Xem Nhiều 1/2023 #️ Bài 2 Trang 43 Sgk Ngữ Văn 6 # Top 9 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Bài 2 Trang 43 Sgk Ngữ Văn 6 # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài 2 Trang 43 Sgk Ngữ Văn 6 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Trả lời câu hỏi bài 2 trang 43 SGK Ngữ văn lớp 6 tập 2 phần hướng dẫn soạn bài So sánh (tiếp theo) ngữ văn 6.

Đọc Tài Liệu hướng dẫn trả lời câu hỏi bài 2 trang 43 sách giáo khoa Ngữ văn 6 tập Hai phần Luyện tập soạn bài So sánh (tiếp theo) chi tiết nhất.

Hãy nêu những câu văn có sử dụng phép so sánh trong bài Vượt thác

. Em thích hình ảnh so sánh nào? Vì sao?

Trả lời bài 2 trang 43 SGK văn 6 tập 2

* Những câu văn có sử dụng phép so sánh trong bài thơ Vượt thác là:

– “Thuyền rẽ sóng lướt bon bon như đang nhớ núi rừng phải lướt cho nhanh để về cho kịp.”

– “Những động tác thả sào, rút sào rập ràng nhanh như cắt.”

– “Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ.”

– “Dọc sườn núi, những cây to mọc giữa những bụi lúp xúp nom xa như những cụ già vung tay hô đám con cháu tiến về phía trước”.

* Hình ảnh so sánh mà em thích nhất: Có thể lựa chọn một trong những so sánh trên mà mình thích nhất, rồi phân tích tác dụng của nó.

: Hình ảnh dượng Hương Thư với một cơ thể ” như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào ” gợi cho ta liên tưởng đến một hiệp sĩ của núi rừng Trường Sơn. Không những ca ngợi vẻ đẹp kì diệu, rắn rỏi, kiên cường của con người trước khó khăn, thử thách mà còn là sự ngưỡng mộ, cảm phục, thành kính thiêng liêng trước vẻ đẹp ấy. Trong cuộc đấu tranh đối đầu với thiên nhiên hoang dã, vẻ đẹp ấy chính là sự tự hào, là biểu hiện rực rỡ cho tư thế ngẩng cao đầu của con người.

Bài 2 trang 43 SGK ngữ văn 6 tập 2 do Đọc Tài Liệu tổng hợp và biên soạn theo các cách trình bày khác nhau giúp em chuẩn bị bài và soạn bài So sánh (tiếp theo) tốt hơn trước khi đến lớp.

Chúc các em học tốt !

Luyện Tập: Từ Láy Trang 43 Sgk Ngữ Văn 7

Điền các tiếng láy để tạo thành từ láy:

1. a) Các từ láy trong đoạn đầu văn bản: Cuộc chia tay của những búp bê

(từ “Mẹ tôi” đến “nặng nề thế này”): bần bật, thăm thẳm, nức tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ, chiêm chiếp, ríu ran, nặng nề.

b. Phân loại từ láy:

– Từ láy toàn bộ: bần bật, thăm thẳm, chiêm chiếp.

– Từ láy bộ phận: nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ, ran, nặng nề

2. Điền các tiếng láy để tạo thành từ láy:

Lấp ló, nho nhỏ, nhức nhối, khang khác, thâm thấp, chênh chếch, anh ách.

3. Điền từ thích hợp vào câu:

– Nhẹ nhàng, nhẹ nhõm.

a) Bà mẹ nhẹ nhàng khuyên bảo con.

b) Làm xong công việc nó thở phào nhẹ nhõm như trút được gánh nặng.

– Xấu xí, xấu xa.

a) Mọi người đều căm phẫn hành động xấu xa của tên phản bội.

b) Bức tranh của nó có vẻ nguệch ngoạc xấu xí.

– Tan tành, tan tác:

a) Chiếc lọ rơi xuống đất, vỡ tan tành.

b) Giặc đến dân làng tan tác mỗi người một ngả.

4. Dùng từ đặt câu:

– Nhỏ nhắn:

Bạn tôi có đôi bàn tay nhỏ nhắn rất dễ thương.

– Nhỏ nhặt:

Chúng ta cần quan tâm đến những vấn đề lớn hơn, đừng để ý đến những chuyện nhỏ nhặt.

– Nhỏ nhẻ:

Bạn ấy ăn nói nhỏ nhẻ như cô dâu mới về nhà chồng.

– Nhỏ nhen:

Bạn bè với nhau không nên có thói ganh tị nhỏ nhen.

– Nhỏ nhoi:

Tuy món tiền nhỏ nhoi nhưng cũng góp phần xoa dịu nỗi đau của đồng bào bị bão lụt.

5.

– Các từ máu mủ, mặt mủi, tóc tai, râu ria, khuôn khổ, ngọn ngành, tươi tốt, nấu nướng, ngu ngốc, học hỏi, mệt mỏi, nảy nở là các từ ghép.

6.

Các tiếng chiền (trong chùa chiền), nê (trong no nê) là các tiếng cổ bây giờ đã mờ nghĩa.

Rớt: rơi ra, còn sót lại. Hành, làm

Các từ chùa chiền, no nê, rơi rớt, học hành là các từ ghép.

Học tốt các môn khác lớp 7

Bài học nổi bật nhất

Đề thi lớp 7 mới cập nhật

Bài 1 Trang 35 Sgk Ngữ Văn 6

Trả lời câu hỏi bài 1 luyện tập trang 35 SGK Ngữ văn lớp 6 tập 2 phần hướng dẫn soạn bài Bức tranh của em gái tôi ngữ văn 6.

Đọc Tài Liệu hướng dẫn trả lời câu hỏi bài 1 trang 35 sách giáo khoa Ngữ văn 6 tập Hai phần Luyện tập soạn bài Bức tranh của em gái tôi chi tiết nhất.

Đề bài: Viết một đoạn văn thuật lại tâm trạng của người anh trong truyện khi đứng trước bức tranh được giải nhất của em gái.

Trả lời bài 1 luyện tập trang 35 SGK văn 6 tập 2

Một số đoạn văn mẫu:

(1) Đứng trước bức tranh em gái vẽ mình, người anh giật sững người. Chẳng hiểu sao anh phải bám chặt lấy mẹ. Thoạt nhiên là sự ngỡ ngàng, rồi đến hãnh diện, sau đó là xấu hổ. Dưới con mắt của em gái, anh trai hoàn hảo đến thế ư? Người anh nhìn như thôi miên vào dòng chữ đề trên bức tranh: “Anh trai tôi”. Vậy mà dưới con mắt anh thì …

Con đã nhận ra con chưa? – Mẹ vẫn hồi hộp.

Người anh không trả lời vì anh muốn khóc quá. Bởi vì nếu nói với mẹ, anh nối rằng: “Không phái con đâu. Đấy là tâm hồn và lòng nhân hậu của em con đấy”.

(2) Đứng trước bức tranh hoàn mỹ này, người anh tự vấn mình : “Đây là ai ? Tôi ư? Không! Đây là tâm hồn và lòng nhân hậu của em tôi”. Người anh vô cùng xúc động, anh có thể rơi nước mắt ngay lúc này. Bức tranh đẹp quá, đẹp đến nỗi anh không còn nhận ra chính mình nữa. Câu hỏi của mẹ thoạt tiên gây ra sự ngỡ ngàng vì mọi thứ như không phải hiện thực, anh đã hẹp hòi, ích kỷ vậy mà cô em gái bé nhỏ vẫn luôn xem anh là người thân thuộc nhất. Cảm xúc đan xen, niềm hãnh diện len vào, hãnh diện vì có cô em gái tài năng, nhân hậu. Sau đó là nỗi xấu hổ, anh không ngờ dưới mắt em mình anh hoàn hảo đến vậy, còn anh thì…

(3) Người anh trai sau khi nhìn thấy bức tranh đạt giải nhất của cô em gái thì ngỡ ngàng, hãnh diện rồi cảm thấy xấu hổ. Thoạt đầu ngỡ ngàng bởi người anh không hề biết trong lòng cô em gái mình lại là người hoàn hảo đến thế, sau tất cả những sự thờ ơ, vô tâm với em. Tiếp đó là sự hãnh diện vì được em gái vẽ rất đẹp, một người anh mơ mộng, suy tư chứ không phải người anh nhỏ nhen, ghen tị. Tất cả sự hãnh diện đó tiếp nối là sự xấu hổ với em, với bản thân. Người anh dằn vặt chính mình và cảm thấy không xứng đáng với vị trí đặc biệt trong lòng người em. Chính sự nhân hậu, hồn nhiên của người em đã giúp người anh tỉnh thức, nhìn nhận đúng về bản thân mình.

Bài 1 luyện tập trang 35 SGK ngữ văn 6 tập 2 do Đọc Tài Liệu tổng hợp và biên soạn theo các cách trình bày khác nhau giúp em chuẩn bị bài và soạn bài Bức tranh của em gái tôi tốt hơn trước khi đến lớp.

Chúc các em học tốt !

Bài 1 Trang 14 Sgk Ngữ Văn 6

Trả lời câu hỏi bài 1 trang 14 SGK Ngữ văn lớp 6 tập 2 phần hướng dẫn soạn bài Phó từ ngữ văn 6.

Đọc Tài Liệu hướng dẫn trả lời câu hỏi bài 1 trang 14 sách giáo khoa Ngữ văn 6 tập Hai phần Luyện tập soạn bài Phó từ chi tiết nhất.

Đề bài: Tìm phó từ trong những câu sau đây và cho biết mỗi phó từ bổ sung cho động từ, tính từ ý nghĩa gì.

a) Thế là mùa xuân mong ước đã đến. Đầu tiên, từ trong vườn, mùi hoa hồng, hoa huệ sực nức. Trong không khí không còn ngửi thấy hơi nước lạnh lẽo mà bây giờ đầy hương thơm và ánh sáng mặt trời. Cây hồng bì đã cởi bỏ hết những cái áo lá già đen thủi. Các cành cây đều lấm tấm màu xanh. Những cành xoan khẳng khiu đương trổ lá lại sắp buông tỏa ra những tàn hoa sang sáng, tim tím. Ngoài kia, rặng râm bụt cũng sắp có nụ.

Mùa xuân xinh đẹp đã về! Thế là các bạn chim đi tránh rét cũng sắp về!

(Tô Hoài)

b) Quả nhiên con kiến càng đã xâu được sợi chỉ xuyên qua đường ruột ốc hộ cho nhà vua trước con mắt thán phục của sứ giả nước láng giềng.

(Em bé thông minh)

Trả lời bài 1 trang 14 SGK văn 6 tập 2

a) Phó từ “đã” bổ sung quan hệ thời gian cho động từ “đến”, “cởi bỏ”, “về”

Phó từ “không còn” bổ sung ý nghĩa phủ định tiếp diễn tương tự cho động từ “ngửi”

Phó từ “đương” bổ sung quan hệ thời gian cho động từ “trổ”

Phó từ “đều” bổ sung ý nghĩa quan hệ tiếp diễn tương tự cho tính từ “lấm tấm”

Phó từ “lại”, “sắp”, “ra” bổ sung ý nghĩa lần lượt về sự tiếp diễn tương tự, quan hệ thời gian, kết quả và hướng cho động từ “buông tỏa”.

Phó từ “cũng”, “sắp” bổ sung ý nghĩa về sự tiếp diễn tương tự và quan hệ thời gian cho động từ “có” và “về”.

b) Phó từ “được” bổ sung quan hệ kết quả cho động từ “xâu”

Phó từ “đã” bổ sung ý nghĩa quan hệ thời gian cho động từ “xâu”

Các em vừa tham khảo gợi ý trả lời câu hỏi bài 1 trang 14 SGK ngữ văn 6 tập 2 do Đọc Tài Liệu tổng hợp và biên soạn giúp em chuẩn bị bài và soạn bài Phó từ tốt hơn trước khi đến lớp.

Chúc các em học tốt !

Bạn đang xem bài viết Bài 2 Trang 43 Sgk Ngữ Văn 6 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!