Xem Nhiều 1/2023 #️ Bài 3: Tỉ Lệ Bản Đồ # Top 2 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Bài 3: Tỉ Lệ Bản Đồ # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài 3: Tỉ Lệ Bản Đồ mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Dựa vào tỉ lệ bản đồ, chúng ta có thể biết được những gì?

Trả lời:

Dựa vào tỉ lệ bản đồ, chúng ta có thể biết được vị trí, sự phân bố các đối tượng, các hiện tượng tự nhiên cũng như kinh tế – xã hội ở các vùng khác nhau trên Trái Đất.

Câu 2 trang 11 Sách bài tập (SBT) Địa lí 6

Tỉ lệ bản đồ có tử số luôn là 1, vậy :

– Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ của bản đồ sẽ càng lớn hay nhỏ ?

– Mẫu số càng nhỏ thì tỉ lệ của bản đồ sẽ như thế nào ?

Trả lời:

Tỉ lệ bản đồ có tử số luôn là 1, vậy :

– Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ của bản đồ sẽ càng nhỏ

– Mẫu số càng nhỏ thì tỉ lệ của bản đồ sẽ càng lớn

Câu 3 trang 11 Sách bài tập (SBT) Địa lí 6

Dựa vào hình 8, trang 13 SGK Địa lí 6, hãy tính khoảng cách thực tế theo đường chim bay của các đoạn sau (chú ý : Nơi bắt đầu và kết thúc của một đoạn cần đo là điểm giữa (khoảng giữa) của các kí hiệu thể hiện trên bản đồ):

– Từ bệnh viện khu vực I tới khách sạn Hải Vân :

– Từ nhà thờ đến khách sạn Hải Vân :

– Từ khách sạn Hải Vân đến khách sạn Sông Hàn :

Trả lời: Câu 1 trang 12 Sách bài tập (SBT) Địa lí 6

Đánh dấu X vào ô Q thể hiện ý em cho là đúng.

a) Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên giấy tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.

b) Bản đồ là hình vẽ trên giấy tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.

c) Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên giấy chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.

Trả lời:

Chọn ý a

Muốn biết khoảng cách thực tế của bản đồ, người ta phải dùng cả tỉ lệ số và thước tỉ lệ

Đúng

Sai

Trả lời: sai

Câu 3 trang 12 Sách bài tập (SBT) Địa lí 6

Hãy đánh dấu X vào ô vuông thể hiện ý em cho là đúng.

Tỉ lệ bản đồ được biểu thị ở hai dạng

a) phân số và thước đo tỉ lệ.

b) tỉ lộ số và thước đo tính sẵn.

c) tỉ lệ số và tỉ lệ thước.

d) tỉ lệ là phân số và là thước tỉ lệ.

Trả lời:

Chọn đáp án c

Giải Bài Tập Địa Lý 6 Bài 3: Tỉ Lệ Bản Đồ

Giải bài tập Địa lý 6 Bài 3: Tỉ lệ bản đồ

(trang 12 sgk Địa Lí 6): – Khoảng cách 1cm trên bản đồ có tỉ lệ 1: 2.000.000 bằng bao nhiêu km trên thực địa?

1 cm trên bản đồ có tỉ lệ 1: 2.000.000 bằng 20 km trên thực địa.

(trang 12 sgk Địa Lí 6): – Quan sát bản đồ trong các hình 8 và 9, cho biết:

+ Mỗi xăngtimét trên mỗi bản đồ ứng với bao nhiêu mét trên thực địa?

+ Bản đồ nào trong hai bản đồ có tỉ lệ lớn hơn? Bản đồ nào thể hiện các đối tượng địa lí chi tiết hơn?

– Hình 8: mỗi xăng-ti-mét trên bản đồ tương ứng với 75 mét trên thực địa.

– Hình 9: mỗi xăng-ti-mét trên bản đồ tương ứng với 150 mét trên thực địa.

– Bản đồ hình 8 có tỉ lệ lớn hơn. Bản đồ hình 8 thể hiện các đối tượng địa lí chi tiết hơn.

(trang 14 sgk Địa Lí 6): – Căn cứ vào thước tỉ lệ hoặc số tỉ lệ của bản đồ hình 8, hãy:

+ Đo và tính khoảng cách trên thực địa theo đường chim bay, từ khách sạn Hải Vân đến khách sạn Thu Bồn và từ khách sạn Hòa Bình đến kahchs sạn Sông Hàn.

+ Đo và tính chiều dài của đường Phan Bội Châu (đoạn từ đường Trần Qúy Cáp đến đường Lý Tự Trọng).

– Khoảng cách trên thực địa theo đường chim bay, từ khách sạn Thu Bồn đến khách sạn Hải Vân: 5,5 cm x 75 m = 412,5 m

– Khoảng cách trên thực địa theo đường chim bay, từ khách bạn Sông Hàn đến khách sạn Hòa Bình là: 4 cm x 75 m = 300 m

– Chiều dài của đường Phan Bội Châu (đoạn đường Trần Quý Cáp đến đường Lí Tự Trọng) là: 3,5 cm x 75 m = 262,5 m

Câu 1: Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gì?

Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết mức độ thu nhỏ khoảng cách được vẽ trên bản đồ so với thực tế mặt đất.

Câu 2:2. Dựa vào số ghi tỉ lệ của các bản đồ sau đây: 1:2.000.000 và 1: 6.000.000, cho biết 5 cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km trên thực địa?

– Đối với bản đồ tỉ lệ 1: 2.000.000, 5 cm trên bản đồ ứng với 10 km ngoài thực địa (theo tỉ lệ bản đồ, 1 cm trên bản đồ ứng với 2 km ngoài thực địa. Vì thế: 5 cm x 2 km = 10 km)

– Đối với bản đồ có tỉ lệ 1: 6.000.000, 5 cm trên bản đồ ứng với 300 km ngoài thực địa (theo bản đồ, 1 cm trên bản đồ ứng với 60 km ngoài thực địa. Vì thế: 5 cm x 60 km = 300 km)

Câu 3: 3. Khoảng cách từ Hải Phòng đến Hà Nội là 105 km. Trên bản đồ Việt Nam, khoảng cách giữa hai thành phố đó được 15 cm. Vậy bản đồ đó có tỉ lệ bao nhiêu?

– Đổi 105 km = 10.500.000 cm

– 10.500.00 cm: 15 cm = 700.000

Vậy tỉ lệ bản đồ là 1: 700.000 (1 cm trên bản đồ ứng với 7 km ngoài thực địa, khoảng cách từ Hải Phòng đến Hà Nội đo được 15 cm, nên khoảng cách từ Hải Phòng đến Hà Nội là: 15 cm x 7 km = 105 km).

Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 3: Tỉ Lệ Bản Đồ

Giải bài tập môn Địa lý lớp 6 bài 3: Tỉ lệ bản đồ

Giải bài tập môn Địa lý lớp 6 bài: Tỉ lệ bản đồ – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Địa lý lớp 6 bài: Tỉ lệ bản đồ để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

Giải bài tập môn Địa lý lớp 6 bài 3: Tỉ lệ bản đồ

CÂU HỎI Đo và tính chiều dài cùa đường Phan Bội Châu (đoạn từ đường Trần Quý Cáp đến đường Lý Tự Trọng).

Trả lời

– Chiều dài của đường Phan Bội Châu (tính từ đường Trần Quý Cáp đến đường Lý Tự Trọng): khoảng cách đo được trên bản đồ là 3 cm. Theo ti lệ thước ở bản đồ hình số 8. Mỗi đoạn 1 cm bằng 75 m. Vậy chiều dài của đường Phan Bội Châu là: 75 m x 3 = 225 m.

Bản đồ nào trong hai bản đồ có tỉ lệ lớn hơn ? Bản đồ nào thể hiện các đối tượng địa lí chi tiết hơn ?

Trả lời:

Học sinh tự làm

Khoảng cách 1 cm trên bản đồ có ti lệ 1: 2.000.000 bằng bao nhiêu km trên thực địa ?

Trả lời:

Ti lệ bản đồ 1: 2 000 000 có nghĩa là 1 cm trên bản đồ ứng với 2 000 000 cm hay 20 km trên thực địa.

Căn cứ vào thước tỉ lệ hoặc số ti lệ của bàn đồ hình 8, hãy : + Đo và tính khoảng cách trên thực địa theo đường chim bay, từ khách sạn Hải Vân đến khách sạn Thu Bồn và từ khách sạn Hoà Bình đến khách sạn Sông Hàn.

Dùng thước kẻ đo khoảng cách theo đường chim bay trên bản đồ từ trung tâm khách sạn Hải Vân đến khách sạn Thu Bồn là 5,5 cm. Biết tỉ lệ bản đồ ở hình số 8 là 1:7500. Vậy khoảng cách trên thực địa là:

5,5 cm x 7500 = 41250 cm = 412.5 m.

– Tương tự như trên, từ khách sạn Hoà Bình đến khách sạn Sông Hàn: khoảng cách đo được trên bản đồ là 4.0 cm. Ti lệ bản đồ là 1:7500. Vậy khoảng cách trên thực địa là:

4,0 cm x 7500 = 30 000 cm = 300 m.

Quan sát bản đồ trong các hình 8 và 9, cho biết : + Mỗi xăngtimét trên mối bản đồ ứng với bao nhiêu mét trên thực địa ?

Ti lệ bản đồ ờ hình 8 là 1: 7 500, có nghĩa là 1 cm trên bản đồ này ứng với 7 500 cm hay 75 mét trên thực địa.

BÀI TẬP

Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gì ?

Trả lời:

Ti lệ bản đồ cho biết các khoảng cách trên bản đồ đã được thu nhỏ bao nhiêu lần so với khoảng cách thực của chúng trên thực địa.

Dựa vào số ghi tỉ lệ của các bản đồ sau đây: 1 : 200.000 và 1 : 6.000.000 cho biết 5 cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km trên thực địa ?

Trả lời:

Nếu ti lệ bàn đồ: 1: 200 000 thì 5 cm trên bản đồ này sẽ ứng với khoảng cách thực địa là: 5 cm X 200 000 = 1 000 000 cm = 10 km.

Nếu tỉ lệ bản đồ 1: 6 000 000 thì 5 cm trên bản đồ này sẽ ứng với khoảng cách thực địa là: 5 cm X 6 000 000 = 30 000 000 cm – 300 km.

Giải bài tập môn Địa lý lớp 6 bài 3: Tỉ lệ bản đồ

Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

Các Dạng Toán Về Đại Lượng Tỉ Lệ Thuận, Tỉ Lệ Nghịch Và Bài Tập

Để các em hiểu rõ về đại lượng tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch trong bài viết này chúng ta cùng hệ thống lại các dạng toán về đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch và phương pháp giải các dạng bài tập này một cách chi tiết, cụ thể.

A. Lý thuyết cần nhớ về Đại lượng tỉ lệ thuận và Đại lượng tỉ lệ nghịch

I. Lý thuyết về Đại lượng tỉ lệ thuận

1. Đại lượng tỉ lệ thuận là gì?

– Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức: y = kx ( với k là hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k.

– Khi đại lượng y tỉ lệ với đại lượng x thì x cũng tỉ lệ thuận với y và ta nói 2 đại lượng này tỉ lệ thuận với nhau.

2. Tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận

* Nếu hai đại lượng y và x tỉ lệ thuận với nhau, tức là với mỗi giá trị x 1, x 2, x 3,… khác 0 của x ta có 1 giá trị tương ứng y 1=kx 1, y 2=kx 2, y 3=kx 3,… của y thì:

– Tỉ số hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi:

– Tỉ số hai giá trị bất kỳ của đại lượng này bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia.

II. Lý thuyết về Đại lượng tỉ lệ nghịch

1. Đại lượng tỉ lệ nghịch là gì?

* Chú ý: Khi đại lượng y tỉ lệ thuận nghịch với đại lượng x thì x cũng tỉ lệ nghịch với y và ta nói 2 đại lượng này tỉ lệ nghịch với nhau.

2. Tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch

– Tích của 2 giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi (bằng hệ số tỉ lệ):

– Tỉ số hai giá trị bất kỳ của đại lượng này bằng nghịch đảo của tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia.

B. Các dạng toán về Đại lượng tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch

– Bảng 1:

– Bảng 2:

◊ Bảng 1: Ta lập tỉ lệ x/y, ta có:

⇒ x và y tỉ lệ thuận với nhau (ở ví dụ này ta lập tỉ lệ x/y, các em cũng có thể lập tỉ lệ y/x)

◊ Bảng 2: Ta lập tỉ lệ x/y, ta có:

⇒ x và y KHÔNG tỉ lệ thuận với nhau

* Ví dụ 2: Cho x và y có giá trị như bảng dưới, hỏi x và y có tỉ lệ nghịch với nhau không?

– Bảng 1:

– Bảng 2:

◊ Bảng 1: Ta tính các tính x.y tương tứng, ta có:

⇒ x và y KHÔNG tỉ lệ nghịch với nhau.

◊ Bảng 2: Ta tính các tính x.y tương tứng, ta có:

⇒ x và y tỉ lệ nghịch với nhau.

* Ví dụ 3 (Bài 5 trang 55 SGK Toán 7 Tập 1): Hai đại lượng x và y có tỉ lệ thuận với nhau hay không nếu:

a) Bảng 1:

b) Bảng 2

⇒ y=9x ⇒ y tỉ lệ thuận với x.

⇒ y không tỉ lệ thuận với x (hay x và y không tỉ lệ thuận với nhau).

a) Tìm hệ số tỉ lệ thuận của y với x

b) Biểu diễn y theo x

c) Tính x khi y = 24 và tính y khi x = 6

b) Vì k = 2 nên y = 2x

c) Với y = 24 ⇒ 2x = 24 ⇒ x = 12

Với x = 6 ⇒ y = 2x = 2.6 = 12.

-Tính k và biểu diễn x theo y(hoặc y theo x) -Thay các giá trị tương ứng để hoàn thành bảng

– Vì x và y tỉ lệ thuận nên y = k.x

⇒ Vậy y tỉ lệ thuận với x theo tỉ số -2, hay y = -2.x, từ đó ta có:

Với x = -3 thì y = (-2).(-3) = 6.

Với x = -1 thì y = (-2).(-1) =2

Với x = 1 thì y = (-2).1 = -2

Với x= 5 thì y = (-2).5 = -10

⇒ Ta có bảng sau :

* Ví dụ 2 (Bài 13 trang 58 SGK Toán 7 Tập 1): Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng sau:

– Theo bảng số liệu trên, khi x = 4 thì y = 1,5 ⇒ a = x.y = 4.1,5 = 6.

– Vậy ta có: x.y = 6.

Với x = 0,5 thì y = 6:0,5 = 12.

Với x = -1,2 thì y = 6:(-1,2) = -5

Với y = 3 thì x = 6:3 =2

Với y = -2 thì x = 6:(-2) = -3.

Với x = 6 thì y = 6:6 = 1.

⇒ Vậy ta có bảng sau :

– Dựa vào đề bài biểu diễn x theo y, y theo z rồi thay y vào biểu thức trên để tìm mối quan hệ giữa x và z, sau đó rút ra kết luận.

* Ví dụ 1: Cho x tỉ lệ thuận với y theo tỉ số k=3, y tỉ lệ thuận với z theo tỉ số k=2. Hỏi x tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch với z và tỉ số bằng bao nhiêu?

– Theo bài ra, x tỉ lệ thuận với y theo tỉ số k=3 ⇒ x = 3y (*)

y tỉ lệ thuận với z theo tỉ số k=2 ⇒ y = 2z (**)

– Thế y ở phương trình (**) vào phương trình (*) ⇒ x = 3y = 3(2z) = 6z.

⇒ Vậy x tỉ lệ thuận với z với tỉ số k = 6.

♦ Lưu ý: như vậy, x TLT với y, y TLT với z ⇒ x TLT với z (Thuận + Thuận → Thuận)

* Ví dụ 2: cho x tỉ lệ nghịch với y theo k=3, y tỉ lệ nghịch với z theo k=6. Hỏi x và z tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch và k bằng bao nhiêu.

♦ Lưu ý: như vậy, x TLN với y, y TLN với z ⇒ x TLT với z (Nghịch + Nghịch → Thuận)

* Ví dụ 3. Cho x tỉ lệ thuận với y theo k=5, y tỉ lệ nghịch với z theo k=2. Hỏi x và z tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch và hệ số tỉ lệ k là bao nhiêu.

– Theo bài ra, x tỉ lệ thuận với y theo k=5 ⇒ x = 5y (*)

⇒ Vậy x tỉ lệ nghịch với z với tỉ số k=10.

– Với những bài toán có hai đại lượng ta có thể lập tỉ số luôn.

– Đối với bài toán chia số phần, ta gọi các giá trị cần tìm là x, y, z rồi đưa về dãy tỉ số bằng nhau để giải, chú ý:

+ Nếu các ẩn số x, y, z tỉ lệ nghịch với a, b, c thì: a.x=b.y=c.z;

* Ví dụ 1 (Bài 6 trang 55 SGK Toán 7 Tập 1): Thay cho việc đo chiều dài các cuộn dây thép người ta thường cân chúng. Cho biết mỗi mét dây nặng 25 gam.

a) Giả sử x mét dây nặng y gam. Hãy biểu diễn y theo x

b) Cuộn dây dài bao nhiêu mét biết rằng nó nặng 4,5kg?

a) Vì khối lượng của cuộn dây thép tỉ lệ thuận với chiều dài nên y = k.x

– Theo bài ra, ta có y = 25(g) thì x = 1(m).

⇒ Thay vào công thức ta được 25=k.1 ⇒ k=25

– Vậy y = 25x;

b) Vì y = 25x nên khi y = 4,5kg = 4500g

⇒ x = 4500:25 = 180(m)

– Vậy cuộn dây dài 180m.

C. Bài tập luyện tập về đại lượng tỉ lệ thuận tỉ lệ nghịch

* Bài 7 (trang 56 SGK Toán 7 Tập 1): Hạnh và Vân định làm mứt dẻo từ 2,5kg dâu. Theo công thức cứ 2kg dâu thì cần 3kg đường. Hạnh bảo cần 3,75kg đường còn Vân bảo cần 3,25kg. Theo em ai đúng và vì sao?

– Vì khối lượng dâu y(kg) tỉ lệ thuận với khối lượng đường x(kg) nên ta có y = kx

– Vậy để là 2,5kg dâu tức y = 2,5(kg) thì số kg đường x cần là:

⇒ Vậy khi làm 2,5kg dâu thì cần 3,75kg đường, tức là Hạnh nói đúng.

* Bài 8 (trang 56 SGK Toán 7 Tập 1): Học sinh của ba lớp 7 cần phải trồng và chăm sóc 24 cây xanh. Lớp 7A có 32 học sinh lớp 7B có 28 học sinh lớp 7C có 36 học sinh. Hỏi mỗi lớp phải trồng và chăm sóc bao nhiêu cây xanh biết rằng số cây xanh tỉ lệ với số học sinh?

– Gọi x, y, z lần lượt là số cây trồng của các lớp 7A, 7B, 7C.

– Theo bài ra, số cây xanh tỉ lệ với số học sinh, tức là: x : y : z = 32:28:36,

– Theo bài ra, tổng số cây xanh phải chăm sóc là 24 cây nghĩa là x + y + z = 24.

– Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

– Kết luận: Số cây trồng của các lớp 7A, 7B, 7C theo thứ tự 8, 7, 9 (cây)

* Bài 9 (trang 56 SGK Toán 7 Tập 1): Đồng bạch là một loại hợp kim của niken, kẽm và đồng vói khối lượng của chúng lần lượt tỉ lệ với 3; 4 và 13. Hỏi cần bao nhiêu kilogam niken, kẽm và đồng để sản xuất 150kg đồng bạch?

– Gọi x, y, z (kg) lần lượt là khối lượng của niken, kẽm, đồng.

– Khối lượng các chất lần lượt tỉ lệ với 3, 4 và 13 nghĩa là x:y:z = 3:4:13,

– Theo bài ra, khối lượng đồng bạch cần 150kg nghĩa là x+y+z = 150.

– Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

⇒ x = 7,5 .3 = 22,5(kg); y = 7,5 .4 = 30 (kg); z =7,5.13 = 97,5 (kg)

– Kết luận: Vậy khối lượng của niken là 22,5kg, kẽm là 30kg; và đồng là 97,5kg.

* Bài 10 (trang 56 SGK Toán 7 Tập 1): Biết các cạnh của một tam giác tỉ lệ với 2 : 3 : 4 và chu vi của nó là 45cm. Tính các cạnh của tam giác đó.

– Gọi x, y, z (cm) là chiều dài của các cạnh của tam giác.

– Các cạnh của tam giác tỉ lệ với 2, 3, 4 nghĩa là x:2 = y:3 = z:4,

– Theo bài ra, chu vi tam giác bằng 45, nghĩa là x + y+ z = 45

– Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

⇒ x = 5.2 = 10 ; y = 5.3 = 15 ; z = 5.4 = 20

– Kết luận: Vậy các cạnh của tam giác có chiều dài lần lượt là 10cm ; 15cm ; 20cm.

* Bài 11 (trang 56 SGK Toán 7 Tập 1): Đố. Đố em tính được trên một chiếc đồng hồ khi kim giờ quay được một vòng thì kim phút, kim giây quay được bao nhiêu vòng ?

– Như ta đã biết: 1 giờ = 60 phút = 3600 giây;

Kim giây quay 1 vòng = 60 giây

Kim phút quay 1 vòng = 60 phút =60.60 giây = kim giây quay 60 vòng

Kim giờ đi được 1 giờ thì kim phút quay được 1 vòng và kim giây quay được 60 vòng trên mặt đồng hồ.

⇒ Kim giờ quay được 1 vòng nghĩa là đi hết 12 giờ thì kim phút quay được 1.12 = 12 (vòng) và kim giây quay được 60.12 = 720 (vòng).

D. Bài tập về các dạng toán tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch

* Bài tập 1: Cho biết 2 đại lượng x và y tỉ lệ thuận với nhau và khi x = 2 và y = 10

a) Tìm hệ số tỉ lệ k của y đối với x.

b) Hãy biểu diễn y theo x.

c) Tính giá trị của y khi x = -3; x = 5

* Bài tập 2: Cho hai đại lượng x và y tỉ lệ nghịch với nhau và khi x =3 thì y = 6.

a) Tìm hệ số tỉ lệ a;

b) Hãy biểu diễn x theo y;

c) Tính giá trị của x khi y = -2 ; y = 1.

* Bài tập 3: Cho biết x và y là hai đại lượng tỷ lệ thuận và khi x = 4, y = 12.

a) Tìm hệ số tỷ lệ k của y đối với x và hãy biểu diễn y theo x

b) Tính giá trị của x khi y = 180.

* Bài tập 4: Hoàn thành bảng dữ liệu sau biết:

a) x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận

b) x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

* Bài tập 5: Cho bảng dữ liệu sau:

a) Hãy cho biết x và y có là hai đại lượng tỉ lệ thuận không?

b) Hãy cho biết x và y có là hai đại lượng tỉ lệ nghịch không?

* Bài tập 6: cho x tỉ lệ thận với y theo k=2, y tỉ lệ nghịch với z theo k=6. Hỏi x và z tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch với hệ số tỉ lệ k bằng bao nhiêu?

* Bài tập 7: Cho x tỉ lệ thuận với y theo k=10, y tỉ lệ nghịch với z theo k=2. Hỏi x và z tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch với hệ số tỉ lệ k bằng bao nhiêu?

a) Tìm hai số x; y biết x; y tỉ lệ thuận với 3; 4 và x + y = 21.

b) Tìm hai số a; b biết a; b tỉ lệ thuận với 7; 9 và 3a – 2b = 30.

c) Tìm ba số x; y; z biết x; y; z tỉ lệ thuận với 3; 4; 5 và x – y + z = 20.

d) Tìm ba số a; b; c biết a; b; c tỉ lệ thuận với 4; 7; 10 và 2a + 3b + 4c = 69.

* Bài tập 9:

a) Cho tam giác có ba cạnh tỉ lệ thuận với 5; 13; 12 và chu vi là 156 mét. Tìm độ dài ba cạnh của tam giác đó.

b) Tìm độ dài ba cạnh của một tam giác biết chu vi của nó bằng 52 cm và ba cạnh tỉ lệ nghịch với 8; 9; 12.

c) Tìm ba số a; b; c biết rằng a + b + c = 100; a và b tỉ lệ nghịch với 3 và 2; b và c tỉ lệ thuận với 4 và 3.

Bạn đang xem bài viết Bài 3: Tỉ Lệ Bản Đồ trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!