Xem Nhiều 2/2023 #️ Bài 2: Vẽ Hình Chữ Nhật, Hình Vuông # Top 10 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Bài 2: Vẽ Hình Chữ Nhật, Hình Vuông # Top 10 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài 2: Vẽ Hình Chữ Nhật, Hình Vuông mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài 2: Vẽ hình chữ nhật, hình vuông

Bài 1 trang 18 SGK Tin học lớp 4

Nếu sử dụng công cụ Đường thẳng để vẽ hình chữ nhật như hình 22, em phải thực hiện mấy bước? Hãy nêu các bước đó.

Lời giải:

– Các bước thực hiện vẽ hình chữ nhật:

* Chọn công cụ vẽ đường thẳng

* Vẽ lần lượt 4 đường để tạo thành hình chữ nhật

Bài 2 trang 22 SGK Tin học lớp 4

Để vẽ hình chữ nhật, em đã sử dụng các công cụ và kéo thả nút chuột trái. Cũng sử dụng các công cụ đó, nhưng vẽ bằng cách kéo thả nút chuột phải và cho nhận xét về màu của các hình nhận được.

Lời giải:

– Kết quả nhận được:

– Khi sử dụng nút chuột phải ta được một hình chữ nhật các nét đứt màu xanh.

Vẽ chiếc phong bì thư theo mẫu như hình 26.

Lời giải:

– Hướng dẫn:

* Chọn màu vẽ, màu nền và nét vẽ.

* Chọn công cụ

* Chọn kiểu vẽ thứ hai (có đường biên và tô màu bên trong)

* Vẽ hình chữ nhật làm khung của phong bì thư.

* Dùng công cụ để vẽ các nét còn lại.

– Kết quả:

Vẽ chiếc tủ lạnh theo mẫu như hình 27.

Lời giải:

– Hướng dẫn:

* Chọn màu vẽ, màu nền và nét vẽ.

* Chọn công cụ

* Chọn kiểu vẽ thứ hai (có đường biên và tô màu bên trong)

* Vẽ hình chữ nhật làm khung tủ lạnh.

* Dùng công cụ để vẽ các nét còn lại.

– Kết quả:

Dùng công cụ và các công cụ đã học để vẽ các mẫu trang trí như hình 29.

Lời giải:

– Hướng dẫn:

* Chọn màu vẽ, màu nền và nét vẽ.

* Chọn công cụ để vẽ hình vuông.

* Dùng công cụ để vẽ các nét còn lại.

* Tô màu hình vẽ

– Kết quả:

Vẽ lại ngôi nhà ở hình 14 bằng các công cụ

Lời giải:

– Hướng dẫn:

* Chọn màu vẽ, màu nền và nét vẽ.

* Chọn công cụ để vẽ các bộ phận ngôi nhà.

* Dùng công cụ để vẽ các nét còn lại.

* Dùng công cụ để xoá các nét vẽ thừa.

* Tô màu hình vẽ

– Kết quả:

Lời giải:

– Hướng dẫn:

* Chọn màu vẽ, màu nền và nét vẽ.

* Chọn công cụ

* Chọn kiểu vẽ thứ hai (có đường biên và tô màu bên trong)

* Vẽ hình chữ nhật làm khung đồng hồ

* Dùng công cụ để vẽ các nét còn lại.

– Kết quả:

Dùng các công cụ thích hợp để vẽ cặp sách và ti vi theo mẫu ở hình 32 (em có thể mở tệp chúng tôi để so sánh kết quả).

Lời giải:

– Hướng dẫn:

* Chọn màu vẽ, màu nền và nét vẽ.

* Chọn công cụ

* Vẽ hình chữ nhật làm khung cặp sách, kệ tivi.

* Dùng công cụ để vẽ các nét còn lại.

– Kết quả:

Cách Tính Diện Tích Hình Vuông, Hình Chữ Nhật Trong Toán Lớp 3

Kiến thức tổng quát về bài toán tính diện tích hình vuông, hình chữ nhật.

Đối với khối học sinh tiểu học, khi học Toán cần có những hình ảnh trực quan và đơn giản nhất ngay từ các vấn đề nhỏ để tiếp thu kiến thức nhanh hơn.

Với mục đích để học sinh hiểu được cách xây dựng công thức tính diện tích, cô Hoa đã cung cấp kiến thức về đơn vị sử dụng tính diện tích cơ bản nhất: Xăng-ti-mét vuông.

Diện tích hình vuông = Tổng các hình vuông đơn vị (diện tích bằng 1cm 2 ).

Tổng các hình vuông đơn vị = Số hình vuông ở 1 hàng ngang x Số hình vuông ở 1 hàng dọc (= chiều dài cạnh x chiều rộng cạnh của hình vuông lớn)

: Tính diện tích hình vuông có cạnh là 5 cm

: Muốn tính diện tích hình vuông, ta lấy số đo một cạnh nhân với chính nó.

S.ABCD = a x a (ABCD là hình vuông, a là độ dài một cạnh).

Diện tích hình chữ nhật = Tổng các hình vuông đơn vị (diện tích bằng 1cm 2 ).

Tổng các hình vuông đơn vị = Số hình vuông ở 1 hàng ngang x Số hình vuông ở 1 hàng dọc (= chiều dài x chiều rộng của hình chữ nhật)

: Muốn tính diện tích hình chữ nhật, ta lấy chiều dài nhân chiều rộng của hình đó.

SCDEG = a x b (CDEG là hình chữ nhật có chiều dài cạnh bằng a, chiều rộng bằng b)

Từ các công thức tìm được, Cô Hoa cũng hướng dẫn học sinh cách suy ngược công thức để phục vụ cho các bài tính toán ngược (biết diện tích, yêu cầu tính các cạnh):

Chiều dài = Diện tích : Chiều rộng Chiều rộng = Diện tích : Chiều dài Các lỗi sai thường gặp và lưu ý khi làm bài toán tính diện tích

Với kinh nghiệm lâu năm trong giảng dạy, từng gặp nhiều sai sót trong bài làm của học sinh, cô Hoa đã tổng hợp một số lưu ý để học trò tránh được những sai lầm này:

1 – Các đại lượng phải cùng đơn vị đo: Đối với các bài toán đơn giản, đề bài thường cho sẵn các đại lượng cùng đơn vị, tuy nhiên ở một số bài toán khó hơn, học sinh cần lưu ý kiểm tra đơn vị đo các cạnh (đại lượng) có cùng đơn vị hay chưa, nếu chưa ta cần đổi để đưa chúng về cùng đơn vị với nhau.

2 – Ghi sai đơn vị tính: Vì đơn vị đo của diện tích với độ dài chỉ khác nhau một chút ở kí hiệu mũ ( 2 ) trên đầu, vì thế học sinh cần cẩn thận kiểm tra cách ghi đơn vị đã đúng hay chưa, không được bỏ qua phần ghi đáp số đầy đủ đơn vị.

Nắm vững cơ sở lý thuyết tính toán còn giúp học sinh hiểu sâu, kỹ lưỡng để nhanh chóng thích nghi với các dạng toán hình học nâng cao hơn.

Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 45: Thực Hành Vẽ Hình Chữ Nhật

Giải vở bài tập Toán 4 tập 1

Giải vở bài tập Toán lớp 4 bài 45

Giải vở bài tập Toán 4 bài 45: Thực hành vẽ hình chữ nhật là lời giải Vở bài tập Toán 4 tập 1 trang 53 có đáp án và lời giải chi tiết giúp các em học sinh luyện tập cách vẽ hình chữ nhật, tính chu vi hình chữ nhật. Mời các em tham khảo chi tiết.

Hướng dẫn giải bài tập trang 53 Vở bài tập (SBT) Toán lớp 4 tập 1

Giải vở bài tập Toán lớp 4 tập 1 trang 53 – Câu 1

a) Vẽ hình chữ nhật ABCD có chiều dài 5 cm, chiều rộng 3 cm.

b) Tính chu vi hình chữ nhật ABCD.

Phương pháp giải:

*) Vẽ hình chữ nhật theo các bước sau:

– Vẽ đoạn thẳng DC = 5cm

– Vẽ đường thẳng vuông góc với DC tại D, trên đó lấy đoạn thẳng DA = 3cm

– Vẽ đường thẳng vuông góc với DC tại C, trên đường thẳng đó lấy đoạn thẳng CB = 3cm.

– Nối A với B ta được hình chữ nhật ABCD có chiều dài 5cm, chiều rộng 3cm.

*) Chu vi hình chữ nhật = (Chiều dài + chiều rộng) .

Đáp án

a) Vẽ hình chữ nhật ABCD có chiều dài 5 cm, chiều rộng 3 cm.

b) Tính chu vi hình chữ nhật ABCD.

P = (a + b) × 2 = (5 + 3 ) × 2 = 8 × 2 = 16 (cm)

Giải vở bài tập Toán lớp 4 tập 1 trang 53 – Câu 2

a) Vẽ hình chữ nhật ABCD có chiều dài 4 cm, chiều rộng 3 cm. Sau đó nối đỉnh A với đỉnh C, đỉnh B, đỉnh D.

b) Đo chiều dài đoạn thẳng

AC, BD rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm:

– AC = …………… cm

– BD = …………… cm

Nhận xét:

Độ dài AC ………….độ dài BD

(AC, BD là hai đường chéo của hình chữ nhật)

Phương pháp giải:

a) Vẽ hình chữ nhật theo các bước sau:

– Vẽ đoạn thẳng AB = 4cm

– Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại A, trên đó lấy đoạn thẳng AD = 3cm

– Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại B, trên đường thẳng đó lấy đoạn thẳng BC = 3cm.

– Nối C với D ta được hình chữ nhật ABCD có chiều dài AB = 4cm, chiều rộng BC = 3cm.

b) Dùng thước kẻ để đo độ dài của hai đoạn thẳng AC và BD sau đó so sánh kết quả với nhau.

Xem đáp án

– AC = 5 cm

– BD = 5 cm

c) Nhận xét:

Vẽ các hình chữ nhật tạo thành chữ HỌC TỐT (theo mẫu), rồi tô màu cho chữ đó:

Phương pháp giải:

Quan sát hình vẽ mẫu rồi vẽ lại tương tự như thế.

Xem đáp án

Bài tập về hình học lớp 4

Giải Bài Tập Về Hình Chữ Nhật

Đường chéo chia hình chữ nhật thành hai tam giác vuông với hai cạnh góc vuông có độ dài là a và b; độ dài cạnh huyền là d.

Cuối cùng, ta có kết quả như sau:

Giải bài 59 trang 99 sgk hình học 8 tập 1

a) Giao điểm hai đường chéo hình chữ nhật là tâm đối xứng của hình chữ nhật đó.

b) Hai đường thẳng đi qua trung điểm hai cặp cạnh đối của hình chữ nhật là hai trục đối xứng của hình chữ nhật đó.

a) Ta đã biết hình bình hành có tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo.

Mà hình chữ nhật là một hình bình hành đặc biệt

Nên giao điểm của hai đường chéo cũng là tâm đối xứng của hình chữ nhật. (đpcm)

b) Giả sử ta có hình chữ nhật ABCD, hai đường chéo cắt nhau tại O. Vẽ đường thẳng MN đi qua O và vuông góc với AB, đồng thời cũng vuông góc với CD. Ta có OA = OB, OC = OD (theo tính chất hình chữ nhật) Nên MN đi qua trung điểm của cạnh AB và CD. Do đó MN là trục đối xứng của hình chữ nhật ABCD. Tương tự vẽ đường thẳng HK đi qua O và vuông góc với AD, nên cũng vuông góc với BC. Theo tính chất hình chữ nhật ta có OA = OD, OB = OC. Nên HK đi qua trung điểm của cạnh AD và BC. Do đó HK là trục đối xứng của hình chữ nhật ABCD Như vậy, trong hình chữ nhật hai đường thẳng đi qua trung điểm hai cặp cạnh đối là hai trục đối xứng của hình chữ nhật đó. (đpcm)

Giải bài 60 trang 99 sgk hình học 8 tập 1

Giải bài 61 trang 99 sgk hình học 8 tập 1

Cho tam giác ABC, đường cao AH. Gọi I là trung điểm của AC, E là điểm đối xứng với H qua I. Tứ giác AHCE là hình gì? Vì sao?

HI = IE (vì E đối xứng với H qua I)

Suy ra AHCE là hình bình hành.

Mặt khác ta có $widehat{AHC}$ = $90^0$ (vì AH $perp$ BC)

Suy ra AHCE là hình chữ nhật.

Như vậy, qua những bài tập trên, về mặt kiến thức ta đã nắm được cách chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật, biết áp dụng định lí thuận và đảo vào tính toán trong tam giác. Mặt khác, giúp rèn luyện kỹ năng tư duy logic, phát huy tính sáng tạo, nhận định và giải quyết vấn đề.

Bạn đang xem bài viết Bài 2: Vẽ Hình Chữ Nhật, Hình Vuông trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!