Xem Nhiều 2/2023 #️ Bài 14: Định Luật Về Công # Top 11 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Bài 14: Định Luật Về Công # Top 11 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài 14: Định Luật Về Công mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải sách bài tập Vật lý lớp 8 – Bài 14: Định luật về công

Bài 14.2 trang 39 Sách bài tập Vật lí 8.Một người đi xe đạp đạp đều từ chân dốc lên đỉnh dốc cao 5m, dài 40m. Tính công do người đó sinh ra. Biết rằng lực ma sát cản trở chuyển động trên mặt đường là 20N, người và xe có khối lượng là 60kg.Giải:Trọng lượng của người và xe: p = 60.10 = 600NLực ma sát: Fms = 20N, vậy công hao phí: A1 = Fms.l = 20.40 = 800JCông có ích: A2 = p.h = 600.5 = 3000 JCông của người sinh ra: A = A1 + A2 = 800 + 3000 = 3800 J

Bài 14.4 trang 39 Sách bài tập Vật lí 8.Một người công nhân dùng ròng rọc động để nâng một vật lên cao 7m với lực kéo ở đầu dây tự do là 160N. Hỏi người công nhân đó đã thực hiện một công bằng bao nhiêu?Giải:Kéo vật lên cao băng ròng rọc động thì lợi 2 lần về lực, thiệt 2 lần về đường đi. Vật nâng lên 7m thì đầu dây tự do phải kéo 1 đoạn 14m.Công do người công nhân thực hiện:A = F.s = 160 . 14 = 2240 J

Bài 14.7 trang 40 Sách bài tập Vật lí 8.Người ta dùng một mặt phẳng nghiêng để kéo một vật có khối lượng 50kg lên cao 2m.a) Nếu không có ma sát thì lực kéo là 125N. Tính chiều dài của mặt phẳng nghiêng.b) Thực tế có ma sát và lực kéo vật là 150N. Tính hiệu suất của mặt phẳng nghiêng.Chú ý: Hiệu suất của mặt phẳng nghiêng là:(H = {{{A_1}} over A}.100% = {{Ph} over {Fl}}.100% )Trong đó 😛 là trọng lượng của vật,h là độ cao,F là lực kéo vật theo phương mặt phẳng nghiêng,l là chiều dài mặt phẳng nghiêng.Giải:a) Công của lực kéo trên mặt phẳng nghiêng:A1= F1 Công của lực kéo trực tiếp vật theo phương thẳng đứng:A2= p.h = 500.2 = 1 000JTheo định luật về công: A1= A2 ⇒ Fl = A2 ( Rightarrow l = {{{A_2}} over F} = {{1000} over {125}} = 8m)b)Công có ích: A1 = p.h = 500.2 = 1000JCông toàn phần: A = f.l = 150.8 = 12000J(H = {{P.h} over {Fl}}.100% = {{500.2} over {150.8}}.100% approx 83% )

Bài 14.11 trang 41 Sách bài tập Vật lí 8.Dùng một palăng để đưa một vật nặng 200N lên cao 20cm, người ta phải dùng một lực F kéo dây đi một đoạn 1,6m. Tính lực kéo dây và công đã sinh ra. Giả sử ma sát ở các ròng rọc là không đáng kể.Giải:Vì l = 1,6m, h = 20cm = 0,2m, l = 8.h( Rightarrow F = {P over 8} = 25N)A = F.s = 40J

Bài 14.14 trang 42 Sách bài tập Vật lí 8.Hai công nhân, hàng ngày phải chất các thùng sơn, mỗi thùng nặng 500N, lên xe tải, mỗi xe chở được 5 tân, sàn xe cách mặt đất 0,8m. Một người chủ trương khiêng thẳng thùng sơn lên xe, một người chủ trương (lùng ván nghiêng, rồi đấy cho thùng sơn lăn lên.a) Trong hai cách làm này, cách nào lợi hơn về công? Cách thứ nhất có lợi về mặt nào ? Cách thứ hai có lợi về mặt nào ?b) Tính công mà mỗi công nhân phải sản ra để chất đầy một xe. Bỏ qua ma sát trong các trường hợpTrong cả hai cách công thực hiện là như nhau. Cách thứ nhất cho lợi về đường đi. Cách thứ hai cho lợi về lực.b) Công mà mỗi công nhân phải sản ra để chất đầy một xe hàng:A = p.h = 50 000. 0,8 = 40 000J

Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 14: Định Luật Về Công

Giải bài tập môn Vật lý lớp 8

Giải bài tập SBT Vật lý lớp 8 bài 14

Giải bài tập SBT Vật lý lớp 8 bài 14: Định luật về công hướng dẫn các em giải chi tiết các bài tập cơ bản và nâng cao trong vở bài tập Vật lý 8. Hi vọng đây sẽ là lời giải hay môn Vật lý lớp 8 dành cho quý thầy cô và các em học sinh tham khảo.

Bài 14.1 trang 39 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Người ta đưa một vật nặng lên độ cao h bằng hai cách. Cách nhất, kéo trực tiếp vật lên theo phương thẳng đứng. Cách thứ hai, vật theo mặt phẳng nghiêng có chiều dài gấp hai lần độ cao h. Nếu qua ma sát ở mặt phẳng nghiêng thì:

A. công thực hiện ở cách thứ hai lớn hơn vì đường đi lớn gấp hai lần

B. công thực hiện ở cách thứ hai nhỏ hơn vì lực kéo vật theo phẳng nghiêng nhỏ hơn.

C. công thực hiện ở cách thứ nhất lớn hơn vì lực kéo lớn hơn.

D. công thực hiện ở cách thứ nhất nhỏ hơn vì đường đi của vật bằng nửa đường đi của vật ở cách thứ hai.

E. công thực hiện ở hai cách đều như nhau.

Bài 14.2 trang 39 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Một người đi xe đạp đạp đều từ chân dốc lên đỉnh dốc cao 5m, dài 40m. Tính công do người đó sinh ra. Biết rằng lực ma sát cản trở chuyển động trên mặt đường là 20N, người và xe có khối lượng là 60kg.

Giải:

Trọng lượng của người và xe: p = 60.10 = 600N

Lực ma sát: F ms = 20N, vậy công hao phí: A 1 = F ms.l = 20.40 = 800J

Công có ích: A 2 = p.h = 600.5 = 3000 J

Công của người sinh ra: A = A 1 + A 2 = 800 + 3000 = 3800 J

Bài 14.3 trang 39 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Ở H.14.1, hai quả cầu A và B đều làm bằng nhôm và có cùng đường kính, một quả rỗng và một quả đặc. Hãy cho biết quả nào rỗng và khối lượng quả nọ lớn hơn quả kia bao nhiêu lần? Giả sử rằng thanh AB có khối lượng không đáng kể.

Giải:

Quả cầu rỗng

Quả cầu B nặng hơn quả cầu A.

Vậy quả cầu A là quả cầu rỗng (Vì kích thước hai quả cầu như nhau)

Bài 14.4 trang 39 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Một người công nhân dùng ròng rọc động để nâng một vật lên cao 7m với lực kéo ở đầu dây tự do là 160N. Hỏi người công nhân đó đã thực hiện một công bằng bao nhiêu?

Giải:

Kéo vật lên cao băng ròng rọc động thì lợi 2 lần về lực, thiệt 2 lần về đường đi. Vật nâng lên 7m thì đầu dây tự do phải kéo 1 đoạn 14m.

Công do người công nhân thực hiện:

A = F.s = 160 . 14 = 2240 J

Bài 14.5 trang 40 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Vật A ở hình 14.2 có khối lượng 2kg. Hỏi lực kế chỉ bao nhiêu? Muốn vật A đi lên được 2cm, ta phải kéo lực kế đi xuống bao nhiêu cm?

Giải:

Có hai cách giải:

Cách 1:

Gọi trọng lượng của vật là P. Lực căng của sợi dây thứ nhất là P/2. Lực căng của sợi dây thứ hai là P/4. Lực căng của sợi dây thứ ba sẽ là P/8. Vậy lực kéo của lò xo chỉ bằng P/8 (H.14.1G) . Vậy có khối lượng 2kg thì trọng lượng P = 20N. Do đó lực kế chỉ 2,5N

Như vậy ta được lợi 8 lần về lực (chỉ cần dùng lực kéo nhỏ hơn 8 lần so với khi kéo trực tiếp) thì phải thiệt 8 lần về đường đi, nghĩa là muốn kéo vật đi 2cm, tay kéo dây một đoạn dài hơn 8 lần, tức là kéo dây một đoạn 16cm.

Cách 2:

Muốn cho vật đi lên 2cm thì đầu dây thứ nhất phải đi lên 4cm, đầu dây thứ hai phải đi lên 8cm và đầu dây thứ ba phải đi lên 16cm. vậy tay phải kéo lực kế di chuyển 16cm. Như vậy đã thiệt về đường đi 8 lần thì sẽ được lợi về lực 8 lần. Thế nghĩa là lực kéo chỉ bằng 1/2 trọng lượng của vật. Vậy lực kéo chỉ là 2,5N.

Bài 14.6 trang 40 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Nối các ròng rọc động và ròng rọc cố định với nhau như thế nào để được hệ thống nâng vật nặng cho ta lợi về lực 4 lần, 6 lần?

Giải:

Bố trí một ròng rọc cố định và hai ròng rọc động như hình 14.2G.a sẽ được lợi 4 lần về lực.

Bố trí ba ròng rọc cố định và ba ròng rọc động như hình 14.2Gb sẽ được lợi 6 lần về lực.

Bài 14.7 trang 40 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Người ta dùng một mặt phẳng nghiêng để kéo một vật có khối lượng 50kg lên cao 2 cm.

a) Nếu không có ma sát thì lực kéo là 125N. Tính chiều dài của mặt phẳng nghiêng.

b) Thực tế có ma sát và lực kéo là 150N. Tính hiệu suất của mặt phẳng nghiêng.

Lời giải:

Vật nặng có khối lượng 50kg nghĩa là trọng lượng bằng 500N.

Bài 14.8 trang 40 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Một người nâng một vật nặng lên cùng một độ cao bằng hai cách. Cách thứ nhất, kéo vật bằng một ròng rọc cố định (H.14.3a). Cách thứ hai kết hợp một ròng rọc cố định và một ròng rọc động (H.14.3B). Nếu bỏ qua trọng lượng của ma sát và ròng rọc thì:

A. công thực hiện ở hai cách đều bằng nhau

B. công thực hiện ở cách thứ nhất lớn hơn vì lực kéo bằng trọng lượng của vật

C. công thực hiện ở cách thứ hai lớn hơn vì phải kéo dây dài hơn

D. công thực hiện ở cách thứ hai nhỏ hơn vì phải kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật

Bài 14.9 trang 41 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

A. Ròng rọc cố định có tác dụng làm giảm lực nâng vật đi một nửa

B. Ròng rọc động có tác dụng làm giảm lực nâng vật

C. Hệ thống palăng gồm 1 ròng rọc cố định và 1 ròng rọc động có tác dụng làm giảm lực nâng vật 2 lần.

D. Hệ thống palăng gồm 1 ròng rọc cố định và 2 ròng rọc động có tác dụng làm giảm lực nâng vật 4 lần.

Bài 14.10 trang 41 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

A. Các máy cơ đơn giản không cho lợi về công

B. Các máy cơ đơn giản chỉ cho lợi về lực

C. Các máy cơ đơn giản luôn bị thiệt về đường đi

D. Các máy cơ đơn giản cho lợi cả về lực và đường đi

Giải

Chọn A. Các máy cơ đơn giản không cho lợi về công

Bài 14.11 trang 41 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Dùng một palăng để đưa một vật nặng 200N lên cao 20cm, người ta phải dùng một lực F kéo dây đi một đoạn 1,6m. Tính lực kéo dây và công đã sinh ra. Giả sử ma sát ở các ròng rọc là không đáng kể.

Giải:

Vì l = 1,6m, h = 20cm = 0,2m, l = 8.h

⇒ F= P/8 = 25N

A = F.s = 40J

Bài 14.12 trang 41 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Hình 14.5 là sơ đồ một trục kéo vật p có trọng lượng là 200N buộc vào sợi dây cuốn quanh trục A có bán kính R1 = 10cm. Lực kéo F kéo dây cuốn vào trục quay B có bán kính R2 =40cm. Tính lực kéo F và công của lực kéo khi vật p được nâng lên độ cao 10cm

Giải

Nhận xét: Từ hình vẽ ta thấy nếu lực kéo F dịch chuyển một đoạn là h thì vật lên cao một đoạn là 4h. Do đó lực kéo F có độ lớn là

F = P/4 = 200/4 = 50N

Công lực kéo F khi nâng vật lên cao 10cm là A = P.h = 200.0,1 = 20J.

Bài 14.13 trang 42 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Tính lực căng của sợi dây ở hình 14.6 cho biết OB = 20cm, AB = 5cm và trọng lượng của vật là 40N.

Giải:

Nhận xét: OB = 20cm; OA = 25cm;

Bài 14.14 trang 42 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Hai công nhân, hàng ngày phải chất các thùng sơn, mỗi thùng nặng 500N, lên xe tải, mỗi xe chở được 5 tân, sàn xe cách mặt đất 0,8m. Một người chủ trương khiêng thẳng thùng sơn lên xe, một người chủ trương (lùng ván nghiêng, rồi đấy cho thùng sơn lăn lên.

a) Trong hai cách làm này, cách nào lợi hơn về công? Cách thứ nhất có lợi về mặt nào? Cách thứ hai có lợi về mặt nào?

b) Tính công mà mỗi công nhân phải sản ra để chất đầy một xe. Bỏ qua ma sát trong các trường hợp

Giải

a) Trong cả hai cách công thực hiện là như nhau. Cách thứ nhất cho lợi về đường đi. Cách thứ hai cho lợi về lực.

b) Công mà mỗi công nhân phải sản ra để chất đầy một xe hàng:

A = p.h = 50 000. 0,8 = 40 000J

Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 13: Định Luật Về Công

Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 13: Định luật về công

Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 13: Định luật về công – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 13: Định luật về công để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 13: Định luật về công

Hướng dẫn giải Định luật về công: Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại. bài tập lớp 8 Bài 13: Định luật về công

Lưu ý:

– Trong bài học, định luật về công được rút ra từ thí nghiệm với máy cơ đơn giản là ròng rọc. song ta cũng có thể rút ra định luật này từ thí nghiệm với máy cơ đơn khác như mặt phẳng nghiêng hoặc đòn bẩy.

– Trong thực tế, ở các máy cơ đơn giản bao giờ cũng có ma sát, do đó công thực hiện phải để thắng ma sát và nâng vật lên. Công này gọi là công toàn phần, công nâng vật lên là công có ích. Công để thắng ma sát là công hao phí.

Công toàn phần = công có ích + công hao phí

Tỉ số giữa công có ích và công toàn phần gọi là hiệu suất của máy và được kí hiệu là H.

Hiệu suất =

H =

C1. Hãy so sánh hai lực F1 và F2

A 1 là công có ích

C2. Hãy so sánh hai quãng đường đi được s­1 và s2.

A là công toàn phần

C3. Hãy so sánh công của lực F1 (A1 = F1.s1) và công của lực F2 (A2 = F2.s2)

Công hao phí càng ít thì hiệu suất của máy càng lớn

C4. Dựa vào các câu trả lời trên, hãy chọn từ thích hợp cho các ô trống của kết luận sau: dùng ròng rọc động được lợi hai lần về.. (1)… thì lại thiệt hai lần về…(2)… nghĩa là không được lợi gì về..(3)…

Hướng dẫn giải:

Hướng dẫn giải:

Hướng dẫn giải:

Hướng dẫn giải:

C5. Kéo đều hai thùng hàng, mỗi thùng nặng 5000N lên sàn ô tô cách mặt đất 1 m bằng tấm ván đặt nghiêng (ma sát không đáng kể).

(1) Lực.

(2) Đường đi.

(3) Công.

– Kéo thùng thứ nhất, dùng tấm ván dài 4m.

– Kéo thùng thứ hai, dùng tấm ván dài 2m.

a) Trong trường hợp nào người ta kéo vơi lực nhỏ hơn và nhỏ hơn bao nhiêu lần ?

b) Trường hợp nào thì tốn nhiều công hơn?

c) Tính công của lực kéo thùng hang theo mặt phẳng nghiêng lên sàn ô tô.

Hướng dẫn giải:

a) Trường hợp thứ nhất lực kéo nhỏ hơn và nhỏ hơn hai lần.

Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 13: Định luật về công

Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

Cách Giải Bài Tập Về Các Định Luật Của Men Đen

I. Lai một cặp tính trạng:

Giả thiết cho biết tương quan trội – lặn và cho biết kiểu hình của P. Xác định kết quả lai ở thế hệ F A. BÀI TOÁN THUẬN: – 1 và F 2 về kiểu gen và kiểu hình.

1. Phương pháp giải:

– Bước 1: Qui ước gen (Nếu bài tập đã cho sẵn qui ước gen thì sử dụng qui ước gen đã cho)

– Bước 2: Xác định kiểu gen của P

– Bước 3: Viết sơ đồ lai

2. Bài tập minh họa

Ở chó lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài. P : Lông ngắn thuần chủng x Lông dài, kết quả ở F 1 như thế nào trong các trường hợp sau đây?

Theo đề bài chó lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài. Gọi A là gen qui định tính trạng lông ngắn, gen a qui định tính trạng lông dài.

Þ P lông ngắn có kiểu gen AA hoặc Aa; lông dài có kiểu gen aa. Vì P thuần chủng nên kiểu gen lông ngắn là AA.

Sơ đồ lai: P t/c: Lông ngắn x lông dài

AA aa

G P: A a

F 1: Aa → Kiểu hình: 100% lông ngắn;

B. BÀI TOÁN NGHỊCH:

Giả thiết cho biết kết quả lai ở F 1 và F 2. Xác định kiểu gen và kiểu hình của P và viết sơ đồ lai.

1. Phương pháp giải:

– Bước 1: Xác định tương quan trội – lặn.

– Bước 2: Qui ước gen.

– Bước 3: Phân tích tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con để suy ra kiểu gen của bố mẹ.

– Bước 4: Viết sơ đồ lai và nhận xét kết quả.

Lưu ý: Nếu bài tập cho biết tương quan trội – lặn thì áp dụng luôn từ bước 2.

+ Tỉ lệ F 1 = 3:1 → cả 2 cơ thể P đều có kiểu gen dị hợp về cặp tính trạng đang xét, tính trội hoàn toàn.

+ F 1 đồng tính trội →ít nhất 1 cơ thể P đồng hợp trội; F 1 đồng tính lặn → cả 2 cơ thể P đều đồng hợp lặn.

+ Tỉ lệ F 1 = 1:1 → 1 cơ thể P có kiểu gen dị hợp, cơ thể P còn lại có kiểu gen đồng hợp lặn về cặp tính trạng đang xét.

– Xác định tương quan trội lặn, qui ước gen và lập sơ đồ lai kiểm chứng.

2. Bài tập minh họa

Bài 2/22 SGK: Ở cà chua, gen A quy định thân đỏ thẫm, gen a quy định thân xanh lục. Theo dõi sự di truyền màu sắc của thân cây cà chua, người ta thu được kết quả như sau:

P: Thân đỏ thẫm x Thân đỏ thẫm → F1: 75% đỏ thẫm : 25% xanh lục Hãy chọn KG của P phù hợp với phép lai trên trong các công thức sau:

a) P: AA xAA b) P: AA x Aa c) P: AA x aa d) P: Aa x Aa

P: Thân đỏ thẫm x Thân đỏ thẫm → F1: 75% đỏ thẫm : 25% xanh lục Hãy tìm kiểu gen của P

Xét tỉ lệ kiểu hình của F 1= đỏ thẫm : xanh lục = 75% : 25% = 3:1

– F 1 có tỉ lệ kiểu hình 3:1 → cả 2 cơ thể P đều có kiểu gen dị hợp: Aa (đỏ thẫm) x Aa (đỏ thẫm)

– Sơ đồ lai minh họa:

P: (đỏ thẫm) Aa x Aa (đỏ thẫm)

G P: A, a A, a

+ Kiểu gen: 1AA : 2Aa : 1aa

+ Kiểu hình: 3 đỏ thẫm : 1 xanh lục.

: Cho chó lông vàng trội hoàn toàn so với chó lông đen. Chó lông vàng lai với chó lông vàng. Cho biết F 1 như thế nào ? Biết màu lông chó do 1 gen quy định.

Ở cà chua, quả đỏ làtính trạng trội hoàn toàn so với quả vàng . Hãy lập sơ đồ lai để xác định kết quả về kiểu gen, và kiểu hình của con lai F 1 trong các trường hợp sau:

-P quả đỏ x quả đỏ -P quả đỏ x quả vàng -P quả vàng x quả vàng.

Bài 7: Cho biết ruồi giấm gen quy định độ dài cánh nằm trên NST thường và cánh dài là trội so với cánh ngắn. Khi cho giao phối 2 ruồi giấm P đều có cánh dài với nhau và thu được các con lai F 1

Hãy lập sơ đồ lai nói trên.

Nếu tiếp tục cho cánh dài F1 Lai phân tích kết quả sẽ như thế nào?

– Một cặp vợ chồng sinh được 2 đứa con: đứa con gái có tóc quăn, đứa con trai có tóc thẳng. Biết rằng người cha có tóc thẳng. Hãy tìm kiểu gen của mẹ và lập sơ đồ lai

– Một phụ nữ mang kiểu gen dị hợp muốn chắc chắn sinh con đều có tóc quăn thì kiểu gen và kiểu hình của người chồng phải như thế nào?

Cho cà chua quả đỏ thuần chủng lai với cà chua quả vàng. Viết sơ đồ lai từ P → .

Khi cho cà chua quả đỏ tự thụ phấn thu được kết quả như thế nào?

Ở cà chua, tính trạng màu quả do 1 gen quy định. Khi lai cây cà chua quả đỏ với cây cà chua quả vàng, thu được đời con toàn cà chua quả đỏ. F 1 tự thụ phấn thu được F 2.

Biện luận viết sơ đồ lai từ P đến F 2.

Làm thế nào để xác định 1 cây cà chua quả đỏ là thuần chủng hay không thuần chủng?

Cho các cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa vàng thu được rồi tiếp tục cho tự giao phấn với nhau.

b. Làm thế nào để biết cây hoa đỏ ở thuần chủng hay không thuần chủng?

Giải thích và lập sơ đồ lai minh họa?

Ở chuột, gen qui định hình dạng lông nằm trên NST thường. Tính trạng lông xù là trội hoàn toàn so với lông thẳng. Cho giao phối giữa 2 chuột lông xù thuần chủng và chuột lông thẳng với nhau thì kết quả thu được ở đời F1 như thế nào?

Nếu tiếp tục cho chuột có lông xù giao phối với con chuột lông xù khác. Em hãy cho biết tỉ lệ kiểu gen và tỉ lệ kiểu hình của phép lai trên?

Ở cà chua tính trạng màu quả có tính trạng quả đỏ, quả vàng. Cho cây cà chua quả đỏ giao phấn với cây quả vàng thì thu được toàn cây quả đỏ. Cho các cây tự thụ phấn thu được có 152 cây quả đỏ và 50 cây quả vàng. Biện luận và viết sơ đồ lai từ đời P đến ; xác định tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình ở .

Ở bắp, tính trạng hạt vàng là trội hoàn toàn so với hạt trắng. Cho giao phấn bắp thuần chủng hạt vàng với bắp hạt trắng, xác định kết quả thu được ở F 1 và F 2 ? Biết mỗi gen quy định một tính trạng.

1. Xác định kiểu gen của của P và F 1 trong các phép lai sau:

– Đậu hạt nâu đậu hạt trắng 74 đậu hạt nâu.

– Đậu hạt nâu đậu hạt nâu 92 đậu hạt nâu.

2. Cho đậu hạt nâu lai với đậu hạt nâu, F 1 thu được 276 hạt nâu, 91 hạt trắng. Xác định kiểu gen của P và F 1 ?

3. Cho đậu hạt nâu lai với đậu hạt trắng, F 1 thu được 255 hạt nâu và 253 hạt trắng. Viết sơ đồ lai từ P đến F 1 ?

II. Lai hai cặp tính trạng:

Cho biết kiểu gen, kiểu hình của P → Xác định tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình của F.

* – Bước 1: Xác định tương quan trội – lặn ở từng tính trạng.

* – Bước 3: Xác định kiểu gen của P

* – Bước 4: Viết sơ đồ lai để xác định kiểu gen và kiểu hình ở đời con.

2. Bài toán minh họa:

a) Mẹ mắt đen (AA) x Bố mắt xanh (aa)

b) Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (Aa)

c) Mẹ mắt xanh (aa) x Bố mắt đen (Aa)

d) Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (AA)

Để sinh ra người con có mắt xanh(aa) → bố cho một giao tử a và mẹ cho một giao tử a. → P: – a x – a

+ Để sinh ra người con mắt đen (A- ) → bố hoặc mẹ cho một giao tử A → P: A- x – –

→ P: Aa (mắt đen) x Aa (mắt đen)

Hoặc: Aa (mắt đen) x aa (mắt xanh). Vậy kết quả là b) Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (Aa)

Giả thiết cho biết kết quả lai ở đời con. Xác định kiểu gen và kiểu hình của P 1. Phương pháp giải:

* – Bước 1: Xácđịnh tương quan trội – lặn.

* – Bước 3: Xét tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con trên từng tính trạng để suy ra kiểu gen của bố mẹ.

* – Bước 4: Xác định kiểu gen của bố mẹ.

* – Bước 5: Viết sơ đồ lai để xác định kiểu gen và kiểu hình ở đời con.

+ Đề bài cho sẵn.

+ Tỉ lệ phân li độc lập của thí nghiệm MenDen: 9:3:3:1

+ Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng.

+ Đề bài cho 2 cặp gen nằm trên 2 NST( nhiễm sắc thể) khác nhau.

+ Nhân tỉ lệ kiểu hình riêng rẽ của loại tính trạng này với tỉ lệ kiểu hình riêng của loại tính trạng kia. Nếu thấy kết quả tính được phù hợp với kết quả phép lai thì có thể kết luận 2 cặp gen quy định 2 loại tính trạng đó nằm trên 2 cặp NST khác nhau, di truyền phân li độc lập: “Khi hai cặp gen di truyền độc lập, tỉ lệ kiểu hình ở đời con bằng tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó”

2. Bài toán minh họa:

Ở cà chua gen A quả đỏ, gen a quả vàng; B quả tròn, b quả bầu dục.khi lai giống cà chua qua đỏ, bầu dục và quà vàng, tròn với nhau được F 1đều quảđỏ, tròn. Cho F 1 giao phấn với nhau được F 2 có 901 đỏ,tròn; 299 đỏ, bầu; 301 vàng,tròn; 103 vàng, bầu dục Hãy chọn KG của P phù hợp với phép lai trên trong các trường hợp sau:

a) P: AABB x aabb

b) P: Aabb x aaBb

c) P: AaBB x AABb

d) P: AAbb x aaBB

F 2: 901 đỏ, tròn: 299 đỏ, bầu dục: 301 vàng, tròn: 103 vàng, bầu dục ≈ 9 đỏ, tròn: 3 đỏ, bầu dục: 3 vàng, tròn: 1 vàng, bầu dục

– Xét tỉ lệ từng cặp tính trạng:

+ Về tính trạng màu sắc quả:

quả đỏ: quả vàng = (901+299) : (301+103) ≈ 3:1

F 1 có tỉ lệ của qui luật phân li → cả 2 cây P đều mang kiểu gen dị hợp: Aa x Aa

+ Về tính trạng dạng quả:

Quả tròn: quả bầu dục = (901+301) : (299+103) ≈ 3:1

F 1 có tỉ lệ của qui luật phân li → cả 2 cây P đều mang kiểu gen dị hợp: Bb x Bb

3. Bài tập vận dụng

. Cho giao phấn giữa 2 cây thuần chủng thu được F 1 đồng loạt có kiểu hình giống nhau. Tiếp tục cho F 1 giao phấn với nhau, F 2 thu được kết quả như sau :

+ 360 cây có quả đỏ, chín sớm.

+ 120 cây có quả đỏ, chín muộn.

+ 123 cây có quả vàng , chín sớm.

+ 44 cây có quả vàng, chín muộn.

Cho biết mỗi tính trạng do 1 gen qui định và các gen nằm trên các NST khác nhau .

a) Hãy xác định tính trạng trội, lặn và qui ước gen cho cặp tính trạng nói trên?

Bạn đang xem bài viết Bài 14: Định Luật Về Công trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!