Xem Nhiều 1/2023 #️ Bài 2. Luật Nghĩa Vụ Quân Sự Và Trách Nhiệm Của Học Sinh # Top 7 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Bài 2. Luật Nghĩa Vụ Quân Sự Và Trách Nhiệm Của Học Sinh # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài 2. Luật Nghĩa Vụ Quân Sự Và Trách Nhiệm Của Học Sinh mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

BÀI GIẢNG

LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰVÀ TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC SINHLUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰVÀ TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC SINH

Nội dung Gồm 2 phầnI. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰII. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰI. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰGồm 3 nội dung : 1. ẹeồ keỏ thửứa vaứ phaựt huy truyen thoỏng yeõu nửụực, chuỷ nghúa anh huứng caựch maùng.

2. Thửùc hieọn quyen laứm chuỷ cuỷa coõng daõn vaứ taùo ủieu kieọn cho coõng daõn laứm troứn nghúa vuù baỷo veọ Toồ quoỏc.

3. ẹaựp ửựng yeõu cau xaõy dửùng quaõn ủoọi trong thụứi kyứ ủaồy maùnh coõng nghieọp hoựa, hieọn ủaùi hoỏ ủaỏt nửụực.1. Để kế thừa và phát huy truyền thống yêu nước, chủ nghĩa anh hùng cách mạng.

– Dân tộc ta có truyền thống kiên cường, bất khuất chống giặc ngoại xâm.

– Lc lu?ng vị trang nhn dn lm nng ct cho ton dn nh giỈc nn lun u?c chm lo xy dng cđa ton dn.

– Trong cuc khng chin chng thc dn Php v quc M ta d th?c hi?n ch tnh nguyƯn tng qun v pht huy tc dơng trong thi k lch sư . 2. Thực hiện quyền làm chủ của công dân và tạo điều kiện để công dân làm tròn nhĩa vụ bảo vệ Tổ quốc. – Điều 77 hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khẳng định : ” Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và là quyền cao quý của công dân, công dân có bổn phận làm nghĩa vụ quân sự và tham gia xây dựng quốc phòng toàn dân ” .

– Luật Nghĩa vụ quân sự quy định trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội, nhà trường, gia đình trong việc tạo điều kiện để công dân hoàn thành nghĩa vụ với Tổ quốc. 3. Đáp ứng yêu cầu xây dựng quân đội trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nưu?c. – Nhiệm vụ của quân đội nhân dân là sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ chế độ, bảo vệ Đảng, bảo vệ chính quyền cách mạng v nhân dân, đồng thời tham gia xây dựng đất nu?c. – Luật Nghĩa vụ quy định việc tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ trong thời bình để xây dựng lực lưu?ng thường trực, đồng thời xây dựng, tích luỹ lực lượng dự bị ngày càng hùng hậu để sẵn sàng động viên trong mọi tình huống cần thiết, đáp ứng yêu cầu xây dựng quân đội trong giai đoạn cách mạng hiện nay.II. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰGồm 3 nội dung :1. Giới thiệu khái quát về luật.2. Nội dung cơ bản của luật nghĩa vụ quân sự.3. Trách nhiện của học sinh.1. Giới thiệu khái quát nội dung của Luật. Cấu trúc của Luật NVQS gồm: Lời nói đầu, 11 chưuong với 71 điều. – Chưuong1: Những quy định chung, từ điều 1 đến điều 11. Quy định quyền và nghĩa vụ của công dân trong thực hiện nghĩa vụ quân sự, những ngưu?i không được làm nghĩa vụ quân sự, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và gia đình trong giáo dục, động viên và tạo điều kiện cho công dân làm tròn nghĩa vụ quân sự. – Chưuong 2: Việc phục vụ tại ngũ của hạ sỹ quan, binh sỹ, từ điều 12 đến điều 16. Quy định về độ tuổi nhập ngũ và thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sỹ quan và binh sỹ. – Chưuong 3: Việc chuẩn bị cho thanh niên nhập ngũ, từ điều 17 đến điều 20. Quy định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong huấn luyện quân sự phổ thông cho học sinh ở các trường trung học phổ thông và quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự. – Chưuong 4: Việc nhập ngũ và xuất ngũ, từ điều 21 đến điều 36. Quy định thời gian gọi nhập ngũ trong năm, số lượng công dân nhập ngũ, trách nhiệm của công dân có lệnh gọi nhập ngũ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong việc gọi công dân nhập ngũ và những trường hợp được hoãn gọi nhập ngũ hoặc miễn làm nghĩa vụ quân sự. – Chưuong 5: Việc phục vụ của hạ sỹ quan và binh sỹ dự bị, từ điều 37 đến điều 44. Quy định về hạn dự bị, hạn tuổi phục vụ của hạ sỹ quan và binh sỹ ở ngạch dự bị và việc huấn luyện cho quân nhân dự bị – Chưuong 7: Nghĩa vụ, quyền lợi của quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan binh sỹ tại ngũ và dự bị, từ điều 49 đến điều 57. Quy định quyền lợi, nghĩa vụ của quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan binh sỹ tại ngũ và dự bị, chế độ chính sách đối với gia đình quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan binh sỹ tại ngũ và dự bị. Quy định tiêu chuẩn trở thành quân nhân chuyên nghiệp, thời hạn phục vụ của quân nhân chuyên nghiệp. – Chưuong 6: Việc phục vụ của quân nhân chuyên nghiệp, từ điều 45 đến điều 48. Chưuong 8: Việc đăng ký nghĩa vụ quân sự, từ điều 58 đến điều 62. Quy định địa điểm đăng ký quân nhân dự bị và công dân sẵn sàng nhập ngũ, trách nhiệm của quân nhân dự bị và công dân sẵn sàng nhập ngũ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện các quy định về việc đăng ký nghĩa vụ quân sự. – Chưuong 10: Việc xử lý các vi phạm, điều 69. – Chưuong 11: Điều khoản cuối cùng, điều 70 và điều 71. Quy định hiệu lực của Luật và trách nhiệm tổ chức thi hành Luật. – Chưuong 9: Việc nhập ngũ theo lệnh tổng động viên hoặc lệnh động viên cục bộ, việc xuất ngũ theo lệnh phục viên, từ điều 63 đến điều 68. Quy định việc nhập ngũ, xuất ngũ trong trường hợp đặc biệt. 2. Nội dung cơ bản của Luật Nghĩa vụ quân sự a) Những quy định chung.

– Cụng dân làm nghĩa vụ quân sự bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị. – Công dân phục vụ tại ngũ gọi là quân nhân tại ngũ, công dân phục vụ trong ngạch dự bị gọi là quân nhân dự bị.

– D? tu?i : 18 tuổi đến hết 45 tuổi (tuổi phục vụ tại ngũ từ đủ 18 đến hết 25 tuổi. Tuổi phục vụ trong ngạch dự bị từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi).

.– Quân nhân tại ngũ và quân nhân dự bị có nghĩa vụ :

+ Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, nhân dân và Nhà nưu?c Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, nêu cao tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng chiến đấu hy sinh bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa và hoàn thành mọi nhiệm vụ đưu?c giao + Tôn trọng quyền làm chủ tập thể của nhân dân, kiên quyết bảo vệ tài sản xã hội chủ nghĩa, bảo vệ tính mạng , tài sản của nhân dân.

+ Gưuong mẫu chấp hành đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nưu?c, điều lệnh, điều lệ của Quân đội.

+ Ra sức học tập chính trị, quân sự, văn hoá, kỹ thuật nghiệp vụ, rèn luyện tính tổ chức, tính kỷ luật và thể lực, không ngừng nâng cao bản lĩnh chiến đấu.

– Công dân nam không phân biệt thành phần xã hội, tín ngưu?ng, tôn giáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp, nơi cuư trú có nghĩa vụ phục vụ tại ngũ trong quân đội nhân dân Việt Nam.

– Người đang trong thời kỳ bị pháp luật hoặc tòa án nhân dân tước quyền, người đang bị giam giữ thì không được làm nghĩa vụ quân sự.

– Công dân nữ trong độ tuổi từ 18 đến 40 có chuyên môn kỹ thuật cần cho quân đội trong thời bình có trách nhiệm đăng ký nghĩa vụ quân sự và đưu?c gọi huấn luyện, nếu tự nguyện thì có thể được phục vụ tại ngũ. b) Chuẩn bị cho thanh niên nhập ngũ.

– Huấn luyện quân sự phổ thông.

– Đào tạo cán bộ, nhân viên chuyên môn kỹ thuật cho quân đội.

– Đăng ký nghĩa vụ quân sự và kiểm tra sức khoẻ đối với công dân nam đủ 17 tuổi.

c) Phục vụ tại ngũ trong thời bình.

– Đối tưu?ng và độ tuổi được gọi nhập ngũ được quy định nhưu sau :

+ Độ tuổi gọi nhập ngũ được quy định đối với công dân nam trong thời bình là từ đủ 18 đến hết 25.

+ Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sỹ quan, binh sỹ là 18 tháng, của hạ sỹ quan chỉ huy, hạ sỹ quan và binh sỹ chuyên môn kỹ thuật là 24 tháng.

+ Thời điểm bắt đầu và kết thúc thời hạn phục vụ tại ngũ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định. Thời gian đảo ngũ không được tính vào thời hạn phục vụ tại ngũ.

– Những công dân nam đưu?c hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình :

+ Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sỹ quan, binh sỹ đang phục vụ tại ngũ, hoặc đang học tập tại các trường quân đội.

+ Học sinh, sinh viên đang học tại các tr?c thuộc hệ thống quốc đân như : Trưu?ng trung học phổ thông, trưu?ng dân tộc nội trú, trưu?ng chuyên, trưu?ng dự bị đại học, trưu?ng dạy nghề, trưu?ng trung cấp chuyên nghiệp, trưu?ng cao đẳng, trưu?ng đại học.

– Những học sinh, sinh viên không thuộc diễn tạm hoãn gọi nhập ngũ ư : Theo học các loại hình đào tạo khác ngoài quy định nêu trên. Đang học nhưung do vi phạm bị kỷ luật đã bị đuổi học, buộc thôi học. Tự bỏ học hoặc ngừng học tập một thời gian liên tục từ 12 tháng trở lên. Hết thời hạn học tập tại trường một khóa học. Chỉ ghi danh, đóng học phí nhưng không học.

– Những công dân được miễn gọi nhập ngũ trong thời bình.

+ Con của liệt sỹ, con của thương binh hạng một, con của bệnh binh hạng một.

+ Một người anh hoặc em trai của liệt sỹ.

+ Một con trai của thương binh hạng hai.

+ Thanh niên xung phong, cán bộ, công chức, viên chức đã phục vụ từ 24 tháng trở lên ở vùng sâu, vùng xa, biên giới hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn do Chính phủ quy định.

Công dân thuộc diện taomj hoãn, hoặc được miễn gọi nhập ngũ nếu tình nguyện thì có thể được tuyển chọn nhập ngũ.

Những người tàn tật, bệnh tâm thần, bệnh mãn tính khác theo mục bệnh tật do Bộ Y tế và Bộ Quốc phòng quy định thì được miễn làm nghĩa vụ quân sự.

– Chế độ chính sách đối với hạ sỹ quan, binh sỹ tại ngũ.

+ Được cung cấp đảm bảo kịp thời về lương thực, thực phẩm, quân trang, thuốc phòng, chữa bệnh, chỗ ở, phụ cấp hàng tháng và nhu cầu về văn hoá, tinh thần.

+ Có chế độ nghỉ phép, có chế độ phụ cấp quân hàm hiện hưởng theo thời gian công tác.

+ Khi xuất ngũ được cấp tiền tàu xe, phụ cấp đi đường, trợ cấp xuất ngũ, trợ cấp tạo việc làm.

+ Trước lúc nhập ngũ làm việc ở cơ quan, cơ sở kinh tế nào thì được cơ quan, cơ sở đó tiếp nhận lại.

+ Khi xuất ngũ về địa phương đưu?c chính quyền các cấp giải quyết ưuu tiên trong tuyển sinh, tuyển dụng hoặc sắp xếp việc làm.

+ Trước lúc nhập ngũ có giấy gọi nhập học vào các trường dạy nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học thì khi xuất ngũ được vào học ở các trưu?ng đó. + Nếu bị thương, bị bệnh hoặc chết trong khi làm nhiệm vụ, hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự thì bản thân và gia đình được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định.

– Quyền lợi của gia đình hạ sỹ quan, binh sỹ tại ngũ.

+ Bố, mẹ, vợ và con dưu?c hu?ng chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất theo chính sách chung của Nhà nước.

+ Thân nhân của hạ sỹ quan và binh sỹ được khám bệnh theo chế độ bảo hiểm y tế nếu không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc. Mức đóng bảo hiểm y tế hàng tháng là 3% mức lương tối thiểu.

+ Con gửi ở nhà trẻ, học tại các trường mẫu giáo, trường phổ thông của Nhà nước được miễn học phí và tiền đóng góp xây dựng trường.

Việc ban hành chính sỏch như trên đối với hạ sĩ quan, binh sĩ thể hiện sự quan tâm của Đảng, Nhà nu?c và nhân dân đối với họ, tạo điều kiện cho quân nhân hoàn thành nhiệm vụ. d) Xử lý các vi phạm luật nghĩa vụ quân sự.

Nhằm bảo đảm tính nghiêm minhvà triệt để của pháp luật, bất kể ai vi phạm luật nghĩa vụ quân sự đều bị xử lý theo pháp luật.

3. trách nhiệm của học sinh.

a) Học tập chính trị, quân sự, rèn luyện thể lực do trường lớp tổ chức.

Điều 17 luật nghĩa vụ quân sự quy định : ” Vệc huấn luyện quân sự phổ thông cho học sinh ở các trường thuộc chương trình chính khoá ; nội dung huấn luyện do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định “.

Xây dựng tinh thần yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, rèn luyện tác phong, nếp sống tập thể, có kỷ luật, trang bị kiến thức phổ thông về quân sự, tạo điều kiện thuân lợi tiếp tục học tập và rèn luyện.

Học sinh có thái độ nghiêm túc, trách nhiệm đầy đủ trong học tập, rèn luyện.

Học phải đi đôi với hành, vận dụng kết quả học tập vào việc xây dựng nề nếp sinh hoạt tập thể có kỷ luật, văn minh trong nhà trường và ngoài xã hội, chấp hành đầy đủ những quy định thực hiện Luật Nghĩa vụ quân sự trong thời gian học tập tại trường như đăng ký nghĩa vụ quân sự, kiểm tra sức khỏe, khám tuyển, nhập ngũ. b) Chấp hành quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự.

– Đăng ký nghĩa vụ quân sự là việc kê khai lý lịch và những yếu tố cần thiết khác theo quy định của pháp luật. – Học sinh đến độ tuổi đăng ký nghĩa vụ quân sự (Nam từ đủ 17 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên có chuyên môn cần phục vụ cho quân đội) phải đăng ký nghĩa vụ quân sự.

– Đăng ký nghĩa vụ quân sự được tiến hành tại nơi cuư trú của công dân do Ban Chỉ huy quân sự cấp xã (phưu?ng) và Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện (quận) chịu trách nhiệm thực hiện.

– Đăng ký nghĩa vụ quân sự là nhằm nắm chắc tình hình bản thân, gia đình học sinh để đảm bảo việc tuyển chọn và gọi nhập ngũ được chính xác, bảo đảm công bằng xã hội trong thực hiện nghĩa vụ quân sự. c) Đi kiểm tra sức khoẻ và khám sức khoẻ

– Việc kiểm tra sức khoẻ cho người đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu (Đủ 17 tuổi) do cơ quan quân sự cấp huyện (quận) phụ trách.

– Việc khám sức khoẻ cho do Hội đồng khám sức khoẻ cấp huyện (quận) phụ trách.

– Học sinh đi kiểm tra sức khoẻ và khám sức khoẻ theo giấy gọi của Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện (quận) nơi cưu trú.

– Kiểm tra sức khỏe khi 17 tuổi để kiểm tra thể lực, phát hiện những bệnh tật và hưu?ng dẫn chữa bệnh, phòng bệnh giữ vững và nâng cao sức khỏe chuẩn bị cho việc nhập ngũ.

– Khám sức khỏe nhằm tuyển chọn những người đủ tiêu chuẩn vào phục vụ tại ngũ.

– Học sinh phải có mặt đúng thời gian, địa điểm quy định trong giấy gọi, khi đi kiểm tra sức khoẻ hoặc khám sức khoẻ phải tuân thủ đầy đủ nguyên tắc, thủ tục ở phòng khám. d) Chấp hành nghiêm lệnh gọi nhập ngũ

– Hằng năm, việc gọi công dân nhập ngũ đưu?c tiến hành từ một đến hai lần. – Công dân được gọi nhập ngũ phải có mặt đúng thời gian và địa điểm ghi trong lệnh gọi nhập ngũ, nếu có lý do chính đáng không thể đến đúng thời gian, địa điểm thì phải có giấy xác nhận của UBND cấp xã nơi cưu trú.

Soạn Giáo Dục Quốc Phòng 11: Bài 2. Luật Nghĩa Vụ Quân Sự Và Trách Nhiệm Của Học Sinh

Soạn Giáo dục Quốc phòng 11: Bài 2. Luật nghĩa vụ quân sự và trách nhiệm của học sinh

Câu 1 trang 26 GDQP 11: Sự cần thiết phải ban hành Luật Nghĩa vụ quân sự.

SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ(NVQS )

– Để kế thừa và phát huy truyền thống yêu nước, chủ nghĩa anh hùng cách mạng của nhân dân.

– Thực hiện quyền làm chủ của công dân và tạo điều kiện cho công dân làm tròn nghĩa vụ bảo vệ rổ quốc.

– Đáp ứng yêu cầu xây dựng quân đội trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá.

Câu 2 trang 26 GDQP 11: Luật Nghĩa vụ quân sự là gì? Độ tuổi đăng kí nghĩa vụ quân sự, trách nhiệm của công dân trong độ tuổi đăng kí nghĩa vụ quân sự.

NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ Giới thiệu khái quát về luật

Luật NVQS gồm: 09 chương, 61 điều.

Bố cục:

Chương 1: Gồm 10 điều: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Chương 2: Gồm 10 điều: ĐĂNG KÝ NGHĨA VỤ QUÂN SỰ VÀ QUẢN LÝ CÔNG DÂN TRONG ĐỘ TUỔI THỰC HIỆN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ

Chương 3: Gồm 9 điều: PHỤC VỤ CỦA HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ TẠI NGŨ VÀ HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ DỰ BỊ

Chương 4: Gồm 11 điều: NHẬP NGŨ VÀ XUẤT NGŨ TRONG THỜI BÌNH

Chương 5: Gồm 3 điều: NHẬP NGŨ THEO LỆNH ĐỘNG VIÊN, XUẤT NGŨ KHI BÃI BỎ TÌNH TRẠNG CHIẾN TRANH HOẶC TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP VỀ QUỐC PHÒNG

Chưong 6: Gồm 5 điều: CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH VÀ NGÂN SÁCH BẢO ĐẢM TRONG VIỆC THỰC HIỆN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ Chương 7: Gồm 4 điều: NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC

Chương 8: Gồm 2 điều: XỬ LÝ VI PHẠM

Chương 9: Gồm 2 điều: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Nội dung cơ bản của luật nghĩa vụ quân sự: a. Những quy định chung.

* Một số khái niệm:

– NVQS là nghĩa vụ vẻ vang của công dân phục vụ trong quân đội nhân dân Việt Nam. Làm nghĩa vụ quân sự gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị.

+ Công dân phục vụ tại ngũ gọi là quân nhân tại ngũ .

+ Công dân phục vụ trong ngạch dự bị gọi là quân nhân dự bị.

+ Công dân làm nghĩa vụ quân sự ( tại ngũ và dự bị ) nam đến hết 45 tuổi, nữ đến hết 40 tuổi.

* Nghĩa vụ của quân nhân tại ngũ và quân nhân dự bị.

– Tuyệt đối trung thành với tổ quốc, nhân dân và nhà nước CHXHCN việt nam. Nêu cao tinh thần cảnh giác sẵn sàng chiến đấu, hi sinh bảo vệ vững chắc tổ quốc việt nam XHCN và hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao.

– Tôn trọng quyền làm chủ của nhân dân, kiên quyết bảo vệ tài sản XHCN, bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân.

– Gương mẫu chấp hành đường lối, chính sách của đảng, pháp luật của nhà nứơc, điều lệnh điều lệ của quân đội .

– Ra sức học tập chính trị, quân sự, văn hoá, kỹ thuật nghiệp vụ, rèn luyện tính tổ chức, kỷ luật, thể lực, không ngừng nâng cao bản lĩnh chiến đấu.

*Những nghĩa vụ quân nhân nói lên bản chất cách mạng của quân đội, của mỗi quân nhân và yêu cầu họ phải luôn trao dồi bản chất cách mạng đó.

– Mọi quân nhân ( tại ngũ và dự bị ) trong thời gian tập trung làm nhiệm vụ có quyền và nghĩa vụ của công dân.

– Mọi công dân nam: không phân biệt dân tộc, thành phần xã hội, tôn giáo, tín ngưỡng, trình độ văn hoá hay nơi cư trú…có nghĩa vụ phục vụ tại ngũ trong quân đội nhân dân việt nam.

– Do phụ nữ có đặc điểm về thể chất và sinh hoạt, khó hoạt động trong quân đội nên luật quy định: “Công dân nữ trong độ tuổi từ 18 – 40 có chuyên môn cần cho quân đội , trong thời bình phải đăng ký nghĩa vụ quân sự và được gọi huấn luỵện. Nếu tự nguyện có thể được phục vụ tại ngũ. Trong thời chiến: Theo quy định của chính phủ, công dân nữ được gọi nhập ngũ và đảm nhiệm công tác thích hợp”.

b. Chuẩn bị cho thanh niên phục vụ tại ngũ.

– Huấn luyện quân sự phổ thông ( giáo dục quốc phòng ).

– Đào tạo cán bộ nhân viên có chuyên môn kỹ thuật cho quân đội- Đăng ký nghĩa vụ quân sự và kiểm tra sức khoẻ đối với công dân nam giới đủ 17 tuổi, nữ đủ 18 tuổi trở lên – nhằm nắm chắc lực lượng để gọi thanh niên nhập ngũ năm sau.

Câu 3 trang 26 GDQP 11: Những trường hợp nào được miễn gọi nhập ngũ và hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình?

* Những người sau đây được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình:

– Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;

– Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

– Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

– Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

– Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;

– Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

– Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trongthời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

* Những người sau đây được miễn gọi nhập ngũ trong thời bình:

– Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;

– Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;

– Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;

– Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;

– Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.

* Chế độ chính sách đối vớí hạ sĩ quan binh sĩ phục vụ tại ngũ:

– Được bảo đảm cung cấp kịp thời, đủ số lượng, đúng chất lượng về lương thực, thực phẩm, quân trang, thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; được bảo đảm chỗ ở, phụ cấp hàng tháng, nhu yếu phẩm và nhu cầu về văn hóa, tinh thần phù hợp với tính chất nhiệm vụ của quân đội; được bảo đảm chế độ trong các ngày lễ, tết; được bảo đảm chăm sóc sức khỏe khi bị thương, bị ốm đau, bị tai nạn theo quy định của pháp luật;

– Từ tháng thứ mười ba trở đi được nghỉ phép theo chế độ; các trường hợp nghỉ vì lý do đột xuất khác do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định;

– Từ tháng thứ hai mươi lăm trở đi được hưởng thêm 250% phụ cấp quân hàm hiện hưởng hàng tháng;– Được tính nhân khẩu trong gia đình khi gia đình được giao hoặc điều chỉnh diện tích nhà ở, đất xây dựng nhà ở và đất canh tác;

– Được tính thời gian phục vụ tại ngũ vào thời gian công tác;

– Được ưu đãi về bưu phí;

– Có thành tích trong chiến đấu, công tác, huấn luyện được khen thưởng theo quy định của pháp luật;

– Trong trường hợp bị thương, bị bệnh khi làm nhiệm vụ thi được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật;

– Được Nhà nước bảo đảm chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội, Luật bảo hiểm y tế;

– Được tạm hoãn trả và không tính lãi suất khoản vay từ Ngân hàng chính sách xã hội mà trước khi nhập ngũ là thành viên hộ nghèo, học sinh, sinh viên theo quy định của pháp luật;

– Được ưu tiên trong tuyển sinh quân sự.

Câu 4 trang 26 GDQP 11: Thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ.

* Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình:

+ Hạ sĩ quan binh sĩ là 24 tháng.

+ Thời gian đào ngũ không tính vào thời gian phục vụ tại ngũ.

Câu 5 trang 26 GDQP 11: Nghĩa vụ và quyền lợi của hạ sĩ quan, binh sĩ và dự bị động viên. Trong thời gian hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ thì Nhà nước bảo đảm những quyền lợi gì cho gia đình họ?

* Đối với thân nhân hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ:

– Bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của Luật bảo hiểm y tế, được hưởng trợ cấp khó khăn do ngân sách nhà nước bảo đảm;

– Con đẻ, con nuôi hợp pháp của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ được miễn, giảm học phí khi học tại cơ sở giáo dục phổ thông công lập và ngoài công lập theo quy định của pháp luật về chế độ miễn, giảm học phí;

– Trường hợp hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ hy sinh, từ trần trong khi làm nhiệm vụ thì gia đình được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật.

* Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ khi xuất ngũ:

– Được cấp tiền tàu xe, phụ cấp đi đường, trợ cấp xuất ngũ;

-Trước khi nhập ngũ đang học tập hoặc có giấy gọi vào học tập tại các trường thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học thì được bảo lưu kết quả, được tiếp nhận vào học ở các trường đó;

– Được trợ cấp tạo việc làm;

– Trước khi nhập ngũ đang làm việc tại cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội thì khi xuất ngũ cơ quan, tổ chức đó phải có trách nhiệm tiếp nhận lại, bố trí việc làm và bảo đảm thu nhập không thấp hơn trước khi nhập ngũ; trường hợp cơ quan, tổ chức đó đã giải thể thì cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp có trách nhiệm bố trí việc làm phù hợp;

– Trước khi nhập ngũ đang làm việc tại tổ chức kinh tế thi khi xuất ngũ tổ chức đó phải có trách nhiệm tiếp nhận lại, bố trí việc làm và bảo đảm tiền lương, tiền công tương xứng với vị trí việc làm và tiền lương, tiền công trước khi nhập ngũ; trường hợp tổ chức kinh tế đã chấm dứt hoạt động, giải thể hoặc phá sản thì việc giải quyết chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ được thực hiện như đối với người lao động của tổ chức kinh tế đó theo quy định của pháp luật;

– Được giải quyết quyền lợi về bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội;

– Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ theo quy định tại khoản 1 Điều 43 và khoản 1 Điều 48 của Luật này, khi về địa phương được chính quyền các cấp, cơ quan, tổ chức ưu tiên sắp xếp việc làm và cộng điểm trong tuyển sinh, tuyển dụng công chức, viên chức; trong thời gian tập sự được hưởng 100% mức lương và phụ cấp của ngạch tuyển dụng tương ứng với trình độ đào tạo.

a. Học tập QS, chính trị, rèn luyện thể lực do nhà trường tổ chức.

* Trách nhiệm của HS đang học ở các trường:

+ Phải học tập xong chương trình GDQP theo quy định.

+ Có thái độ nghiêm túc, trách nhiệm đầy đủ trong học tập rèn luyện, phấn đấu đạt kết quả cao.

+ Kết hợp học đi đôi với hành, vận dụng kiến thức đã học vào việc xây dựng nếp sống văn minh chấp hành đầy đủ các quy định trong luật NVQS.

b. Chấp hành những quy định về đăng ký NVQS.

– Tuổi đăng ký NVQS: Mọi công dân nam đủ 17 tuổi trong năm. Vào tháng 4 hàng năm theo lệnh gọi của chỉ huy quân sự quận, huyện.

– Ý nghĩa của việc đăng ký NVQS :

+ Đăng ký NVQS để nắm tình hình bản thân, gia đình học sinh. Giúp cho việc tuyển chọn, gọi nhập ngũ chính xác.

+ Đảm bảo công bằng xã hội trong thực hiện luật NVQS.

+ Học sinh phải đăng ký kê khai đầy đủ chính xác đúng thời gian quy định.

c. Đi kiểm tra sức khoẻ và khám sức khoẻ:

– Trách nhiệm của cơ quan

– Trách nhiệm của HS:

+ Đi kiểm tra và khám sức khoẻ theo giấy gọi của ban chỉ huy quân sự huyện.

+ Đi đúng thời gian, địa điểm theo quy định trong giấy gọi.

+ Khi kiểm tra hoặc khám sức khoẻ, phải tuân theo đầy đủ các nguyên tắc thủ tục ở phòng khám.

d. Chấp hành nghiêm chỉnh lệnh gọi nhập ngũ.

– Trách nhiệm của cơ quan. Lệnh gọi nhập ngũ phải đưa trước 15 ngày.

– Trách nhiệm của công dân được gọi nhập ngũ:

+ Phải có mặt đúng thời gian địa điểm ghi trong lệnh gọi nhập ngũ.

+ Công dân nào kkhông thể đúng thời gian phải có giấy chứng nhận của uỷ ban nhân dân.

+ Công dân không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ bị xử lý theo luật NVQS.

Bài 7. Tác Hại Của Ma Tuý Và Trách Nhiệm Của Học Sinh Trong Phòng, Chống Ma Túy

BÀI 7TÁC HẠI CỦA MA TÚY VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC SINH VỚI PHÒNG, CHỐNG MA TÚY* Mục đích – yêu cầu : – Giúp học sinh hiểu được tác hại của ma túy & những hình thức, con đường gây nghiện Ma Túy– Giúp học sinh biết cách phòng chống ma túy đối với bản thân & cộng đồng– Có ý thức cảnh giác để tự phòng chống ma túy, không sử dụng, tham gia vận chuyển, cất giấu hoặc nua bán Ma Túy, có ý thức phát hiện – tố giác người sử dụng hoặc buôn bán Ma Túy.Biết yêu thương, thông cảm & chia xẻ với những người nghiện Ma TúyI. HIỂU BIẾT CƠ BẢN VỀ MA TÚY1. Khỏi ni?m v? ch?t Ma Tỳy : Hiện nay khi nghiên cứu về chất ma tuý chúng ta thấy có nhiều quan điểm khác nhau để nói về chất ma túy. Ví dụ: Theo từ điển tiếng việt: ” ma túy là tên gọi chung cho tất cả các chất có tác dụng gây trạng thái ngây ngất, đờ đẫn, dùng quen thành nghiện “ Theo quan di?m c?a t? ch?c LHQ cho rằng: ma tuý là bất kỳ chất nào có thể là có nguồn gốc từ tự nhiên, nguồn gốc tổng hợp, khi đưa các chất này vào cơ thể nó sẽ làm thay đổi trạng thái tâm lý của người sử dụng. Khi đã lệ thuộc vào những chất này thì nó sẽ làm thay đổi trạng thái, tâm sinh lý ngu?i s? d?ng Theo quan di?m c?a t? ch?c y t? th? gi?i WHO : ma tuý là những chất độc hại khi đưa vào cơ thể nó sẽ hủy hại cơ thể. Theo quan điểm của những nhà y học thì họ cho các chất ma tuý là những chất độc hại. Theo quan di?m c?a B? Luật Hình sự : chất ma túy bao gồm lá, cây, hoa, quả cây thuốc phiện, cây cần sa, cây cooca, thuốc phiện sống, thuốc phiện chín heroin, cocain . . . & các chất ma túy ở thể lỏng & rắn khác nhau

2 Phân loại chất ma túyc. Phân loại dựa theo mức độ gây nghiện và khả năng bị lạm dụng : Chất ma túy có hiệu lực cao là những chất có độc tính cao, hoạt tính sinh học mạnh & thường gây ra nhiều nguy hiểm cho người sử dụng VD : Heroine, cocaine . . . Chất ma túy có hiệu lực thấp : là những chất cã ®é ®éc tÝnh vµ kh¶ n¨ng g©y nghiÖn thÊp h¬n. VD : thuốc phiện, tài mà . . . Qua nghiên cứu người ta đã chỉ ra rằng : §é ®éc tÝnh cña Heroine cao gÊp kho¶ng trªn 100 lÇn thuèc phiÖn, Heroine chØ cÇn sö dông tõ 2 ®Õn 3 lÇn lµ ®· cã thÓ nghiÖn, trong khi ®ã th× thuèc phiÖn thêi gian g©y nghiÖn cña nã dµi h¬n.* Sử dụng chất ma túy : * Sử dụng chất ma túy : 2 Phân loại chất ma túyd. Phân biệt chất ma túy dựa vào tác dụng của nó đối với tâm sinh lý người sử dụng : Nhóm chất ma túy an thần VD : ( thuốc phiện, morphine…) Nhóm chất ma túy gây kích thích VD : (cocaine, amphetamine…) Nhóm chất ma túy gây ảo giác VD : (cần sa, lysergide)3. Các chất ma túy thường gặp :a. Nhóm chất ma túy an thần * Thuốc phiện: – Thuốc phiện sống – Thuốc phiện chín – Xái thuốc phiện3. Các chất ma túy thường gặp :

a. Nhóm chất ma túy an thần* Morphine : Là một ancaloit chính của nhựa thuốc phiện. Trong điều kiện bình thường morphine kết dạng bột tinh thể màu trắng. không mùi có vị đắng.a. Nhóm chất ma túy an thần : * Heroine Bình thường heroine tinh khiết tồn tại ở dạng tinh thể màu trắng, cnếu có lẩn tạp chất thì có màu sắc khác nhau, không mùi có vị đắng.3. Các chất ma túy thường gặp :

3. Các chất ma túy thường gặp : b. Nhóm chất ma túy gây kích thích : Các chất kích thích hệ thần kinh trung ương còn gọi là các chất “doping ” đây là những chất độc mạnh thuộc bảng A. Phổ biến là các loại ma túy tổng hợp.* Cần sa và các sản phẩm của nó – Cần sa có tên khoa học là: Cannabis – sativa L còn có tên gọi khác: cây gai dầu, cây lanh mèo.. – Sản phâm của cây cần sa bao gồm: Thảo mộc cần sa, nhựa cần sa,tinh dầu cần saC. Nhóm chất gây ảo giác

* Lysergic Acid Diethylamide (LSD) là 1 loại ma túy gây ảo giác cực kỳ mạnh SLD tồn tại dưới dạng bột tinh thể màu trắng, Là loại ma túygây ảo giác mạnh nhất mà loài người biết đến.

Giải Gdcd 9 Bài 12: Quyền Và Nghĩa Vụ Của Công Dân Trong Hôn Nhân

Em đồng ý với những ý kiến nào sau đây ? Giải thích vì sao em đồng ý hoặc không đồng ý.

a) Kết hôn khi nam, nữ đủ 18 tuổi trở lên ;

b) Cha mẹ có quyền quyết định về hôn nhân của con ;

c) Lấy vợ, lấy chồng là việc của đôi nam nữ, không ai có quyền can thiệp ;

d) Kết hôn do nam nữ tự nguyện quyết định, trên cơ sở tình yêu chân chính ;

đ) Kết hôn khi nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên ;

e) Trong gia đình, người chồng là người quyết định mọi việc ;

g) Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ hướng dẫn cho con trong việc chọn bạn đời ;

h) Không nên yêu sớm vì có thể sẽ dẫn đến kết hôn sớm ;

i) Kết hôn sớm và mang thai sớm sẽ có hại cho sức khoẻ của cả mẹ và con ;

k) Gia đình chỉ có hạnh phúc khi được xây dựng trên cơ sở tình yêu chân chính ;

l) Lấy vợ, lấy chồng con nhà giàu mới có hạnh phúc ;

m) Nếu vợ chồng bình đẳng thì sẽ không có trật tự trong gia đình.

Em đồng ý với những ý kiến sau:

d) Kết hôn do nam nữ tự nguyện quyết định, trên cơ sở tình yêu chân chính;

đ) Kết hôn khi nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên ;

g) Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ hướng dẫn cho con trong việc chọn bạn đời ;

h) Không nên yêu sớm vì có thể sẽ dẫn đến kết hôn sớm ;

i) Kết hôn sớm và mang thai sớm sẽ có hại cho sức khoẻ của cả mẹ và con ;

k) Gia đình chỉ có hạnh phúc khi được xây dựng trên cơ sở tình yêu chân chính ;

Hãy nêu những hậu quả xấu do nạn tảo hôn gây ra mà em biết (đối với người tảo hôn, gia đình của họ và đối với cộng đồng).

Kết hôn sớm là việc không được khuyến khích ở nước ta. Bởi nó kéo theo những hậu quả nghiệm trọng không chỉ đối với người tảo hôn mà còn đối với gia đình và cộng động xã hội.

Cu thể:

Lấy chồng (vợ) sớm sức khỏe không đảm bảo, phải sống xa gia đình, kinh nghiệm bản thân chưa có, chưa đủ khả năng lo cho cuộc sống của mình và con cái, vợ chồng trẻ con nên dễ tranh cãi và tan vỡ hạnh phúc.

Trở thành gánh nặng cho gia đình

Là hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân, ảnh hưởng xấu đến cộng đồng.

Học hết trung học phổ thông, Lan đang ở nhà chờ xin việc thì gặp và yêu Tuấn, cũng đang không có việc làm. Khi hai người xin cha mẹ cho kết hôn thì hai bên gia đình đều khuyên Lan và Tuấn hãy thư thả, bao giờ có việc làm thì hãy xây dựng gia đình, nhưng Lan và Tuấn không đồng ý, cứ thúc ép cha mẹ. Cuối cùng, hai gia đình đành phải chấp thuận cho Lan và Tuấn kết hôn.

Theo em, ý kiến của gia đình Lan và Tuấn là đúng hay sai ? Vì sao ?

Ý kiến gia đình Lan và Tuấn là đúng bởi vì: Mặc dù đã đủ tuổi kết hôn theo quy định của pháp luật nhưng Tuấn và Lan là những người vừa mới bước ra khỏi ghế học sinh nên còn chưa nhiều có kinh nghiệm sống. Trong khi đó cuộc sống hôn nhân vô cùng phức tạp phải lo bao nhiêu là thứ việc. Vì vậy, bố mẹ hai bên muốn các con trưởng thành có công việc ổn định, có nền kinh tế ổn định rồi hãy lập gia đình, như vậy cuộc sống gia đình sẽ đỡ áp lực và vợ chồng sẽ hạnh phúc hơn.

Anh Đức và chị Hoa là con bác, con chú ruột nhưng họ yêu nhau. Gia đình và họ hàng hai bên khuyên can, ngăn cản, nhưng họ vẫn kiên quyết lấy nhau vì họ cho rằng họ có quyền tự do lựa chọn, không ai có quyền ngăn cản.

Theo em, lí do “tự do lựa chọn” của anh Đức và chị Hoa có đúng không ? Vì sao ?

Nếu anh Đức và chị Hoa cứ cố tình lấy nhau thì cuộc hôn nhân của họ có hợp pháp không ? Vì sao ?

Theo khoản 13, điều 8, Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000: Cấm kết hôn những người có họ trong phạm vi ba đời “… anh chị em con chú, con bác…”

Do vậy trong trường hợp này, lí do “tự do lựa chọn” của anh Đức và chị Hoa là không đúng, không những thế họ còn vi phạm pháp luật.

Trong trường hợp này, nếu anh Đức và chị Hoa vẫn cố tình lấy nhau thì đây là cuộc hôn nhân không hợp pháp và không được luật pháp công nhận. Vì đây là một trong những điều cấm trong quy định hôn nhân của nhà nước ta.

Bình mới 16 tuổi nhưng mẹ Bình đã ép gả Bình cho một người nhà giàu ở xã bên. Bình không đồng ý thì bị mẹ đánh và cứ tổ chức cưới, bắt Bình về nhà chồng.

Việc làm của mẹ Bình là đúng hay sai ? Vì sao ?

Cuộc hôn nhân này có được pháp luật thừa nhận không ? Vì sao ?

Bình có thể làm gì đê thoát khói cuộc hôn nhân đó ?

Trong trường hợp này mẹ Bình là người sai hoàn toàn, bởi vì:

Thứ nhất là Bình mới 16 tuổi chưa đủ tuổi kết hôn nhưng mẹ Bình đã bắt Bình phải đi lấy chồng là sai quy định về hôn nhân của pháp luật.

Thứ hai, Bình không thích nhưng mẹ cứ ép và bắt Bình về nhà chồng là mẹ Bình không cho Bình quyền tự do tự nguyện trong hôn nhân, không tôn trọng quyết định của Bình chỉ vì cái lợi trước mắt.

Mặc dù mẹ Bình tổ chức đám cưới và bắt Bình về nhà chồng, nhưng xét về phương diện pháp luật thì đây là cuộc hôn nhân không được thừa nhận vì Bình chưa đủ tuổi kết hôn.

Để thoát khỏi cuộc hôn nhân này, Bình có thể phân tích cho mẹ hiểu rõ những quy định về hôn nhân của Pháp luật, nếu mình làm như vậy là vi phạm pháp luật. Nếu mẹ Bình vẫn cương quyết thì Bình có thể nhờ sự can thiệp của cơ quan địa phương có thẩm quyền.

Khi lấy anh Phú, chị Hoà đang là giáo viên tiểu học. Lấy nhau một thời gian thì anh Phú được cử làm phụ trách trạm bơm nước của xã nên không có thời gian chăm lo công việc đồng áng. Anh nghe theo bố mẹ, bắt chị Hoà phải bỏ nghề dạy học để về làm ruộng. Chị Hoà không đồng ý thì anh Phú doạ sẽ li hôn với chị.

Căn cứ vào quy định của pháp luật về hôn nhân, em hãy nêu nhận xét của mình về việc làm của anh Phú.

Việc làm của anh Phú là sai bởi theo quy định quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong hôn nhân là: “Vợ chồng bình đẳng với, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình. Vợ, chồng phải tôn trọng danh dự, nhân phẩm và nghề nghiệp của nhau.

Hiện nay, trong một số gia đình có tình trạng chồng ngược đãi, đánh đập hành hạ vợ. Trước tình trạng đó, nhiều người cho rằng đó là chuyện bình thường, là việc riêng của vợ chồng, gia đình người ta, không nên can thiệp.

Em có tán thành quan niệm đó không ? Vì sao ?

Trả lời:

Em không tán thành với quan niệm trên vì: Rõ ràng chuyện vợ chồng là chuyện riêng tư của mỗi gia đình. Tuy nhiên, khi đã tự nguyện đến với nhau thì phải có nghĩa vụ tôn trọng, thương yêu, giúp đỡ nhau. Hành động chồng ngược đãi, đánh đập, hành hạ vợ là trái với đạo đức, trái với pháp luật, bị xã hội lên án. Hành động “bạo lực gia đình” phải được chấm dứt trong một xã hội văn minh và mọi người sống có đạo đức, có văn hoá.

Bạn đang xem bài viết Bài 2. Luật Nghĩa Vụ Quân Sự Và Trách Nhiệm Của Học Sinh trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!