Xem Nhiều 1/2023 #️ Bài 1, 2, 3 Trang 98 Sgk Toán 3 # Top 4 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Bài 1, 2, 3 Trang 98 Sgk Toán 3 # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài 1, 2, 3 Trang 98 Sgk Toán 3 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1

Trong hình bên:

a) Ba điểm thẳng hàng là ba điểm nào ?

b) M là điểm ở giữa hai điểm nào ?

N là điểm ở giữa hai điểm nào ?

O là điểm ở giữa hai điểm nào ?

Phương pháp giải:

– Xác định 3 điểm cùng nằm trên một đoạn thẳng trong hình đã cho.

– Quan sát hình vẽ rồi xác định điểm nằm M; N; O nằm giữa hai điểm nào.

Lời giải chi tiết:

a) A, M ,B là ba điểm thẳng hàng

M, O, N là ba điểm thẳng hàng

C, N, D là ba điểm thẳng hàng

b) M là điểm ở giữa hai điểm A và B.

N là điểm nằm giữa hai điểm C và D.

O là điểm ở giữa hai điểm M và N.

Câu 2

Câu nào đúng, câu nào sai ?

a) O là trung điểm của đoạn thẳng AB

b) M là trung điểm của đoạn thẳng CD.

c) H là trung điểm của đoạn thẳng EG.

d) M là điểm ở giữa hai điểm C và D.

e) H là điểm ở giữa hai điểm E và G.

Phương pháp giải:

– Nhớ lại kiến thức về điểm nằm giữa và trung điểm của một đoạn thẳng để xác định nhận xét đã cho là đúng hay sai.

O là trung điểm của đoạn thẳng AB thì:

– O nằm giữa hai điểm A và B.

– Độ dài đoạn thẳng AO = OB.

Lời giải chi tiết:

a) Đúng

b) Sai. Vì M chưa nằm giữa hai điểm C và D.

c) Sai. Vì độ dài đoạn thẳng EH khác độ dài đoạn thẳng HG.

d) Sai. Vì ba điểm A; M; D chưa thẳng hàng.

e) Đúng

Câu 3

Nêu tên trung điểm của các đoạn thẳng BC, GE, AD, IK.

Phương pháp giải:

– Nhớ lại kiến thức về trung điểm của một đoạn thẳng để tìm lời giải.

M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì:

+ M nằm giữa hai điểm A và B.

+ Độ dài đoạn thẳng AM = MB.

Lời giải chi tiết:

I là trung điểm của đoạn thẳng BC (vì B, I, C thẳng hàng và BI = IC)

K là trung điểm của đoạn thẳng GE (vì G, K, E thẳng hàng và GK = KE)

O là trung điểm của đoạn thẳng AD (vì A, O, D thẳng hàng và AO = OD)

O là trung điểm của đoạn thẳng IK (vì I, O, K thẳng hàng và IO = OK).

chúng tôi

Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 98

Giải Bài Tập 4 Trang 105 Toán 10, Giải Bài Tập 5 Trang 156 Toán 11, Giải Bài Tập 2 Trang 163 Toán 11, Giải Bài Tập 1 Trang 94 Toán 10, Giải Bài Tập 11 Trang 42 Toán 9, Giải Toán 9 Sgk Tập 1 Trang 6, Giải Toán 9 Sgk Tập 1 Trang 7, Giải Toán 9 Trang 7, Giải Toán 12 Bài 1 Trang 121, Giải Bài 1 Trang 112 Toán 12, Giải Bài 15 Sgk Toán 9 Trang 51, Giải Bài 19 Sgk Toán 9 Tập 2 Trang 49, Giải Bài Tập 28 Trang 22 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài Tập 2 Trang 105 Toán 10, Giải Bài Tập 4 Trang 138 Toán 12, Giải Bài Tập 4 Trang 163 Toán 11, Giải Bài Tập 4 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập 3 Trang 156 Toán 11, Giải Bài Tập 3 Trang 163 Toán 11, Giải Bài Tập 2 Trang 28 Toán 11, Giải Bài Tập 2 Trang 18 Toán 12, Giải Bài Tập 2 Trang 10 Toán 12, Giải Bài Tập 2 Trang 133 Toán 12, Giải Bài Tập 2 Trang 94 Toán 10, Giải Bài Tập 5 Trang 92 Toán 11, Giải Bài 19 Sgk Toán 9 Tập 2 Trang 75, Giải Bài Tập 1 Trang 168 Toán 11, Giải Bài 47 Sgk Toán 8 Tập 2 Trang 84, Giải Bài Tập 3 Trang 121 Toán 11, Giải Bài Tập 1 Trang 28 Toán 11, Giải Bài Tập 40 Sgk Toán 8 Tập 2 Trang 31, Giải Bài Tập 1 Trang 18 Toán 12, Giải Bài Tập 2 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập 2 Trang 30 Toán 12, Giải Bài Tập Toán 3 Trang 41, Giải Bài Tập 3 Trang 113 Toán 12, Giải Bài Tập 3 Trang 132 Toán 11, Giải Bài Tập 4 Trang 101 Toán 12, Giải Bài Tập 4 Trang 113 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 9 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 17 Toán 11, Toán 12 Giải Bài Tập Trang 89, Giải Bài Tập 1 Trang 100 Toán 12, Giải Bài Tập 43 Trang 27 Sgk Toán 9, Giải Bài Tập 1 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 121 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 140 Toán 11, Giải Bài Tập 11 Trang 72 Sgk Toán 9 Tập 2, Giải Bài Tập 1 Trang 5 Toán 8, Giải Bài Tập 41 Toán 9 Trang 27, Giải Bài Tập 1 Trang 6 Toán 9, Giải Bài Tập 41 Sgk Toán 9 Tập 1 Trang 128, Giải Bài Tập 4 Trang 132 Toán 11, Giải Bài Tập 5 Trang 142 Toán 11, Giải Bài Tập 56 Trang 89 Toán 9, Toán 12 Giải Bài Tập Trang 84, Toán 12 Giải Bài Tập Trang 43, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 101, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 104, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 105, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 114, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 98, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 100, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 108, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 110, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 112, Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Trang 99, Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Trang 97, Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Trang 95, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 103, Giải Bài Tập 3 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 12, Giải Bài Tập 3 Toán 12 Trang 10, Giải Bài Tập 97 Trang 105 Toán 9, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 14, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 102, Giải Bài Tập 95 Sgk Toán 9 Tập 2 Trang 105, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 114, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 116, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 19, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 106, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 114, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 116, Giải Bài Toán Lớp 6 Trang 95, Giải Bài Tập 9 Trang 39 Toán 9 Tập 2, Giải Bài Tập 8 Trang 40 Toán 8 Tập 2, Giải Bài Tập 7 Trang 143 Toán 11, Giải Bài Tập 61 Sgk Toán 8 Tập 2 Trang 92, Giải Bài Tập 60 Sgk Toán 8 Tập 2 Trang 92, Giải Bài Tập 70 Trang 141 Toán 7, Giải Bài Tập 7 Trang 122 Toán 11, Giải Bài Tập 6 Trang 133 Toán 11, Giải Bài Tập 58 Sgk Toán 8 Trang 92, Giải Bài Tập 6 Trang 143 Toán 12, Giải Bài Toán Lớp 6 Trang 87, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 99, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 117, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 100, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 102, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 106,

Giải Bài Tập 4 Trang 105 Toán 10, Giải Bài Tập 5 Trang 156 Toán 11, Giải Bài Tập 2 Trang 163 Toán 11, Giải Bài Tập 1 Trang 94 Toán 10, Giải Bài Tập 11 Trang 42 Toán 9, Giải Toán 9 Sgk Tập 1 Trang 6, Giải Toán 9 Sgk Tập 1 Trang 7, Giải Toán 9 Trang 7, Giải Toán 12 Bài 1 Trang 121, Giải Bài 1 Trang 112 Toán 12, Giải Bài 15 Sgk Toán 9 Trang 51, Giải Bài 19 Sgk Toán 9 Tập 2 Trang 49, Giải Bài Tập 28 Trang 22 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài Tập 2 Trang 105 Toán 10, Giải Bài Tập 4 Trang 138 Toán 12, Giải Bài Tập 4 Trang 163 Toán 11, Giải Bài Tập 4 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập 3 Trang 156 Toán 11, Giải Bài Tập 3 Trang 163 Toán 11, Giải Bài Tập 2 Trang 28 Toán 11, Giải Bài Tập 2 Trang 18 Toán 12, Giải Bài Tập 2 Trang 10 Toán 12, Giải Bài Tập 2 Trang 133 Toán 12, Giải Bài Tập 2 Trang 94 Toán 10, Giải Bài Tập 5 Trang 92 Toán 11, Giải Bài 19 Sgk Toán 9 Tập 2 Trang 75, Giải Bài Tập 1 Trang 168 Toán 11, Giải Bài 47 Sgk Toán 8 Tập 2 Trang 84, Giải Bài Tập 3 Trang 121 Toán 11, Giải Bài Tập 1 Trang 28 Toán 11, Giải Bài Tập 40 Sgk Toán 8 Tập 2 Trang 31, Giải Bài Tập 1 Trang 18 Toán 12, Giải Bài Tập 2 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập 2 Trang 30 Toán 12, Giải Bài Tập Toán 3 Trang 41, Giải Bài Tập 3 Trang 113 Toán 12, Giải Bài Tập 3 Trang 132 Toán 11, Giải Bài Tập 4 Trang 101 Toán 12, Giải Bài Tập 4 Trang 113 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 9 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 17 Toán 11, Toán 12 Giải Bài Tập Trang 89, Giải Bài Tập 1 Trang 100 Toán 12, Giải Bài Tập 43 Trang 27 Sgk Toán 9, Giải Bài Tập 1 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 121 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 140 Toán 11, Giải Bài Tập 11 Trang 72 Sgk Toán 9 Tập 2, Giải Bài Tập 1 Trang 5 Toán 8, Giải Bài Tập 41 Toán 9 Trang 27,

Bài 1, 2, 3 Trang 51 Sgk Toán 3

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Quãng đường từ nhà đến chợ huyện dài 5km, quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh dài gấp ba lần quãng đường từ nhà đến chợ huyện (theo sơ đồ sau). Hỏi quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh dài bao nhiêu ki-lô-mét ?

Phương pháp giải:

– Tìm quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh.

– Tính tổng quãng đường từ nhà đến chợ huyện và từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh.

Lời giải chi tiết:

Quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh dài số ki-lô-mét là :

5 x 3 = 15 (km)

Quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh dài số ki-lô-mét là:

5 + 15 = 20 (km)

Đáp số: 20km.

Bài 2

Một thùng đựng 24 lít mật ong, lấy ra (dfrac{1}{3}) số lít mật ong đó. Hỏi trong thùng còn lại bao nhiêu lít mật ong ?

Phương pháp giải:

Có : (24ell) mật ong

Lấy ra : (dfrac{1}{3}) số lít mật ong

Còn lại : … (ell) mật ong ?

– Tìm số lít mật ong đã lấy ra bằng cách lấy số lít mật ong ban đầu chia cho 3.

– Lấy số lít mật ong ban đầu trừ đi số lít mật ong đã lấy ra.

Lời giải chi tiết:

Số lít mật ong lấy ra là :

24 : 3 = 8 ((ell ))

Trong thùng còn lại số lít mật ong là :

24 – 8 = 16 ((ell ))

Đáp số: 16(ell ).

Bài 3 Số? Phương pháp giải:

– Muốn gấp một số lên nhiều lần ta lấy số đó nhân với số lần.

– Muốn giảm một số nhiều lần ta lấy số đó chia cho số lần.

– Muốn thêm (bớt) một số đơn vị thì ta cộng (trừ) số đơn vị.

– Thực hiện các phép tính thích hợp theo chiều từ trái sang phải rồi điền kết quả vào chỗ trống.

Lời giải chi tiết: chúng tôi

Bài 1, 2, 3, 4 Trang 57 Sgk Toán 3

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Phương pháp giải:

– Đếm số hình tròn màu xanh và số hình tròn màu trắng.

– Lấy số hình tròn màu xanh chia cho số hình tròn màu trắng.

Lời giải chi tiết:

a) Có 6 hình tròn màu xanh và 2 hình tròn màu trắng.

Số hình tròn màu xanh gấp số hình tròn màu trắng số lần là:

6 : 2 = 3 (lần)

b) Có 6 hình tròn màu xanh, có 3 hình tròn màu trắng.

Số hình tròn màu xanh gấp số hình tròn màu trắng số lần là:

6 : 3 = 2 (lần)

c) Có 16 hình tròn màu xanh, có 4 hình tròn màu trắng.

Số hình tròn màu xanh gấp số hình tròn màu trắng số lần là:

16 : 4 = 4 (lần)

Bài 2

Trong vườn có 5 cây cau và 20 cây cam. Hỏi số cây cam gấp mấy lần số cây cau ?

Phương pháp giải:

Cau : 5 cây

Cam : 20 cây

Số cây cam gấp …. lần số cây cau ?

Ta lấy số cây cam chia cho số cây cau.

Lời giải chi tiết:

Số cây cam gấp số cây cau số lần là:

20 : 5 = 4 (lần)

Đáp số: 4 lần.

Bài 3

Một con lợn cân nặng 42kg, một con ngỗng cân nặng 6kg. Hỏi con lợn cân nặng gấp mấy lần con ngỗng ?

Phương pháp giải:

Lợn : 42kg

Ngỗng : 6kg

Con lợn gấp …. lần con ngỗng ?

Muốn tìm đáp án ta lấy cân nặng của con lợn chia cho cân nặng của con ngỗng.

Lời giải chi tiết:

Con lợn nặng gấp con ngỗng số lần là :

42 : 6 = 7 (lần)

Đáp số : 7 lần.

Bài 4

Tính chu vi :

a) Hình vuông MNPQ

b) Hình tứ giác ABCD.

Phương pháp giải:

– Chu vi của một hình bằng tổng độ dài các cạnh bao quanh của hình đó.

Lời giải chi tiết:

a) Chu vi hình vuông MNPQ :

3 + 3 + 3 + 3 = 12 (cm)

b) Chu vi hình tứ giác ABCD :

3 + 4 + 5 + 6 = 18 (cm).

Đáp số: a) 12cm ;

b) 18cm.

chúng tôi

Bạn đang xem bài viết Bài 1, 2, 3 Trang 98 Sgk Toán 3 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!