Xem Nhiều 1/2023 #️ Bài 27, 28, 29, 30 Trang 108 Sbt Toán 7 Tập 1 # Top 1 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Bài 27, 28, 29, 30 Trang 108 Sbt Toán 7 Tập 1 # Top 1 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài 27, 28, 29, 30 Trang 108 Sbt Toán 7 Tập 1 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài 27, 28, 29, 30 trang 108 SBT Toán 7 tập 1

Bài 27: Vẽ đường thẳng a và điểm A không thuộc a. Vẽ đường thẳng b đi qua A và song song với a. Vẽ được mấy đường thẳng như thế?

Lời giải:

A ∈ b; A ∉ a

Hình vẽ:

Theo tiên đề Ơ – Clit, chỉ vẽ được một đường thẳng d.

Bài 28: Hãy điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau

a. Qua điểm A ở ngoài đường thẳng a, có không quá một đường thẳng song song với…

b. Qua điểm A ở ngoài đường thẳng a, có nhiều nhất một đường thẳng song song với…

c. Qua điểm A ở ngoài đường thẳng a, chỉ có một đường thẳng song song với…

d. Nếu qua điểm A ở ngoài đường thẳng a, có hai đường thẳng song song với a thì…

e. Cho điểm A ở ngoài đường thẳng a. Đường thẳng đi qua A và song song với a là…

Lời giải:

a. Qua điểm A ở ngoài đường thẳng a, có không quá một đường thẳng song song với đường thẳng a

b. Qua điểm A ở ngoài đường thẳng a, có nhiều nhất một đường thẳng song song với đường thẳng a

c. Qua điểm A ở ngoài đường thẳng a, chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng a

d. Nếu qua điểm A ở ngoài đường thẳng a, có hai đường thẳng song song với a thì chúng trùng nhau

e. Cho điểm A ở ngoài đường thẳng a. Đường thẳng đi qua A và song song với a là duy nhất

Bài 29: Vẽ hai đường thẳng a, b sao cho a

a. Hãy vẽ hình, quan sát và trả lời câu hỏi trên

b. Hãy suy ra rằng: Nếu a//b và c cắt a thì c cắt b

Lời giải:

a. Hình vẽ:

Ta có: a//b và c cắt a thì c cắt b

b. Ta có: a//b, c cắt a tại A

Giả sử c không cắt b thì suy ra c//b

Vậy qua điểm A kẻ được 2 đường thẳng a và c cùng song song với b trái với tiên đề Ơ-clit

Vậy a//b, c cắt a thì c cắt b

Bài 30: Trên hình bên, hai đường thẳng a, b song song với nhau, đường thẳng c cắt a tại A, cắt b tại B.

Lấy một cặp góc so le trong (chẳng hạn cặp A 4,B 1) rồi đo xem hai góc đó có bằng nhau không?

Hãy lí luận vì sao ∠(A 4 ) = ∠(B 1 ) theo gợi ý sau:

Nếu ∠(A 4 ) ≠ ∠(B 1) thì qua A ta vẽ tia Ap sao cho ∠(pAB) = ∠(B 1)

Thế thì Ap

Qua A, vừa có a//b vừa có Ap//b. thì sao?

Kết luận: đường thẳng Ap và đường thẳng a chỉ là một. Nói cách khác, ∠(pAB) = ∠(A 4) ,từ đó ∠(A 4 ) = ∠(B 1 )

Lời giải:

Nếu ∠(A 4 ) ≠ ∠(B 1 ) thì qua A ta vẽ tia Ap sao cho ∠(pAB) = ∠(B 1)

Vì Ap và b có cặp góc so le trong bằng nhau nên Ap

Khi đó, qua A, ta vừa có a//b vừa có Ap//b. trái với tiên đề Ơ clit về đường thẳng song song

Kết luận: đường thẳng Ap và đường thẳng a chỉ là một. Nói cách khác, ∠(pAB) = ∠(A 4 ) ,từ đó ∠(A 4 ) = ∠(B 1 )

Bài 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31 Trang 70 Sbt Toán 7 Tập 1

Bài 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31 trang 70 SBT Toán 7 tập 1

Bài 25: Hai đại lượng x và y có tỉ lệ nghịch với nhau hay không nếu:

a.

b.

Lời giải:

a. xy = 2.36 = 3.24 = 6.12 = 8.9 = 9.8 = 72

vậy hai đại lượng x và y trong bảng a là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

b. x.y = 1.60 = 2.30 = 3.20 – 4.15 ≠ 5.14

Vậy hai đại lượng x và y trong bảng b là hai đại lượng lhoong tỉ lệ nghịch với nhau.

Bài 26: Cho biết hai đại lượng x và y tỉ lệ với nhau. Điền các số thích hợp vào các ô trống trong bảng sau:

Lời giải:

Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên:

a = xy = -2.(-15) = 30

Ta có kết quả sau:

Bài 27: Cho biết 5 người làm cỏ một cánh đồng hết 8 giờ. Hỏi 8 người (với cùng năng suất như thế) làm cỏ cánh đồng đó hết bao nhiêu giờ?

Lời giải:

Gọi x (giờ) là thời gian 8 người làm cỏ hết cánh đồng

Vì khối lượng công việc như nhau, năng suất mỗi người không thay đổi nên số người làm và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

Ta có: 5/8 = x/8 ⇒ x = (5.8)/8 = 5 giờ

Vậy 8 người làm cỏ hết cánh đồng trong 5 giờ

Bài 28: Với số tiền để mua 135 mét vải loại I có thể mua được bao nhiêu mét vải loại II, biết rằng giá tiền vỉa loại II chỉ bằng 90% giá tiền vải loại I?

Lời giải:

Gọi x (mét() số vải loại II mua được

Vì cùng số tiền, nên số mét vải mỗi loại mua được tỉ lệ nghịch với giá tiền 1 mét vải

Ta có: 135/x = 90/100 ⇒ x = (135.100)/90 = 150

Vậy số mét vải loại II mua được là 150m

Bài 29: Đố vui: trong một cuộc thi chạy tiếp sức 4 * 100m (mỗi đội tham gia gồm 4 vận động viên, mỗi vận động viên chạy 100m sẽ chuyển gậy tiếp sức cho vận động viên tiếp theo. Tổng số thoiwg gian chạy của 4 vận động viên sẽ là thành tích của đội. thòi gian chạy của đội nào càng ít thì thành tích càng cao, giả sử đội tuyển gồm Chó, Mèo, Gà, Vịt có tốc độ tỉ lệ với 10; 8; 4; 1. Hỏi thành tích của đội tuyển đo là bao nhiêu giây, biết rằng Vịt chạy hết 80s?

Lời giải:

Gọi x(s), y(s), z(s) lần lượt là thời gian chạy hết quãng đường của Chó, Mèo, Gà.

Vì cùng quãng đường nên vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

Ta có: x.10 = 8.y = x.4 = 80.1

Suy ra: x = (80.1)/10 = 8; y = (80.1)/8 = 10; z = (80.1)/4 = 20

Vậy Chó chạy 100m hết 8s, Mèo hết 10s và Gà hết 20s

Thành tích của toàn đội tuyển là:

8 + 10 + 20 + 80 = 118s

Bài 30: Ba đội máy cày cày 3 cánh đồng với cùng diện tích. Đội thứ nhất cày xong trong 3 ngày, đội thứ hai trong 5 ngày, đội thứ ba trong 6 ngày. Hỏi mỗi đội có bao nhiêu máy, biết rằng đội thứ hai có nhiều hơn đội thứ ba 1 máy?(năng suất các máy như nhau)

Lời giải:

Gọi x (máy), y(máy), z(máy) lần lượt là số máy cày của các đội (điều kiện x,y,z ∈ N*) và y – z = 1

Vì diện tích các sánh đồng là như nhau nên số máy cày và số ngày hoàn thành là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

Ta có: 3x = 5y = 6z ⇒ x/(1/3) = y/(1/5) = z/(1/6)

Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:

x/(1/3) = y/(1/5) = z/(1/6) = (y-z)/(1/5-1/6) = 1/(1/30) = 30

x/(1/3) = 30 ⇒ x = (1/3).30 = 10

x/(1/5) = 30 ⇒ x = (1/5).30 = 6

x/(1/6) = 30 ⇒ x = (1/6).30 = 5

Vậy đội 1 có 10 máy cày. Đội hai có 6 máy và đội 3 có 5 máy

Bài 31: Một bánh xe răng cưa có 24 răng quay được 80 vòng trong 1 phút. Nó khớp với một bánh xe răng của khác có x rặng. Giả sử bánh xe răng cưa thứ hai quay được y vòng trong 1 phút. Hãy biểu diễn y theo x?

Lời giải:

Vì số vòng quay và số răng cưa của hai bánh xe là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau, ta có: x.y = 24.80 ⇒ y = 1920/x

Bài Tập 27,28,29, 30,31 Trang 64, 65 Toán 7 Tập 1: Luyện Tập Hàm Số

Đáp án và Giải bài 27,28,29,30 trang 64, Bài 31 trang 65 SGK Toán 7 tập 1: Luyện tập hàm số – Đại số 7 tập 1. Ta có 2 dạng bài tập hàm số cơ bản:

Dạng 2: Tính giá trị của hàm số khi biết giá trị của biến và ngược lại (biết x tính y và biết y tính x)

Bài trước: Giải bài 24, 25, 26 trang 63, 64 SGK Toán 7 tập 1: Hàm số (Chi tiết và đầy đủ trên Dethikiemtra.com)

Bài 27. Đại lượng y có phải là hàm số của đại lượng x không nếu bảng các giá trị tương ứng của chúng là:

a)

b)

a) Đại lượng y là hàm số của đại lượng x với y phụ thuộc theo sự biến đổi của x, với mỗi giá trị của x chỉ có một giá trị tương ứng của y.

b) y là hàm hằng với với mỗi giá trị của x chỉ có một giá trị tương ứng của y = 2.

Bài 28. Cho hàm số y = f(x) = 12/x

a)Tính f(5) = ? ; f(-3) = ?

b) Hãy điền các giá trị tương ứng của hàm số vào bảng sau:

a) Ta có: f(5) = 12/5 =2,4; f(-3) = 12/-3 = -4;

b)

Bài 29 trang 64 Toán 7 tập 1. Cho hàm số y = f(x) = x 2 – 2. Hãy tính: f(2); f(1); f(0); f(-1); f(-2)

f(1) = 1 2 – 2 = 1 – 2 = – 1

f(0) = 0 2 – 2 = 0 – 2= – 2

f(-1) = (-1) 2 – 2 = 1 – 2= – 1

f(-2) = (-2) 2 – 2 = 4 – 2 = 2

Bài 30. Cho hàm số y = f(x) = 1 – 8x khẳng định nào sau đây là đúng:

a) f(-1) = 9

b) f(1/2) = -3

c) f(3) = 25

a) Đúng; b) Đúng; c) Sai

Bài 31 trang 65 Toán 7 tập 1 Cho hàm số y =2/3x .Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng sau:

Đáp án bài 31: Biết x, tính y: Thay giá trị của x vào công thức y = 2/3x

Biết y, tính x: Từ y = 2/3x ⇒x =3/2y

P/s có chút sai sót ở đề bài 29 nên đáp án sai, ad đã sửa. Cảm ơn các bạn đã phản hồi 🙂

Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 68 Bài 27, 28, 29

# Giải sách bài tập Toán 9 trang 68 tập 1 câu 27, 28, 29

y = x (1)

y = 0,5x (2)

b. Đường thẳng (d) song song với trục Ox và cắt trục tung Oy tại điểm C có tung độ bằng 2, theo thứ tự cắt các đường thẳng (1) và (2) tại D và E. Tìm tọa độ của các điểm D, E. Tính chu vi và diện tích tam giác ODE.

a. Vẽ trên cùng một mặt phẳng tọa độ đồ thị của các hàm sô:

y = -2x (1)

y = 0,5x (2)

b. Qua điểm K(0; 2) vẽ đường thẳng (d) song song với trục Ox. Đường thẳng (d) cắt các đường thẳng (1) và (2) lần lượt tại A và B. Tìm tọa độ của các điểm A, B.

c. Hãy chứng tỏ rằng góc (AOB) = 90o (hai đường thẳng y = -2x và y = 0,5x vuông góc với nhau).

Cho hàm số y = mx + (2m + 1) (1)

Với mỗi giá trị của m ∈ R, ta có một đường thẳng xác định bởi (1). Như vậy, ta có một họ đường thẳng các định bởi (1). Chứng minh rằng với mọi giá trị của m, họ đường thẳng xác định bởi (1) luôn đi qua một điểm cố định. Hãy xác định tọa độ của điểm đó.

+ Giải sách bài tập Toán 9 tập 1 trang 68 câu 27

Cho x = 0 thì y = 0. Ta có: O(0; 0)

Cho x = 1 thì y = 1. Ta có: A(1; 1)

Đồ thị hàm số y = x đi qua O và A.

*Vẽ đồ thị hàm số y = 0,5x

Cho x = 0 thì y = 0. Ta có: O(0; 0)

Cho x = 2 thì y = 1. Ta có: B(2; 1)

Đồ thị hàm số y = 0,5x đi qua O và B.

b. Qua điểm C trên trục tung có tung độ bằng 2, kẻ đường thẳng song song với Ox cắt đồ thị hàm số y = x tại D, cắt đồ thị hàm số y = 0,5x tại E.

Điểm D có tung độ bằng 2.

Thay giá trị y = 2 vào hàm số y = x ta được x = 2.

Vậy điểm D(2; 2)

Điểm E có tung độ bằng 2.

Thay giá trị y = 2 vào hàm số y = 0,5x ta được x = 4

Vậy điểm E(4; 2)

Gọi D’ và E’ lần lượt là hình chiếu của D và E trên Ox.

Ta có: OD’ = 2, OE’ = 4

Áp dụng định lí Pi-ta-go vào tam giác vuông ODD’, ta có:

OD2 = OD’2 + DD’2 = 22 + 22 = 8

Suy ra: OD = √8 = 2√2

Áp dụng định lí Pi-ta-go vào tam giác vuông OEE’, ta có:

OE2 = OE’2 + EE’2= 42 + 22 = 20

Suy ra: OE = √20 = 2√5

Lại có: DE = CE – CD = 4 – 2 = 2

Chu vi tam giác ODE bằng: OD + DE + EO = 2√2 + 2 + 2√5

= 2(√2 + 1 + √5 )

Diện tích tam giác ODE bằng: 1/2.DE.OC = 1/2.2.2 = 2

+ Giải sách bài tập Toán 9 tập 1 trang 68 câu 28

a. *Vẽ đồ thị hàm số y = -2x

Cho x = 0 thì y = 0. Ta có: O(0; 0)

Cho x = 1 thì y = -2. Ta có: M(1; -2)

Đồ thị hàm số y = -2x đi qua O và M

*Vẽ đồ thị hàm số y = 0,5x

Cho x = 0 thì y = 0. Ta có: O(0; 0)

Cho x = 2 thì y = 1. Ta có: N(2; 1)

Đồ thị hàm số y = 0,5x đi qua O và N.

b. Đường thẳng (d) song song với trục Ox và đi qua điểm K(0; 2) nên nó là đường thẳng y = 2.

Đường thẳng y = 2 cắt đường thẳng (1) tại A nên điểm A có tung độ bằng 2.

Thay y = 2 vào phương trình y = -2x ta được x = -1.

Vậy điểm A(-1; 2)

Đường thẳng y = 2 cắt đường thẳng (2) tại B nên điểm B có tung độ bằng 2.

Thay y = 2 vào phương trình y = 0,5x ta được x = 4.

Vậy điểm B(4; 2).

c. Xét hai tam giác vuông OAK và BOK, ta có

Chứng minh họ đường thẳng y = mx + (2m + 1) (1) luôn đi qua một điểm cố định nào đó.

Giả sử điểm A(xo; yo) là điểm mà họ đường thẳng (1) đi qua với mọi m. Khi đó tọa độ điểm A nghiệm đúng phương trình hàm số (1).

Với mọi m, ta có: yo = mxo + (2m + 1) ⇔ (xo + 2)m + (1 – y) = 0

Vì phương trình nghiệm đúng với mọi giá trị của m nên tất cả các hệ số phải bằng 0.

Suy ra: xo + 2 = 0 ⇔ xo = -2

1 – yo = 0 ⇔ yo = 1

Vậy A(-2; 1) là điểm cố định mà họ đường thẳng y = mx + (2m + 1) luôn đi qua với mọi giá trị m.

# Cách sử dụng sách giải Toán 9 học kỳ 1 hiệu quả cho con

chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Theo + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chúng tôi phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

+ Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

+ Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

Tags: bài tập toán lớp 9 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 9 tập 1, toán lớp 9 nâng cao, giải toán lớp 9, bài tập toán lớp 9, sách toán lớp 9, học toán lớp 9 miễn phí, giải sbt toán 9, giải sbt toán 9 tập 1, giải toán 9 trang 68

Bạn đang xem bài viết Bài 27, 28, 29, 30 Trang 108 Sbt Toán 7 Tập 1 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!