Xem Nhiều 1/2023 #️ Bài 24 Trang 14 Sgk Toán 6 Tập 1 # Top 7 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Bài 24 Trang 14 Sgk Toán 6 Tập 1 # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài 24 Trang 14 Sgk Toán 6 Tập 1 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài 4: Số phần tử của một tập hợp. Tập hợp con

Video abc Luyện tập trang 14 sgk Toán 6 Tập 1 – Cô Diệu Linh (Giáo viên VietJack)

Luyện tập (trang 14 sgk Toán 6 Tập 1)

Bài 24 (trang 14 sgk Toán 6 Tập 1): Cho A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 10 ;

B là tập hợp các số chẵn;

N* là tập hợp các số tự nhiên khác 0.

Dùng ký hiệu ⊂ để thể hiện quan hệ của mỗi tập hợp trên với tập hợp N các số tự nhiên.

Lời giải:

Các số tự nhiên nhỏ hơn 10 gồm : 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.

Các số chẵn bao gồm : 0, 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, 16, …

Do đó :

A = {0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9}

B = {0, 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, …}

N* = {1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 ; 10 ; 11 ; 12 ; 13 ; 14 ; …}

N = {0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 ; 10 ; 11 ; 12 ; 13 ; 14 ; 15 ; …}.

Nhận thấy mọi phần tử của các tập hợp A, B, N* đều là phần tử của tập hợp N.

Do đó ta viết : A ⊂ N, B ⊂ N, N* ⊂ N.

Kiến thức áp dụng

+ A ⊂ B (đọc là: A là tập hợp con của tập hợp B) nếu mọi phần tử của tập hợp A đều là phần tử của tập hợp B.  

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

so-phan-tu-cua-mot-tap-hop-tap-hop-con.jsp

Giải Bài 45, 46, 47, 48 Trang 24 Sgk Toán 6 Tập 1

45. Điền vào ô trống sao cho a = b . q + r với 0 ≤ r < b:

Bài giải:

Bài 46 trang 24 sgk toán 6 tập 1

46. a) Trong phép chia cho 2, số dư có thể bằng 0 hoặc 1. Trong mỗi phép chia cho 3, cho 4, cho 5, số dư có thể bằng bao nhiêu ?

b) Dạng tổng quát của số chia hết cho 2 là 2k, dạng tổng quát của số chia hết cho 2 dư 1 là 2k + 1 với k ∈ N. Hãy viết dạng tổng quát của số chia hết cho 3, số chia hết cho 3 dư 1, số chia hết cho 3 dư 2.

Bài giải:a) Số dư trong phép chia một số tự nhiên cho số tự nhiên b ≠ 0 là một số tự nhiên r < b nghĩa là r có thể là 0; 1;…; b – 1.

Số dư trong phép chia cho 3 có thể là 0; 1; 2.

Số dư trong phép chia cho 4 có thể là: 0; 1; 2; 3.

Số dư trong phép chia cho 5 có thể là: 0; 1; 2; 3; 4.

b) Dạng tổng quát của số tự nhiên chia hết cho 3 là 3k, với k ∈ N.

Dạng tổng quát của số tự nhiên chia hết cho 3, dư 1 là 3k + 1, với k ∈ N.

Dạng tổng quát của số tự nhiên chia hết cho 3, dư 2 là 3k + 2, với k ∈ N.

Bài 47 trang 24 sgk toán 6 tập 1

47. Tìm số tự nhiên x, biết

a) (x – 35) – 120 = 0; b) 124 + (118 – x) = 217;

c) 156 – (x + 61) = 82.

Bài giải:

Vận dụng điều lưu ý trong phần tóm tắt kiến thức.

a) Nếu (x – 35) – 120 = 0 thì x – 35 = 120. Do đó x = 120 + 35 = 155.

b) Nếu 124 + (118 – x) = 217 thì 118 – x = 217 – 124 hay 118 – x = 93.

Do đó x = 118 – 93 = 25.

c) 156 – (x + 61) = 82 suy ra x + 61 = 156 – 82 hay x + 61 = 74.

Do đó x = 74 – 61 = 13.

Bài 48 trang 24 sgk toán 6 tập 1

48. Tính nhẩm bằng cách thêm vào ở số hạng này, bớt đi ở số hạng kia cùng một số thích hợp:

Ví dụ: 57 + 96 = (57 – 4) + (96 + 4) = 53 + 100 = 153.

Hãy tính nhẩm: 35 + 98; 46 + 29.

Bài giải:

35 + 98 = (35 – 2) + (98 + 2) = 33 + 100 = 133.

46 + 29 = (46 – 1) + (29 + 1) = 45 + 30 = 75.

chúng tôi

Giải Bài 20, 21, 22 Trang 13, 14 Sgk Toán 6 Tập 1

CHƯƠNG I. ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN

Giải bài tập trang 13, 14 bài 4 số phần tử của một tập hợp, tập hợp con SGK Toán 6 tập 1. Câu 20: Cho tập hợp A = {15; 24}. Điền kí hiệu ∈, ⊂ hoặc = vào ô trống cho đúng….

Bài 20 trang 13 sgk toán 6 tập 1

20. Cho tập hợp A = {15; 24}. Điền kí hiệu ∈, ⊂ hoặc = vào ô trống cho đúng.

a) 15 A; b) {15} A; c) {15; 24} A.

Bài giải:

a) 15 ∈ A.

b) {15} không phải là một phần tử mà là một tập hợp gồm chỉ một phần tử là số 15. Vì 15 ∈ A nên {15} ⊂ A.

Lưu ý. Nếu A là một tập hợp và a ∈ A thì {a} không phải là một phần tử của tập hợp A mà là một tập hợp con gồm một phần tử của A.

Do đó {a} ⊂ A. Vì vậy viết {a} ∈ A là sai.

c) {15; 24} = A.

Bài 21 trang 14 sgk toán 6 tập 1

21. Tập hợp A = {8; 9; 10;…; 20} có 20 – 8 + 1 = 13 (phần tử)

Tổng quát: Tập hợp các số tự nhiên từ a đến b có b – a + 1 phần tử. Hãy tính số phần tử của tập hợp sau: B = {10; 11; 12;….; 99}

Bài giải:

Số phần tử của tập hợp B là 99 – 10 + 1 = 90.

Bài 22 trang 14 sgk toán 6 tập 1

22. Số chẵn là số tự nhiên có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8; số lẻ là số tự nhiên có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9. Hai số chẵn (hoặc lẻ) liên tiếp thì hơn kém nhau 2 đơn vị.

a) Viết tập hợp C các số chẵn nhỏ hơn 10.

b) Viết tập hợp L các số lẻ lớn hơn 10 nhưng nhỏ hơn 20.

c) Viết tập hợp A ba số chẵn liên tiếp, trong đó số nhỏ nhất là 18.

d) Viết tập hợp B bốn số lẻ liên tiếp, trong đó số lớn nhất là 31.

Bài giải:

a) C = {0; 2; 4; 6; 8} b) L = { 11; 13; 15; 17; 19}

c) A = {18; 20; 22} d) B = {25; 27; 29; 31}

chúng tôi

Giải bài 23, 24, 25 trang 14 SGK Toán 6 tập 1

Giải bài tập trang 14 bài 4 số phần tử của một tập hợp, tập hợp con SGK Toán 6 tập 1. Câu 23: Tập hợp C = {8; 10; 12;…;30} có (30 – 8): 2 + 1 = 12(phần tử)…

Giải bài 26, 27, 28, 29 trang 16, 17 SGK Toán 6 tập 1

Giải bài tập trang 16, 17 bài 5 phép cộng và phép nhân SGK Toán 6 tập 1. Câu 26: Cho các số liệu về quãng đường bộ…

Giải bài 30, 31, 32, 33 trang 17 SGK Toán 6 tập 1

Giải bài tập trang 17 bài 5 phép cộng và phép nhân SGK Toán 6 tập 1. Câu 30: Tìm số tự nhiên x, biết…

Giải bài 34, 35, 36, 37 trang 17, 19, 20 SGK Toán 6 tập 1

Giải bài tập trang 17, 19, 20 bài 5 phép cộng và phép nhân SGK Toán 6 tập 1. Câu 34: Sử dụng máy tính bỏ túi…

Bài giải mới nhất các môn khác

Luyện Tập 1: Giải Bài 47 48 49 50 51 Trang 24 25 Sgk Toán 6 Tập 1

Luyện tập 1 Bài §6. Phép trừ và phép chia, chương I – Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên, sách giáo khoa toán 6 tập một. Nội dung bài giải bài 47 48 49 50 51 trang 24 25 sgk toán 6 tập 1 bao gồm tổng hợp công thức, lý thuyết, phương pháp giải bài tập phần số học có trong SGK toán để giúp các em học sinh học tốt môn toán lớp 6.

1. Phép trừ hai số tự nhiên

Cho hai số tự nhiên a và b, nếu có số tự nhiên x sao cho b + x = a thì ta có phép trừ a – b = x

2. Phép chia hết và phép chia có dư

Tổng quát : a (Số bị chia) : b (Số chia) = c (Thương)

Cho hai số tự nhiên a và b, trong đó b (ne) 0, nếu có số tự nhiên x sao cho b. x = a thì ta nói a chia hết cho b và ta có phép chia hết a : b = x. Cho hai số tự nhiên a và b trong đó b (ne) 0, ta luôn tìm được hai số hai số tự nhiên q và r duy nhất sao cho : a = b . q + r trong đó 0 ≤ r < b. Nếu r = 0 thì ta có phép chia hết. Nếu r (ne) 0 thì ta có phép chia có dư.

VD: 14 (Số bị chia) = 3 (Số chia) . 4 (Thương) + 2 (Số dư) là phép chia có dư với số dư r = 2.

12 (Số bị chia) = 3 (Số chia) . 4 (Thương) + 0 (Số dư) là phép chia hết với số dư r = 0.

– Điều kiện để thực hiện được phép trừ là số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ.

– Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b khác 0 nếu có số tự nhiên q sao cho : a = b. q

– Trong phép chia có dư:

Số bị chia = Số chia x Thương + Số dư

a = b . q + r (0 < r < b)

Số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia

– Số chia bao giờ cũng khác 0.

Trước khi đi vào luyện tập 1: giải bài 47 48 49 50 51 trang 24 25 sgk toán 6 tập 1, chúng ta hãy tìm hiểu các ví dụ điển hình sau đây:

Thực hiện phép tính : (2017 – 1892 ) và xác định Số bị trừ, Số trừ, Hiệu

Bài giải:

(2017- 1892 = 125)

Với 2017 là Số bị trừ, 1892 là Số trừ, 125 là Hiệu.

Thực hiện phép tính : (175 : 5) và xác định Số bị chia, Số chia, Thương

Bài giải:

Với 175 là Số bị chia, 5 là Số chia, 35 là Thương.

Tìm số dư r trong phép chia : (128 : 3)

Ta có (128 : 3 = 42 ) dư 2 Vậy nên số dư r = 2.

Tìm số tự nhiên x, biết

a) $(x – 35) – 120 = 0$

b) $124 + (118 – x) = 217$

c) $156 – (x + 61) = 82.$

Bài giải:

Vận dụng lưu ý trong phần lý thuyết đã học, ta có:

a) $(x – 35) – 120 = 0$

Suy ra $x – 35 = 120$.

Do đó $x = 120 + 35 = 155.$

b) $124 + (118 – x) = 217$

Suy ra $118 – x = 217 – 124$ hay $118 – x = 93$.

Do đó $x = 118 – 93 = 25$.

c) $156 – (x + 61) = 82$

Suy ra $x + 61 = 156 – 82$ hay $x + 61 = 74$.

Do đó $x = 74 – 61 = 13.$

Tính nhẩm bằng cách thêm vào ở số hạng này, bớt đi ở số hạng kia cùng một số thích hợp:

Ví dụ: 57 + 96 = (57 – 4) + (96 + 4) = 53 + 100 = 153.

Hãy tính nhẩm: 35 + 98; 46 + 29.

Bài giải:

$35 + 98 = (35 – 2) + (98 + 2)$

$ = 33 + 100 = 133.$

$46 + 29 = (46 – 1) + (29 + 1)$

$ = 45 + 30 = 75$

Tính nhẩm bằng cách thêm vào số bị trừ và số trừ cùng một số thích hợp:

Ví dụ: 135 – 98 = (135 + 2) – (98 + 2) = 137 – 100 = 37.

Hãy tính nhẩm: 321 – 96; 1354 – 997.

Bài giải:

Ta có:

$321 – 96 = (321 + 4) – (96 + 4)$

$ = 325 – 100 = 225.$

$1354 – 997 = (1354 + 3) – (997 + 3)$

$ = 1357 – 1000 = 357.$

Sử dụng máy tính bỏ túi:

Dùng máy tính bỏ túi để tính:

425 – 257; 91 – 56; 82 – 56;

73 – 56; 652 – 46 – 46 – 46.

Bài giải:

Đây là bài tập giúp bạn làm quen với phép trừ trong khi sử dụng máy tính. Với các bạn chưa biết thì hình dưới sẽ giúp bạn cách nhấn nút để tính các phép trừ trên.

$425 – 257 = 168$

$91 – 56 = 35$

$82 – 56 = 26$

$73 – 56 = 17$

$652 – 46 – 46 – 46 = 514$

Đố: Điền số thích hợp vào ô vuông ở hình bên sao cho tổng các số ở mỗi dòng, ở mỗi cột, ở mỗi đường chéo đều bằng nhau.

Từ đường chéo đã cho ta tính được tổng các số ở các dòng, các cột các đường chéo là 2 + 5 + 8 = 15.

Bài giải:

Do đó nếu biết hai số trên một dòng hoặc một cột ta sẽ tìm được số thứ ba trên dòng hoặc cột đó.

– Chẳng hạn, ta có thể tìm được số chưa biết ở cột thứ ba như sau:

Gọi số chưa biết ở cột thứ ba là x, ta có:x + 2 + 6 = 15 hay x + 8 = 15. Do đó: x = 15 – 8 = 7.

– Ở dòng thứ ba, ta đã biết 8 và 6 với tổng 8 + 6 = 14. Do đó phải điền vào ô ở dòng ba cột hai số 1.

– Ở dòng 2 cột 3 ta đã biết hai số là 5 và 7 với 5 + 7 = 12. Do đó phải điền tiếp số 3 vào ô dòng hai cột một.

– Ở cột thứ nhất có hai số đã biết là 8 và 3 với tổng 8 + 3 = 11. Do đó phải điền vào ô ở dòng một cột một số 4.

– Còn lại, phải điền số 9 vào ô ở dòng một cột hai. Kết quả cuối cùng được thể hiện ở bảng sau:

“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

Bạn đang xem bài viết Bài 24 Trang 14 Sgk Toán 6 Tập 1 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!