Xem Nhiều 1/2023 #️ Bài 1 Trang 125 Sgk Địa Lí 10 # Top 10 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Bài 1 Trang 125 Sgk Địa Lí 10 # Top 10 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài 1 Trang 125 Sgk Địa Lí 10 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài 32: Địa lí các ngành công nghiệp

Câu 1: Em hãy nhận xét sự thay đổi trong cơ cấu sử dụng năng lượng trên thế giới thời kì 1940 – 2000. Giải thích. Lời giải:

– Cơ cấu sử dụng năng lượng có sự thay đổi theo hướng giảm tỉ trọng củi gỗ, than đá; tăng tỉ trọng dầu khí, năng lượng nguyên tử và năng lượng mới.

– Trong nhiều thế kỉ qua, loài người đã tiêu dùng than, dầu mỏ, khí dốt nhanh hơn chúng được hình thành. Từ năm 1990 trở đi, cứ mỗi năm bình quân mỗi người tiêu dùng khoảng 1,7 tấn tương đương với dầu, tức gấp khoảng 25 lần trọng lượng của bản thân mình.

– Trong thế ki XX, do yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp, của công nghiệp hóa, ngành công nghiệp năng lượng được ưu tiên phát triển. Sự ra đời và phổ biến của máy hơi nước đã làm cho than đá trở thành nguồn nguyên liệu chính. Sau đó, dầu mỏ với những thuận lợi hơn trong việc sử dụng và vận chuyển, đã thay thế than đá và trở thành năng lượng quy đổi. Tiếp theo, phương pháp sản xuất nâng lượng điện với mức chi phí thấp đã trở thành năng lượng độc quyển. Do liên tiếp xảy ra các cuộc khủng hoảng dầu mỏ ở nhiều nước đã dẫn đến việc tìm và sử dụng nguồn năng lượng hạt nhân.

– Cuối thế kỉ XX, do sự cạn kiệt năng lượng than, dầu khí; do hiện tượng nhà kính, những cơn mưa axit, sự ô nhiễm các đại dương đã thúc đẩy con người tìm kiếm nguồn năng lượng mới là nguồn năng lượng sạch có thể tái tạo (năng lượng mặt trời, sức gió, địa nhiệt…).

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

dia-li-cac-nganh-cong-nghiep.jsp

Bài 1 Trang 147 Sgk Địa Lí 10

Lời giải chi tiết

Tính toán.

a) Vị trí kênh đào Xuy-ê trên bản đồ thế giới

b)

– Tính quãng đường vận chuyển được rút ngắn:

Công thức:

+ Quãng đường rút ngắn = Khoảng cách Vòng châu Phi – Khoảng cách qua Xuy-ê (đơn vị: hải lí)

QUÃNG ĐƯỜNG ĐƯỢC RÚT NGẮN KHI QUA KÊNH XUY-Ê

+ % quãng đường rút ngắn = Quãng đường rút ngắn / khoảng cách vòng châu Phi) * 100% (đơn vị: %)

– Kênh Xuy-ê là con đường ngắn nhất nối Đại Tây Dương và Ân Độ Dương, làm xích gần hai khu công nghiệp ở Tây Âu với khu vực Đông Á và Nam Á giàu tài nguyên khoáng sản và các loại nguyên liệu, nông nghiệp. Nhờ có kênh Xuy-ê nên giảm được chi phí vận tải, giá thành sản phẩm. Đảm bảo an toàn cho người và hàng hoá có thể tránh được thiên tai so với việc vận chuyển trên quãng đường dài. Đem lại nguồn thu lớn cho Ai Cập thông qua thuế quan…

– Nếu kênh đào bị đóng cửa: đối với Ai Cập sẽ mất đi nguồn thu từ thuế hải quan, hạn chế việc giao lưu buôn bán với các nước trên thế giới. Đốì với các nước ven Địa Trung Hải và Biến Đen làm tăng chi phí vận chuyển, độ an toàn cho người và hàng hoá…

c) Bài viết ngắn về kênh Xuy-ê.

1. Vị trí

Kênh Xuy-ê được đào cắt ngang eo đất Xuy-ê của Ai Cập, nối Biển Đỏ và Địa Trung Hải.

2. Đặc điểm

Kênh Xuy-ê được đào vào năm 1859 và được mở cho tàu qua lại vào ngày 17 tháng 11 năm 1869. Kênh dài 195 km (121 dặm). Tàu có trọng tải từ 150 nghìn tấn đến 250 nghìn lấn qua được kênh. Thời gian qua kênh trung bình 11 đến 12 giờ. Tháng 6 năm 1956, Ai Cập tuyên bố quốc hữu hoá kênh Xuy-ê từ đế quốc Anh.

3. Ý nghĩa

– Kênh Xuy-ê là con đường ngắn nhất nối Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương. Kênh đào đã rút ngắn lộ trình giữa các vùng công nghiệp Tây Âu, Bắc Mĩ với vùng nguyên liệu giàu có của Tây Á và Đông Nam Á từ 23% đến 65% so với tuyến đi vòng châu Phi.

– Đảm bảo an toàn cho người và hàng hoá có thể tránh được thiên tai so với việc vận chuyển trên quãng đường dài.

– Đem lại nguồn thu lớn cho Ai Cập thông qua thuế quan…

chúng tôi

– Do cuộc chiến tranh I-xra-en – Ai Cập xảy ra vào năm 1967, kênh đào bị đóng cửa mãi đến tháng 6 năm 1975 mới mở cửa trở lại. Đây là nguyên nhân khiến Ai Cập làm mất nguồn thu từ thuế hải quan, hạn chế việc giao lưu buôn bán với các nước trên thế giới; các nước ven Địa Trung Hải và Biển Đen làm tăng chi phí vận chuyển, độ an toàn cho người và hàng hoá…

Bài 3 Trang 92 Sgk Địa Lí 10

Giải bài 3 trang 92 Sách giáo khoa Địa lí lớp 10: Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế của Pháp, Mê-hi-co và Việt Nam năm 2000

Đề bài

Cho bảng số liệu:

Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế của Pháp, Mê-hi-co và Việt Nam năm 2000. Nhận xét

Lời giải ​​​​​​​

Giải Bài 3 trang 92 SGK Địa lí 10

a) Vẽ biểu đồ:

BIỂU ĐỒ CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA PHÁP, MÊ-HI-CO, VIỆT NAM NĂM 2000

b) Nhận xét:

Cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế có sự khác nhau giữa các nước:

– Pháp: Khu vực tập trung lao động nhiều nhất là khu vực III (67,1%), chiếm 2/3 lao động cả nước; tiếp đến là lao động thuộc khu vực II (27,8%); khu vực I có tỉ lệ lao động ít nhất (5,1%).

– Mê-hi-cô: Khu vực III tập trung nhiều lao động nhất (48%), chiếm gần 1/2 cả nước; tiếp đến là khu vực I (28%), khu vực II chiếm 24%.

– Việt Nam: lao động tập trung chủ yếu ở khu vực I (68%), chiếm tới 2/3 lao động cả nước; tiếp đến là lao động thuộc khu vực III (20%), khu vực II có tỉ lệ lao động ít nhất (12%).

⟹ Pháp và Mê-hi-cô là những quốc gia có nền kinh tế phát triển, công nghiệp đã đạt trình độ cao và đang chuyển sang nền kinh tế tri thức nên lao động tập trung nhiêu ở khu vực dịch vụ.

Cách 2:

Việt Nam là nước đang phát triển nên nông -lâm-ngư nghiệp vẫn là hoạt động kinh tế chủ yếu, hoạt động công nghiệp đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa).

Cơ cấu dân số theo giới biến động theo thời gian và khác nhau ở từng nước từng khu vực.

– Tỉ lệ lao động trong các khu vực kinh tế của ba nước có sự khác nhau.

– Ở khu vực I: Việt Nam có tỉ trọng lao động cao nhất trong cơ cấu(do là nước đang phát triển, nông nghiệp vẫn là hoạt động chủ yếu), tiếp theo là Mê-hi-co và sau đó là Pháp.

– Ở khu vực II: Pháp có tỉ trọng lao động cao nhất trong cơ cấu (do là nước có nền kinh tế phát triển, công nghiệp phát triển mạnh), tiếp theo là Mê-hi-cô (do là nước công nghiệp mới) và Việt Nam (đang tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa).

– Ở khu vực III: Pháp có tỉ trọng lao động cao nhất trong cơ cấu (do đã trải qua quá trình công nghiệp hóa, chuyển sang giai đoạn hậu công nghiệp, nên đã chuyển nhiều lao động sang lĩnh vực dịch vụ), tiếp theo là Mê-hi-cô và Việt Nam.

Bài 1 Trang 128 Sgk Địa Lí 12

Giải bài tập 1 trang 128 sách giáo khoa Địa lí lớp 12 : Vẽ biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 1996 và 2005

Đề bài

Cho bảng số liệu:

Bảng 29.1. Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế (giá thực tế)

(Đơn vị: tỉ đồng)

Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 1996 và 2005. Nêu nhận xét.

Phương pháp giải

– Sử dụng kĩ năng tính toán, xử lí số liệu thống kê.

– Tính bán kính hình tròn

– Sử dụng kĩ năng vẽ biểu đồ tròn.

– Sử dụng kĩ năng nhận xét biểu đồ và bảng số liệu.

Đáp án chi tiết giải bài tập 1 trang 128 sgk Địa lí lớp 12

Bước 1. Xử lí số liệu (%)

– Sử dụng kĩ năng tính toán, xử lí số liệu về tỉ trọng thành phần.

– Công thức tính:

Tương tự ta tính được kết quả ở bảng sau:

Bảng: Cơ cấu tỉ trọng giá trị sản xuất phân theo thành phần kinh tế nước ta năm 1996 và 2005

Bước 2. Tính bán kính hình tròn (R)

– Công thức

+ Gọi bán kính đường tròn là R

+ Bán kính năm đầu tiên (R1) = 1 đơn vị bán kính

– Áp dụng công thức:

Bước 3. Vẽ biểu đồ:

Biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế nước ta năm 1996 và 2005

– Chú ý: tên biểu đồ, chú giải, đơn vị đầy đủ

Nhìn chung cơ cấu giá trị sản xuất theo thành phần kinh tế nước ta có sự chuyển biến theo hướng tích cực trong giai đoạn 1996 -2005.

– Khu vực nhà nước năm 1996 chiếm tỉ trọng cao nhất (49,6%) nhưng đến năm 2005 giảm xuống còn 25,1% với tỉ trọng thấp nhất.

– Khu vực ngoài nhà nước năm 1996 có tỉ trọng thấp nhất (23,9%) và đến 2005 có tỉ trọng đứng thứ hai (31.2%).

– Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài mặc dù năm 1996 có tỉ trọng lớn thứ 2 (26,5% nhưng đến năm 2005 đã vươn lên với tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất (43,7%).

Bạn đang xem bài viết Bài 1 Trang 125 Sgk Địa Lí 10 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!