Xem Nhiều 1/2023 #️ Bài 36. Tổng Kết Về Cây Có Hoa # Top 9 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Bài 36. Tổng Kết Về Cây Có Hoa # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài 36. Tổng Kết Về Cây Có Hoa mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài 36. Tổng kết về cây có hoa

1. Sự thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của mỗi cơ quan của cây có hoa (trang 71 VBT Sinh học 6)

Em hãy đọc bảng ở trang 116 SGK chọn những mục tương ứng giữa chức năng và cấu tạo của mỗi cơ quan rồi ghi vào sơ đồ của cây có hoa

b. Quang hợp

c. Nước

d. Muối khoáng

2. Sự thống nhất về chức năng giữa các cơ quan ở cây có hoa (trang 71 VBT Sinh học 6)

Hãy cho biết giữa các cơ quan ở cây có hoa có mối quan hệ như thế nào?

Ghi nhớ (trang 71 VBT Sinh học 6)

Cây có hoa là một thể thống nhất vì:

– Có sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng trong quá trình trao đổi chất.

– Có sự thống nhất giữa chức năng của các cơ quan.

– Tác động vào một cơ quan sẽ ảnh hưởng đến cơ quan khác và toàn bộ cơ thể.

Câu hỏi (trang 71 VBT Sinh học 6)

Câu 1. (trang 71 VBT Sinh học 6):

Cây có hoa có những loại cơ quan nào? Chúng có chức năng gì?

– Hoa: sinh sản

– Quả: bảo vệ và phát tán hạt

– Hạt: bảo vệ phôi, nảy mầm tạo cây mới

– Rễ: hấp thụ nước và muối khoáng

– Thân: vận chuyển các chất

– Lá: quang hợp và tạo chất hữu cơ.

Câu 2. (trang 72 VBT Sinh học 6):

Trong một cơ quan và giữa các cơ quan của cây có hoa đã có những mối quan hệ nào để cây thành một thể thống nhất? Cho ví dụ?

– Mọi cơ quan có cấu tạo phù hợp với chức năng

– Các cơ quan có mối liên hệ chặt chẽ về chức năng

– Tác động đến một cơ quan sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của toàn bộ cơ thể.

Câu 3. (trang 73 VBT Sinh học 6):

Hãy giải thích vì sao trồng rau trên đất khô cằn, ít được tưới bón thì lá thường không xanh tốt, cây chậm rãi, chậm nước, còi cọc, năng suất thu hoạch sẽ thấp?

Vì rau có nhu cầu rất cao về nước.

Trò chơi giải ô chữ (trang 72 VBT Sinh học 6)

1. Nước

2. Thân

3. Mạch rây

4. Quả hạch

5. Rễ móc

6 .Hạt

7. Hoa

8. Quang hợp

Bài 36. Tổng Kết Về Cây Có Hoa (Tiếp Theo)

Bài 36. Tổng kết về cây có hoa (tiếp theo)

1. Các cây sống dưới nước (trang 73 VBT Sinh học 6)

– Quan sát H.36.2A, H.36.2B SGK, nhận xét về hình dạng của lá khi nằm ở các vị trí khác nhau: trên mặt nước và chìm trong nước. Giải thích.

– Quan sát hình H.36.3A SGK, tìm sự khác nhau của cuống lá bèo trong hai hình. Giải thích tại sao có sự khác nhau đó?

2. Các cây sống trên cạn (trang 73 VBT Sinh học 6)

– Vì sao cây mọc ở nơi đất khô hạn rễ phải ăn sâu hoặc lan rộng?

– Vì sao ở những nơi đó lá cây thường có lông hoặc sáp phủ ngoài?

– Vì sao cây mọc trong rừng rậm hay trong thung lũng thân thường vươn cao, các cành tập trung ở ngọn?

Cây mọc ở nơi đất khô hạn rễ phải ăn sâu hoặc lan rộng để lấy được nhiều nước.

– Ở những nơi đó, lá cây thường có lông hoặc sáp để hạn chế thoát hơi nước.

– Cây mọc ở trong rừng rậm hay trong thung lũng thân thường vươn cao, cành tập trung ở ngọn để lấy được nhiều ánh sáng và oxi.

3. Cây sống trong những môi trường đặc biệt (trang 73 VBT Sinh học 6)

Quan sát H.36, H.36.5 SGK, hãy cho biết:

– Môi trường sống của từng loại thực vật vẽ trong hình:

Lời giải:

1. Sống trên bãi lầy ngập thủy triều

2. Sa mạc

– Hãy cho biết những đặc điểm của một số loại cây nêu trên có tác dụng gì?

Ghi nhớ (trang 74 VBT Sinh học 6)

Sống trong các môi trường khác nhau, trải qua quá trình lâu dài, cây xanh đã hình thành một số đặc điểm thích nghi.

Nhờ khả năng thích nghi đó mà cây có thể phân bổ khắp nơi trên Trái Đất: trong nước, trên cạn, vùng nóng, vùng lạnh…

Câu hỏi (trang 74 VBT Sinh học 6)

Câu 2. (trang 74 VBT Sinh học 6):

Nêu một vài ví dụ về sự thích nghi của các cây ở cạn với môi trường

– Xương rồng: lá biến thành gai

– Lá dong: sống dưới tán cây khác

Câu 3. (trang 74 VBT Sinh học 6):

Các cây sống trong những môi trường đặc biệt có những đặc điểm gì? Cho ví dụ.

Sa mạc: các loại cỏ thấp có rễ rất dài

Các bụi gai lá rất nhỏ hoặc biến thành gai

Đầm lầy: cây đước rễ to, ăn sâu.

Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 36: Tổng Kết Về Cây Có Hoa (Tiếp Theo)

Bài 36: Tổng kết về cây có hoa (tiếp theo)

1. Các cây sống dưới nước (trang 73 VBT Sinh học 6)

– Quan sát H.36.2A, H.36.2B SGK, nhận xét về hình dạng của lá khi nằm ở các vị trí khác nhau: trên mặt nước và chìm trong nước. Giải thích.

– Quan sát hình H.36.3A SGK, tìm sự khác nhau của cuống lá bèo trong hai hình. Giải thích tại sao có sự khác nhau đó?

2. Các cây sống trên cạn (trang 73 VBT Sinh học 6)

– Vì sao cây mọc ở nơi đất khô hạn rễ phải ăn sâu hoặc lan rộng?

– Vì sao ở những nơi đó lá cây thường có lông hoặc sáp phủ ngoài?

– Vì sao cây mọc trong rừng rậm hay trong thung lũng thân thường vươn cao, các cành tập trung ở ngọn?

Trả lời:

Cây mọc ở nơi đất khô hạn rễ phải ăn sâu hoặc lan rộng để lấy được nhiều nước.

– Ở những nơi đó, lá cây thường có lông hoặc sáp để hạn chế thoát hơi nước.

– Cây mọc ở trong rừng rậm hay trong thung lũng thân thường vươn cao, cành tập trung ở ngọn để lấy được nhiều ánh sáng và oxi.

3. Cây sống trong những môi trường đặc biệt (trang 73 VBT Sinh học 6)

Quan sát H.36, H.36.5 SGK, hãy cho biết:

– Môi trường sống của từng loại thực vật vẽ trong hình:

Trả lời:

1. Sống trên bãi lầy ngập thủy triều

2. Sa mạc

– Hãy cho biết những đặc điểm của một số loại cây nêu trên có tác dụng gì?

Ghi nhớ (trang 74 VBT Sinh học 6)

Sống trong các môi trường khác nhau, trải qua quá trình lâu dài, cây xanh đã hình thành một số đặc điểm thích nghi.

Nhờ khả năng thích nghi đó mà cây có thể phân bổ khắp nơi trên Trái Đất: trong nước, trên cạn, vùng nóng, vùng lạnh…

Câu hỏi (trang 74 VBT Sinh học 6)

2. (trang 74 VBT Sinh học 6): Nêu một vài ví dụ về sự thích nghi của các cây ở cạn với môi trường

Trả lời:

– Xương rồng: lá biến thành gai

– Lá dong: sống dưới tán cây khác

3. (trang 74 VBT Sinh học 6): Các cây sống trong những môi trường đặc biệt có những đặc điểm gì? Cho ví dụ.

Trả lời:

Sa mạc: các loại cỏ thấp có rễ rất dài

Các bụi gai lá rất nhỏ hoặc biến thành gai

Đầm lầy: cây đước rễ to, ăn sâu.

Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 6 (VBT Sinh học 6) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Soạn Bài Tổng Kết Về Từ Vựng

Soạn bài Tổng kết về từ vựng

I. Từ đơn và từ phức

Câu 1 (trang 122 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

Khái niệm từ đơn và từ phức :

– Từ đơn : là từ chỉ gồm một tiếng.

– Từ phức : là từ gồm hai hay nhiều tiếng trở lên. Có hai loại là từ ghép và từ láy :

+ Từ ghép : là từ mà các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.

+ Từ láy : là từ giữa các tiếng có quan hệ láy âm với nhau.

Câu 2 (trang 122 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

– Từ láy: nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi, lấp lánh.

– Từ ghép: ngặt nghèo, giam giữ, bó buộc, tươi tốt, bọt bèo, cỏ cây, đưa đón, nhường nhịn, rơi rụng, mong muốn.

Câu 3 (trang 123 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

– Từ láy giảm nghĩa: trăng trắng, đem đẹp, nho nhỏ, xôm xốp.

– Từ láy tăng nghĩa: nhấp nhô, sạch sành sanh, sát sàn sạt.

II. Thành ngữ

Câu 1 (trang 123 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

Thành ngữ là tập hợp từ cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh. Nghĩa của thành ngữ thường biểu hiện qua một số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, hoán dụ, so sánh…

Câu 2 (trang 123 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

– Tổ hợp là thành ngữ :

+ Đánh trông bỏ dùi: làm việc bỏ dở, không đến nơi đến chốn, thiếu trách nhiệm.

+ Được voi đòi tiên: tham lam, được cái này lại muốn có cái khác.

+ Nước mắt cá sấu: sự thương xót, thông cảm giả tạo đánh lừa người khác.

– Tổ hợp là tục ngữ :

+ Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng : Hoàn cảnh, môi trường sống có ảnh hưởng lớn đến tính cách, phẩm chất con người.

+ Chó treo mèo đậy : Thức ăn treo cao để tránh chó ăn, và đậy kỹ để không cho mèo lục đớp. ý khuyên cảnh giác cửa nẻo rương hòm để phòng trộm cuỗm mất.

Câu 3 (trang 123 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

– Thành ngữ có yếu tố chỉ động vật:

+ Chó cắn áo rách : đã khó khăn lại gặp thêm tai họa.

+ Ếch ngồi đáy giếng : những kẻ sống trong môi trường nhỏ hẹp, ít tiếp xúc mà cho là mình ghê gớm, kiêu căng, tự phụ.

→ Đặt câu :

+ Gia cảnh đã nghèo khó, lại thêm chứng ốm đau, đúng là chó cắn áo rách mà.

+ Hắn ta tưởng mình tài giỏi, có năng khiếu nhưng cứ quanh quẩn một vùng đất bé nhỏ thì cũng chỉ là ếch ngồi đáy giếng mà thôi.

– Thành ngữ có yếu tố chỉ thực vật:

+ Dây cà ra dây muống: nói, viết rườm rà, dài dòng.

+ Cưỡi ngựa xem hoa: làm việc qua loa, đại khái, không đi sâu chi tiết.

→ Đặt câu :

+ Cậu nói ngắn gọn thôi, cứ dây cà ra dây muống thế thì ai hiểu được !

Câu 4 (trang 123 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

Dẫn chứng về việc sử dụng thành ngữ trong văn chương :

– Vợ chàng quỷ quái tinh ma

Phen này kẻ cắp bà già gặp nhau.

( Truyện Kiều – Nguyễn Du)

– Thân em vừa trắng lại vừa tròn

Bảy nổi ba chìm với nước non.

( Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương)

– Quả cau nho nhỏ miếng trầu hôi

Này của Xuân Hương mới quệt rồi

Có phải duyên nhau thì thắm lại

Đừng xanh như lá bạc như vôi.

( Mời trầu – Hồ Xuân Hương)

III. Nghĩa của từ

Câu 1 (trang 123 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ,…) mà từ biểu thị.

Câu 2 (trang 123 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

Cách hiểu (a) đúng. Các cách hiểu khác không phù hợp (câu b), hoặc hiểu sai (câu c, d).

Câu 3 (trang 123 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

– (a) là cụm danh từ, không thể lấy một cụm danh từ để giải thích cho một tính từ (độ lượng).

– (b) là cách giải thích đúng là vì dùng các tính từ để giải thích cho một tính từ.

IV. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

Câu 1 (trang 124 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

– Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa.

– Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra từ nhiều nghĩa.

+ Nghĩa gốc : nghĩa ban đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác.

+ Nghĩa chuyển : nghĩa được hình thành trên cơ sở nghĩa gốc.

Câu 2 (trang 124 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

Từ “hoa” trong “lệ hoa” được dùng theo nghĩa chuyển. Nghĩa này xuất hiện tạm thời trong văn cảnh, vì vậy không thể coi đây là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa.

V. Từ đồng âm

Câu 1 (trang 124 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

Câu 2 (trang 124 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

a. Có hiện tượng từ nhiều nghĩa. Vì từ lá trong bài thơ dùng theo nghĩa gốc, còn từ lá trong Công viên là lá phổi của thành phố dùng theo nghĩa dựa trên nghĩa gốc là tạo ra chất nuôi cây.

VI. Từ đồng nghĩa

Câu 1 (trang 125 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

Từ đồng nghĩa là các từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau (trong một số trường hợp có thể thay thế nhau)

Câu 2 (trang 125 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

Chọn cách hiểu (d). Từ đồng nghĩa có thể thay thế cho nhau trong một số trường hợp, đa số các trường hợp là đồng nghĩa không hoàn toàn, không thể thay thế.

Câu 3 (trang 125 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

Từ “xuân” có thể thay thế từ “tuổi” vì từ “xuân” đã chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ (lấy một khoảng thời gian trong năm thay cho năm, tức lấy bộ phận thay cho toàn thể). Việc thay từ “xuân” cho thấy tinh thần lạc quan và sự dí dỏm (vì mùa xuân là hình ảnh sự tươi trẻ, của sức sống mạnh mẽ).

VII. Từ trái nghĩa

Câu 1 (trang 125 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.

Câu 2 (trang 125 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

Các cặp từ trái nghĩa: xấu – đẹp, xa – gần, rộng – hẹp, voi – chuột.

Câu 3 (trang 125 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

Các cặp từ trái nghĩa :

– Cùng nhóm với sống – chết : chiến tranh – hòa bình → thể hiện hai khái niệm loại trừ nhau.

– Cùng nhóm với già – trẻ : yêu – ghét, cao – thấp, nông – sâu, giàu – nghèo, đực – cái → các khái niệm đối lập nhau.

VIII. Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

Câu 1 (trang 126 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

Nghĩa của một từ có thể hẹp hay rộng hơn nghĩa của từ khác gọi là cấp độ khái quát của từ ngữ.

Câu 2 (trang 126 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

IX. Trường từ vựng

Câu 1 (trang 126 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.

Câu 2 (trang 126 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

Các từ cùng trường từ vựng :

– Yêu nước, thương nòi, các cuộc khởi nghĩa : cùng trường nghĩa về tinh thần yêu nước → khơi dậy tinh thần nhân dân, lòng yêu Tổ quốc, tố cáo thực dân.

– Tắm và bể : cùng tính chất → tăng tính biểu cảm, tăng sức tố cáo.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Bạn đang xem bài viết Bài 36. Tổng Kết Về Cây Có Hoa trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!