Xem Nhiều 12/2022 #️ Bài 4, 5, 6, 7, 8 Trang 25 Sbt Toán 8 Tập 1 / 2023 # Top 16 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 12/2022 # Bài 4, 5, 6, 7, 8 Trang 25 Sbt Toán 8 Tập 1 / 2023 # Top 16 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài 4, 5, 6, 7, 8 Trang 25 Sbt Toán 8 Tập 1 / 2023 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài 4, 5, 6, 7, 8 trang 25 SBT Toán 8 tập 1

Bài 4 trang 25 SBT Toán 8 Tập 1: Dùng tính chất cơ bản của phân thức, hãy điền một đa thức thích hợp vào các chỗ vào các chỗ trống trong mỗi đẳng thức sau:

Lời giải:

a. Từ tử thức hai vế chứng tỏ tử thức vế trái đã chia cho 1 – x nên mẫu thức phải chia cho 1 – x mà 5x 2 – 5 = 5(x – 1)(x + 1) = – 5(1 – x)(x+ 1)

Vậy đa thức cần điền vào chỗ trống là – 5(x + 1)

Ta có:

b.

Từ tử thức hai vế chứng tỏ tử thức vế trái được nhân với 3x nên mẫu thức cũng nhân với 3x.

Vậy đa thức cần điền vào chỗ trống là 3x(2x – 1) = 6x 2 – 3x

Ta có:

c.

Từ mẫu thức hai vế chứng tỏ mẫu thức vế trái được nhân với 3(x – y) nên tử cũng được nhân với 3(x – y) mà 3x 2 – 3xy = 3(x – y)

Vậy đa thức cần điền vào chỗ trống là x.

Ta có:

d.

Từ mẫu thức hai vế chứng tỏ mẫu thức vế trái nhân thêm y – x nên tử phải nhân với y – x

Vậy đa thức cần điền là (- x + 2xy – y 2)(y – x)

Ta có: (- x + 2xy – y 2)(y – x)

Bài 6 trang 25 SBT Toán 8 Tập 1: Dùng tính chất cơ bản của phân thức để biến đổi mỗi cặp phân thức sau thành cặp phân thức bằng nó và có cùng tử thức:

Lời giải:

a.

b.

Bài 7 trang 25 SBT Toán 8 Tập 1: Dùng tính chất cơ bản của phân thức hoặc quy tắc đổi dấu để biến đổi mỗi cặp phân thức sau thành cặp phân thức bằng nó và có cùng mẫu thức:

Lời giải:

a.

b.

c.

d.

Bài 8 trang 25 SBT Toán 8 Tập 1: Cho hai phân thức A/B và C/D . Có bao nhiều phân thức cùng mẫu bằng hai phân thức đã cho.

Lời giải:

Với hai phân thức A/B = C/D ta được hai phân thức cùng mẫu AD/BD và CB/BD

Ta nhân tử va mẫu của hai phân thưc đó với cùng một đa thức M ≠ 0 bất kỳ, ta có hai phân thức mới cùng mẫu

Đặt B.D.M = E, A.D.M = A’, C.B.M = C’ ta có:

Vì có vô số đa thức M ≠ 0 nên ta có vô số phân thức cùng mẫu bằng hai phân thức đã cho.

Bài 25.2, 25.3, 25.4, 25.5, 25.6, 25.7 Trang 35 Sbt Hóa Học 8 / 2023

Bài 25.2, 25.3, 25.4, 25.5, 25.6, 25.7 trang 35 SBT Hóa học 8

Bài 25.2 trang 35 sách bài tập Hóa 8: Trong các phản ứng hóa học sau. Phản ứng nào là phản ứng hóa hợp.

Lời giải:

Các phản ứng hóa hợp:

Bài 25.3 trang 35 sách bài tập Hóa 8: a) Củi, than cháy được trong không khí. Nhà em có củi, thanh xếp trong học bếp, xung quanh có không khí. Tại sao củi, than đó lại không cháy?

b) Củi, than đang chay em muốn dập tắt thì phải làm như thế nào?

Lời giải:

a) Vì than, củi xếp trong hộc bếp, xung quanh có không khí ẩm, nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ cháy nên than không bốc cháy.

b) Củi, than đang cháy em muốn dập tắt thì phải để chúng không tiếp xúc với oxi của không khí, do đó vẩy nước hay phủ cát lên bề mặt vật cháy để cho vật không tiếp xúc với không khí và hạ nhiệt độ xuống dưới nhiệt độ cháy.

a) Chúng được tạo thành từ các đơn chất nào?

b) Viết phương trình phản ứng và nêu điều kiện phản ứng (nếu có) điều chế các oxit trên.

Lời giải:

a) CO 2: được tạo ra từ đơn chất cacbon và oxi.

SO 2: được tạo ra từ đơn chất lưu huỳnh và oxi.

P 2O 5: được tạo ra từ đơn chất photpho và oxi.

Al 2O 3: được tạo ra từ đơn chất nhôm và oxi.

Fe 3O 4: được tạo ra từ đơn chất sắt và oxi.

Bài 25.5 trang 35 sách bài tập Hóa 8: Hỗn hợp C 2H 2 và O 2 với tỉ lệ nào về thể tích thì phản ứng cháy sẽ tạo ra nhiệt độ ca nhất? Ứng dụng phản ứng này để làm gì?

Lời giải:

Phương trình phản ứng khí C 2H 2 cháy:

Để có phản ứng cháy xảy ra ở nhiệt độ cao nhất thì tỉ lệ thể tích:

Ứng dụng của phản ứng này dùng trong xì đèn.

Oxi – axetilen để hàn và cắt kim loại

Bài 25.6 trang 35 sách bài tập Hóa 8: a) Xác định công thức hóa học của nhôm oxit, biết tỉ lệ khối lượng của hai nguyên tố nhôm và oxi bằng 4,5 : 4. Công thức hóa học của nhôm oxit là:

b) Oxit của một nguyên tố có hóa trị (II) chứa 20% oxi ( về khối lượng). Công thức hóa học của oxit đó là:

A.CuO. B. FeO. chúng tôi D.ZnO

Tìm công thức đúng.

Lời giải:

a) Công thức của oxit là Al xO y

Vậy công thức hóa học của nhôm oxit là Al 2O 3.

b) Công thức hóa học của oxit cần tìm là MO.

Khối lượng mol của MO = M + 16

Và trong 100g MO có 20g oxi.

Vậy M là kim loại Cu, công thức hóa học của oxit là CuO.

Bài 25.7 trang 35 sách bài tập Hóa 8: Một oxit của lưu huỳnh trong đó oxi chiếm 60% về khối lượng. Tìm công thức phân tử của oxit đó.

Lời giải:

Gọi công thức hóa học của oxit là: S xO y.

PTK của S xO y là: 32.x + 16.y (đvC)

Theo đề bài oxi chiếm 60% về khối lượng nên ta có:

Vậy công thức hóa học của oxit là SO 3.

Giải Bài Tập 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 25, 26 Sách Bài Tập (Sbt) Lịch Sử 7 / 2023

Ngô Quyền lên ngôi vua vào năm

Giải bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 3, 4, 5, 6 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 7

Giải bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 6, 7, 8, 9 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 7

Giải bài 1, bài 2, bài 4 trang 9, 10, 11 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 7

Bài tập 1 trang 25 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

Bài tập 1. Hãy khoanh tròn chữ in hoa trước ý trả lời đúng.

1. Ngô Quyền lên ngôi vua vào năm

A. 905. B. 938.

C. 939. D. 968.

2. Kinh đô của nước ta thời nhà Ngô đóng ở

A. Cổ Loa (Hà Nội).

B. Hoa Lư (Ninh Bình).

C Thiên Trường (Nam Định).

D. Bạch Hạc (Phú Thọ).

3. Sau khi lên ngôi vua, Ngô Quyền

A. xưng Tiết độ sứ, sắp đặt việc cai trị.

B. xưng vương và đưa quân tiến xuống phía nam.

C. xưng đế, cắt cử những người thân thuộc cai quản các nơi

D. xưng vương, thiết lập một triều đình mới ở Trung ương và cử các tướng có công coi giữ các châu quan trọng.

Bài tập 2 trang 25 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

Bài tập 2. Hãy điền chữ Đ (đúng) hoặc chữ s (sai) vào ô trước các câu sau.

1. Chiến thắng Bạch Đằng của quân dân ta do Ngô Quyền lãnh đạo vào năm 938.

2. Đinh Bộ Lĩnh đã dẹp xong “Loạn 12 sứ quân” vào năm 965.

3. Sau khi đất nước được thống nhất, Đinh Bộ Lĩnh đã lên ngôi Hoàng đế.

4 Quốc hiệu nước ta thời Đinh từ năm 968 là Đại Cồ Việt.

Đúng : 1, 3, 4 ;

Sai : 2

Bài tập 3 trang 26 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

Bài tập 3. Hãy nối các ô bên trái với ô bên phải sao cho phù hợp về nội dung lịch sử.

1-d;

2-e;

3-a;

4-b;

5-c.

Bài tập 4 trang 26 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

Bài tập 4. Tại sao sau khi Ngô Quyền mất lại xảy ra Loạn 12 sứ quân?

Nguyên nhân : Các con Ngô Quyền còn ít tuổi, chưa đủ uy tín

Bài tập 5 trang 26 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

Bài tập 5. Tại sao Đinh Bộ Lĩnh dẹp được “Loạn 12 sứ quân ?

Bài tập 6 trang 26 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

Bài tập 6. Em hãy trình bày tóm tắt công lao của Ngô Quyền đối với nước ta đầu thế kỉ X.

Công lao của Ngô Quyền đối với nước ta đầu thế kỉ X: Lãnh đạo nhân dân đánh tan quân xâm lược, xây dựng một chính quyền thực sự độc lập, tự chủ

Bài tập 7 trang 26 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

Bài tập 7. Đinh Bộ Lĩnh có công lao như thế nào đối với đất nước sau khi Ngô Quyền mất ?

Đánh dẹp “Loạn 12 sứ quân”, lập lại nền thống nhất đất nước, củng cố chính quyền độc lập, phát triển đất nước

Bài tập 8 trang 26 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

Bài tập 8. Những việc làm của Ngô Quyền sau chiến thắng Bạch Đằng năm 938 có gì khác với những việc làm của Khúc Thừa Dụ sau khi khởi nghĩa thành công năm 905 ?

Ngô Quyền bỏ chức Tiết độ sứ của chính quyền phong kiến Trung Quốc, xưng vương, xây dựng một chính quyền độc lập tự chủ thực sự.

Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 Trang 80 Sbt Toán 8 Tập 1 / 2023

Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 trang 80 SBT Toán 8 tập 1

Bài 1 trang 80 SBT Toán 8 Tập 1: Tính tổng các góc ngoài của tứ giác (tai mỗi đỉnh của tứ giác chỉ chọn một góc ngoài).

Lời giải:

Tại mỗi đỉnh của tứ giác tổng một góc trong và một góc ngoài bằng 180 o nên:

Bài 2 trang 80 SBT Toán 8 Tập 1: Tứ giác ABCD có AB = BC, CD = DA.

a. Chứng minh rằng BD là đường trung trực của AC.

b. Cho biết B = 100 o, D = 70 o, tính góc A và góc C.

Lời giải:

a. Ta có: BA = BC (gt). Suy ra điểm B thuộc đường trung trực của AC.

Lại có: DA = DC (gt). Suy ra điểm D thuộc đường trung trực của AC.

Vì B và D là 2 điểm phân biệt cùng thuộc đường trung trực của AC nên đường thẳng BD là đường trung trực của AC.

b. Xét ΔBAD và ΔBCD, ta có:

BA = BC (gt)

DA = DC (gt)

BD cạnh chung

Suy ra: ΔBAD = ΔBCD (c.c.c)

⇒ ∠(BAD) = ∠(BCD)

Mặt khác, ta có: ∠(BAD) + ∠(BCD) + ∠(ABC) + ∠(ADC) = 360 o

Suy ra: ∠(BAD) + ∠(BCD) = 360 o – (∠(ABC) + ∠(ADC) )

⇒ ∠(BCD) = ∠(BAD) = 95 o

Bài 3 trang 80 SBT Toán 8 Tập 1: Vẽ lại tứ giác ABCD ở hình 1 vào vở bằng cách vẽ hai tam giác

Lời giải:

– Vẽ tam giác ABD

+ Vẽ cạnh AD dài 4cm

+ Tại A vẽ cung tròn tâm A bán kính 2,5cm

+ Tại D vẽ cung tròn tâm D bán kính 3cm

+ Hai cung tròn cắt nhau tại B

⇒ Ta được tam giác ABD

– Vẽ tam giác DBC

+ Dùng thước đo độ vẽ tia Bx sao cho góc DBx = 60 o

+ Trên Bx xác định C sao cho BC = 3cm

⇒ Ta được tam giác BDC

⇒ Ta được tứ giác ABCD cần vẽ

Bài 4 trang 80 SBT Toán 8 Tập 1: Tính các góc của tứ giác ABCD, biết rằng: ∠A: ∠B: ∠C: ∠D= 1 : 2 : 3 : 4

Lời giải:

Theo bài ra, ta có:

∠A+ ∠B+ ∠C+ ∠D= 360 o (tổng các góc của tứ giác)

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

Bài 5 trang 80 SBT Toán 8 Tập 1: Tứ giác ABCD có ∠A = 65 o, ∠B = 117 o, ∠C = 71 o. Tính số đo góc ngoài tại đỉnh D.

Lời giải:

Trong tứ giác ABCD, ta có:

∠A + ∠B + ∠C + ∠D = 360 o (tổng các góc của tứ giác)

⇒ ∠D = 360 o – (∠A + ∠B + ∠C )

Bài 6 trang 80 SBT Toán 8 Tập 1: Chứng minh rằng các góc của một tứ giác không thể đều là góc nhọn, không thể đều là góc tù.

Lời giải:

Giả sử cả bốn góc của tứ giác đều là góc nhọn thì tổng bốn góc của tứ giác nhỏ hơn 360 o. Vậy bốn góc của tứ giác không thể đều là góc nhọn. Giả sử cả bốn góc của tứ giác đều la góc tù thì tổng bốn góc của tứ giác lớn hơn 360 o. Vậy bốn góc của tứ giác không thể đều là góc tù.

Bài 7 trang 80 SBT Toán 8 Tập 1: Cho tứ giác ABCD. Chứng minh rằng tổng hai góc ngoài tại các đỉnh A và C bằng tổng hai góc trong tại các đỉnh B và D.

Lời giải:

* Gọi ∠A 1, ∠C 1là góc trong của tứ giác tại đỉnh A và C, ∠A 2, ∠C 2 là góc ngoài tại đỉnh A và C.

* Trong tứ giác ABCD ta có:

∠A 1 + B + ∠C 1 + ∠D = 360 o (tổng các góc của tứ giác)

Từ (1) và (2) suy ra: ∠A 2 + ∠C 2 = ∠B + ∠D

Bài 8 trang 80 SBT Toán 8 Tập 1: Tứ giác ABCD có A = 101 o, B = 100 o. Các tia phân giác của các góc C và D cắt nhau ở E. Các đường phân giác của các góc ngoài tại các đỉnh C và D cắt nhau tại F. Tính (CED) ,(CFD) .

Lời giải:

Trong tứ giác ABCD, ta có:

⇒ C + D = 360 o – (A + B )

Tr o ng Δ CED ta có:

DE ⊥ DF (t/chất tia phân giác của hai góc kề bù) ⇒ (EDF) = 90 o

CE ⊥ CF (t/chất tia phân giác của hai góc kề bù) ⇒ (ECF) = 90 o

Tr ong tứ giác CEDF, ta có: (DEC) + (EDF) + (DFC) + (ECF) = 360 o

⇒ (DFC) = 360 o – ((DEC) + (EDF) + (ECF) )

Bài 9 trang 80 SBT Toán 8 Tập 1: Chứng minh rằng trong một tứ giác, tổng hai đường chéo lớn hơn tổng hai cạnh đối.

Lời giải:

Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD

* Trong ΔOAB, ta có:

* Trong ΔOCD, ta có:

Cộng từng vế (1) và (2):

Bài 10 trang 80 SBT Toán 8 Tập 1: Chứng minh rằng trong một tứ giác, tổng hai đường chéo lớn hơn nửa chu vi nhưng nhỏ hơn chu vi của tứ giác đó.

Lời giải:

Đặt độ dài a = AB, b = BC, c = CD, d = AD

Gọi O là giao điểm 2 đường chéo AC và BD.

* Trong ΔOAB, ta có:

* Trong ΔOCD, ta có:

Từ (1) và (2) suy ra:

Từ (3) và (4) suy ra:

* Trong ΔABC, ta có: AC < AB + BC = a + b (bất đẳng thức tam giác)

* Trong ΔADC, ta có: AC < AD + DC = c + d (bất đẳng thức tam giác)

Suy ra: 2AC < a + b + c + d

* Trong ΔABD, ta có: BD < AB + AD = a + d (bất đẳng thức tam giác)

* Trong ΔBCD, ta có: BD < BC + CD = b + c (bất đẳng thức tam giác)

Suy ra: 2BD < a + b + c + d

Từ (5) và (6) suy ra: AC + BD < a + b + c + d

Bạn đang xem bài viết Bài 4, 5, 6, 7, 8 Trang 25 Sbt Toán 8 Tập 1 / 2023 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!