sau về các giai đoạn phát triển chính của lịch sử Lào từ thế kỉ XIII đến thế kỉ XIX

Bài tập 6 trang 21 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

Bài tập 6. Trình bày những thuận lợi và khó khăn của các nước Đông Nam Á trong việc phát triển nông nghiệp thời phong kiến.

– Thuận lợi :

– Khó khăn :

Thuận lợi : khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, đất đai phì nhiêu, màu mỡ ; mưa nhiều là nguồn cung cấp nước để tưới tiêu cho đồng ruộng, nên thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, đặc biệt là cây lúa nước.– Khó khăn : thường xuyên xảy ra lũ lụt, hạn hán, thiên tai, gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp.

Bài tập 7 trang 21 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

Bài tập 7. Nêu tóm tắt các giai đoạn phát triển lịch sử lớn của khu vực Đông Nam Á đến giữa thế kỉ XIX.

– Khoảng 10 thế kỉ đầu Công nguyên :

-Từ nửa sau thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVIII:

-Từ nửa sau thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX :

– Khoảng 10 thế kỉ đầu Công nguyên : các quốc gia Đông Nam Á xuất hiện

– Từ nửa sau thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVIII: Thời kỳ hình thành và phát triển thịnh vượng của các quốc gia Đông Nam Á

– Từ nửa sau thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX : Các quốc gia Đông Nam Á bước vào thời kỳ suy yếu.

Bạn đang xem bài viết Bài 1, 2, 3, 4 Trang 18, 19, 20 Sbt Sinh 10 Bài Tập Trang 18, 19, 20 Chương I Thành Phần Hóa Học Của Tế Bào / 2023 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!