Xem Nhiều 12/2022 #️ Bài 5. Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Tây / 2023 # Top 14 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 12/2022 # Bài 5. Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Tây / 2023 # Top 14 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài 5. Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Tây / 2023 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài 5. Các Các quốc gia cổ đại phương

Bài 1 trang 15 VBT Lịch Sử 6

a) Dùng bút chì sáp màu đánh dấu vào lược đồ (Hình 8) vị trí các quốc gia cổ đại phương Tây.

b) Hãy quan sát vị trí các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây (lược đồ hình 7, 8) và dựa vào kiến thức đã học, rút ra nhận xét về sự khác biệt cơ bản của những điều kiện tự nhiên (đất đai, sông ngòi, biển cả…) ở các quốc gia này.

Màu đỏ: Rô – ma

Màu xanh: Hi Lạp

b) Sự khác biệt cơ bản về điều kiện tự nhiên giữa các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây cổ đại là:

– Các quốc gia phương Đông cổ đại hình thành trên lưu vực các con sông lớn nên đất đai phì nhiêu, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.

– Các quốc gia phương Tây cổ đại hình thành trên các bán đảo, đất đai không thuận lợi cho việc trồng lúa nhưng lại hợp để trồng các cây lâu năm như nho, ô liu; có các điều kiện thuận lợi để phát triển ngoại thương.

Bài 2 trang 16 VBT Lịch Sử 6

Hãy liệt kê các tầng lớp, giai cấp của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây.

a) Xã hội phương Đông gồm các tầng lớp, giai cấp

b) Xã hội phương Tây gồm các tầng lớp, giai cấp

c) Em thử nêu nhận xét của em về sự khác nhau cơ bản của xã hội phương Đông và phương Tây cổ đại.

a) Xã hội phương Đông gồm các tầng lớp, giai cấp: Quý tộc, nông dân, nô lệ.

b) Xã hội phương Tây gồm các tầng lớp, giai cấp: Chủ nô, nô lệ.

c) Trong xã hội phương Đông cổ đại nông dân là lực lượng đông đảo nhất và là lực lượng sản xuất chính của xã hội.

Trong xã hội phương Tây cổ đại thì nô lệ là lực lượng đông đảo và là lao động chính của xã hội.

Bài 3 trang 16 VBT Lịch Sử 6

Hãy đánh dấu X vào ô trống đầu câu trả lời đúng.

Ở Hi Lạp và Rô – ma, nô lệ là lực lượng lao động chính làm ra đủ mọi sản phẩm từ thóc, gạo, thịt, sữa, giày, dép, áo, quần đến thành quách, cung điện… để nuôi sống và cung ứng cho toàn xã hội. Họ được hưởng những quyền lợi:

[ ] Được xã hội trân trọng và tôn vinh.

[ ] Được tham gia quản lí xã hội.

[ ] Được học hành và hưởng các quyền lợi khác.

[ ] Không được hưởng quyền lợi gì lại còn bị ngược đãi hành hạ.

[X] Không được hưởng quyền lợi gì lại còn bị ngược đãi hành hạ.

Bài 5 : Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Tây / 2023

Hãy khoanh tròn chỉ một chữ in hoa trước ý trả lời đúng.

1. Chiếm phần lớn diện tích đất đai vùng Địa Trung Hải là

A. đồng bằng

B. thung lũng.

C. núi

D. núi và cao nguyên.

2. Đến đầu thiên niên kỉ I TCN, cư dân Địa Trung Hải đã biết

A. chế tạo công cụ bằng sắt. B. chế tạo công cụ bằng đồng.

c. . sử dụng công cụ bằng đồng đỏ. D. sử dụng cung tên.

3. Ý nghĩa của việc sử dụng công cụ bằng sắt là

A. cư dân có thể trồng các loại cây lưu niên, có giá trị cao.

B. các nước phương Tây không phải mua lúa mì, lúa mạch,

C. đảm bảo phần lớn nhu cầu lương thực cho cư dân.

D. diện tích canh tác tăng hơn, việc trồng trọt đã cho kết quả.

4. Ngành kinh tế phát triển mạnh nhất ở các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải là

A. thủ công nghiệp và thương nghiệp.

B. trồng các loại cây lưu niên có giá trị cao.

C. chăn nuôi gia súc.

D. buôn bán nô lệ

5. Sự phát triển của thủ công nghiệp ở các nước phương Tây cổ đại tạo điều kiện cho

A. nông nghiệp phát triển

B. nhiều xưởng thủ công có quy mô khá lớn ra đời.

C. khai hoang được nhiều vùng đất mới.

D. sản xuất hàng hoá tăng, quan hệ thương mại mở rộng

6. Trong xã hội cổ đại phương Tây, lực lượng chiếm tỉ lệ đông đảo và là lực lượng lao động chính trong xã hội là

A. thợ thủ công. B. thương nhân,

c. bình dân. D. nô lệ.

7. Quyền lực trong xã hội Địa Trung Hải thuộc về

A. bình dân thành thị B. bô lão các thị tộc.

C tăng lữ D. chủ nô, chủ xưởng, nhà buôn.

Hướng dẫn giải

1. Ở các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải, điều kiện tự nhiên tạo thuận lợi cho việc phát triển cây lúa

2. Thương mại đường biển ở Hi Lạp, Rô-ma cổ đại rất phát triển.

3. Trong xã hội cổ đại phương Tây, nô lệ bị coi là “công cụ biết nói”.

4. Nô lệ ở Hi Lạp, Rô-ma cổ đại bị bóc lột, khinh rẻ nhưng thường phục tùng hoàn toàn chủ nô.

Hướng dẫn giải

Đ : 2, 3.

S : 1, 4.

Nối nội dung ở cột A với mốc thời gian hoặc nội dung ở cột B sao cho phù hợp.

Hãy điền từ ngữ phù hợp vào chỗ trống (…) trong các câu sau.

A. Bờ biển Hi Lạp và Rô-ma có nhiều hải cảng tốt, rất thuận lợi cho…………..nhất là……………… phát triển

B. Chủ nô thường bóc lột và đối xử rất tàn bạo với………….

C. Nô lệ ở Hi Lạp và Rô-ma cổ đại thường được gọi là………….

D. Trong xã hội Hi Lạp và Rô-ma cổ đại đã hình thành hai giai cấp cơ bản là…….

E. Xã hội Hi Lạp và Rô-ma cổ đại được gọi là xã hội…………….

Hướng dẫn giải

A. thương nghiệp ….. ngoại thương ;

B. nô lệ ;

C. những “công cụ biết nói” ;

D. chủ nô và nô lệ ;

E. chiếm hữu nô lệ.

Đời sống của các giai cấp chủ nô, nô lệ ở Hi Lạp và Rô-ma cổ đại như thế nào ?

Hướng dẫn giải

– Chủ nô : là các chủ xưởng, chủ lò, chủ các thuyền buôn… rất giàu có về của cải, có thế lực về chính trị, có nhiều nô lệ…. không bao giờ lao động chân tay và sống rất sung sướng…

– Nô lệ : chiếm số lượng đông đảo, phải làm việc cực nhọc… không có quyẻn có tài sản riêng, có gia đình riêng, là tài sản riêng của chủ nô, được gọi là những “công cụ biết nói”.

Giải Bài Tập Lịch Sử 10 Bài 4: Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Tây / 2023

Giải bài tập Lịch sử 10 Bài 4: Các quốc gia cổ đại phương Tây – Hi Lạp và Rô – Ma

(trang 22 sgk Lịch Sử 10): – Trình bày ý nghĩa của việc xuất hiện công cụ bằng sắt đối với vùng Địa Trung Hải?

Trả lời:

Công cụ bằng sắt ra đời có ý nghĩa rất lớn đối với khu vực Địa Trung Hải: khai phá đất đai làm diện tích canh tác tăng, việc trồng trọt có kết quả cao hơn, sản xuất thủ công và kinh tế hàng hóa tiền tệ phát triển.

(trang 24 sgk Lịch Sử 10): – Thị quốc là gì?

Trả lời:

– Ở Địa Trung Hải, mỗi vùng, mỗi mỏm bán đảo là một giang sơn của bộ lạc. Khi xã hội có giai cấp hình thành thì đây cũng là một nước. Nước nhỏ, nghề buôn bán phát triển nên cư dân sống tập trung chủ yếu ở thành thị được gọi là các thị quốc.

(trang 24 sgk Lịch Sử 10): – Thể chế dân chủ cổ đại biểu hiện ở chỗ nào?

Trả lời:

– Hơn 3 vạn công nhân hợp thành đại hội công dân, bầu và cử ra cơ quan nhà nước, quyết định mọi công việc của nhà nước.

– Người ta khong chấp nhận có vua. Có 50 phường, mỗi phường cử 10 người làm thành Hội đồng 500 có vai trò như “quốc hội” thay mặt dân quyết định mọi việc. Hằng năm mọi công dân đều họp một lần ở quảng trường có quyền phát biểu và biểu quyết các vấn đề lớn của cả nước.

– Thế chế dân chủ cổ địa phát triển nhất ở Aten.

(trang 27 sgk Lịch Sử 10): – Giá trị nghệ thuật Hi Lạp được thể hiện như thế nào?

Trả lời:

Nghệ thuật tạc tượng thần và xây dựng đền thờ thần đạt đến đỉnh cao như tượng thần vệ nữ Mi-lô, lực sĩ ném đá, đền Pac-tê-nông,….

Câu 1 (trang 27 sgk Sử 10): Hãy trình bày vai trò của thủ công nghiệp trong nền kinh tế của các quốc gia cổ đại Hi Lạp và Rô – ma?

Lời giải:

Sự phát triển của thủ công nghiệp làm cho sản xuất hàng hóa tăng nhanh, quan hệ thương mại mở rộng. Thương mại phát đạt đã thúc đẩy mở rộng lưu thông tiền tệ, tạo điều kiện cho kinh tế các nhà nước Địa Trung Hải phát triển mau lẹ.

Câu 2 (trang 27 sgk Sử 10): Bản chất của nền dân chủ cổ đại là gì?

Lời giải:

Thể chế dân chủ cổ đại mang tính chất dân chủ rộng rãi. Tuy nhiên đây là một thế chế chính trị dựa trên sự bóc lột nô lệ, Những người lao động chủ yếu trong xã hội Địa Trung Hải là nô lệ thì không có quyền công dân. Đối với đông đảo quân chúng nô lệ và kiểu dân thì đó cũng là nền chuyên chính của giai cấp chủ nô.

Câu 3 (trang 27 sgk Sử 10): Văn hóa cổ đại Hi Lạp và Rô – ma đã phát triển như thế nào? Tại sao nói các hiểu biết khoa học đến đây mới trở thành khoa học?

Lời giải:

a) Cư dân cổ đại Hy Lạp và Rô-ma đã xây dựng được một nền văn hóa cổ đại phát triển cao với những giá trị sau:

– Lịch và thiên văn học: Cư dân Địa Trung Hải đã tính được một năm có 365 ngày và ¼ ngày nên họ định ra một tháng lần lượt có 30 và 31 ngày riêng tháng 2 có 28 ngày.

– Chữ viết: Phát minh ra hệ thống chữ a,b,c,… lúc đầu có 20 chữ sau được bổ sung thêm 6 chữ nữa để trở thành hệ thống chữ cái hoàn chỉnh.

– Sự ra đời của khoa học: Chủ yếu trên các lĩnh vực toàn, lý, sử, địa. Trong lĩnh vực Toán học đã biết khái quát thành các định lý định đề. Khoa học đến Hy Lạp và Rô-ma thực sự trở thành khoa học.

– Văn học: chủ yếu là kịch với các nhà viết kịch nổi tiếng Ê-sin, Sô-phốc,…

– Nghệ thuật: Nghệ thuật tạc tượng thần và xây dựng đền thơ thần đạt đến đỉnh cao như tượng thần vệ nữ Mi-lô, lực sĩ ném đá, đền thờ Pac-tê-nông,…

b) Hiểu biết khoa học đến Hy Lap và Rô-ma mới thực sự thành khoa học: Độ chính xác của khoa học đặc biệt là toán học không chỉ ghi chép và giải các bài riêng biệt mà thể hiện trình độ khái quát thành định lí, tiên đề, lí thuyết được thực hiện bởi các nhà khoa học tên tuổi đặt nền móng cho các ngành khoa học sau này. Ví dụ: tiên đề Ơ-cơ-lit, định lý Pi-ta-go, định lý Ta-let,…Những vấn đề mà trước đấy nghiên cứu vẫn còn có giá trị sử dụng đến ngày nay.

Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 10 Bài 4: Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Tây / 2023

Giải bài tập SBT Lịch sử lớp 10 bài 4: Các quốc gia cổ đại phương Tây – Hi Lạp và Rôma

Giải bài tập môn Lịch sử lớp 10

Giải bài tập SBT Lịch sử lớp 10 bài 4

hướng dẫn giải vở bài tập Sử 10, là tài liệu học tốt môn Lịch sử lớp 10 được chúng tôi sưu tầm và đăng tải. Hi vọng sẽ giúp các bạn giải bài tập Lịch sử 10 nhanh chóng và chính xác.

Bài tập 1 trang 17, 18, 19 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 10

Hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng.

1. Tại sao với lưỡi cuốc, lưỡi cày bằng đồng, cư dân phương Tây cổ đại không thể phát triển nền sản xuất nông nghiệp của mình như ở phương Đông cổ đại?

A. Phần lớn lãnh thổ là núi và cao nguyên.

B. Đất đai khô và rắn, rất khó canh tác.

C. Cư dân cổ đại phương Tây không chú ý đến sản xuất nông nghiệp bằng thủ công nghiệp và buôn bán.

D. Ý A và B đúng.

Trả lời: Chọn D

2. Cư dân cổ đại vùng Địa Trung Hải bắt đầu biết chế tạo công cụ bằng sắt từ khoảng

A. 2 000 năm TCN.

B. đầu thiên niên kỉ I TCN.

C. vài năm TCN.

D. những năm đẩu Công nguyên.

Trả lời: Chọn B

3. Ngành kinh tế đóng vai trò chủ đạo ở các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải là

A. nông nghiệp thâm canh.

B. chăn nuôi gia súc và đánh cá.

C. làm gốm, dệt vải.

D. thủ công nghiệp và thương nghiệp.

Trả lời: Chọn D

4. Lực lượng sản xuất chính trong xã hội cổ đại Địa Trung Hải là

A. chủ nô. C. nô lệ.

B. người bình dân. D. kiều dân.

Trả lời: Chọn C

5. Đứng đầu trong xã hội cổ đại Địa Trung Hải là

A. quý tộc. C. vua.

B. chủ nô. D. thương nhân.

Trả lời: Chọn A

6. Trong xã hội cổ đại phương Tây bao gồm nhiều giai cấp, tầng lớp, ngoại trừ

A. chủ nô. C. những người bình dân.

B. nô lệ. D. nông dân công xã.

Trả lời: Chọn D

7. Các quốc gia cổ đại phương Tây thường được gọi là

A. tiểu quốc. C. vương quốc.

B. thị quốc. D. bang.

Trả lời: Chọn B

8. Đặc điểm nổi bật nhất của các nhà nước cổ đại phương Tây là

A. là đô thị buôn bán, làm nghề thủ công.

B. tổn tại một nền sinh hoạt dân chủ.

C. mỗi thành thị là một nước.

D. tất cả các ý trên đều đúng.

Trả lời: Chọn D

9. Phần chủ yếu của một thị quốc là

A. một pháo đài kiên cố, xung quanh là vùng dân cư.

B. thành thị với một vùng đất đai trồng trọt xung quanh,…

C. các xưởng thủ công.

D. các lãnh địa.

Trả lời: Chọn C

10. Phần không thể thiếu được đối với mỗi thành thị là

A. phố xá. C. sân vận động, nhà hát.

B. nhà thờ. D. bến cảng.

Trả lời: Chọn D

11. Ý nào sau đây không phản ánh đúng tính chất dân chủ của các thị quốc cổ đại?

A. Người ta không chấp nhận có vua chuyên chế.

B. Đại hội công dân bầu ra các cơ quan nhà nước.

C. Hội đồng 500 có vai trò như quốc hội

D. Mọi công dân nam từ 21 tuổi trở lên đều có quyền đi bầu Hội đồng 500.

Trả lời: Chọn D

12. Bản chất nền dân chủ cổ đại phương Tây là

A. dân chủ chủ nô C. dân chủ nhân dân.

B. dân chủ cộng hoà. D. gồm cả A, B và C.

Trả lời: Chọn A

13. Nền văn hoá cổ đại Hi Lạp và Rôma phát triển không dựa trên cơ sở nào sau đây?

A. Nền sản xuất thủ công nghiệp phát triển cao.

B. Việc buôn bán trên biển rất phát triển.

C. Thể chế dân chủ tiến bộ.

D. Nghề nông trồng lúa tương đối phát triển.

Trả lời: Chọn D

14. Người Hi Lạp đã có hiểu biết về Trái Đất và hệ Mặt Trời như thế nào?

A. Trái Đất hình đĩa dẹt.

B. Trái Đất có hình quả cầu tròn và Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất.

C. Trái Đất có hình quả cầu tròn.

D. Trái Đất có hỉnh đĩa dẹt và Trái Đất quay quanh Mặt Trời.

Trả lời: Chọn B

15. Hệ chữ cái A, B, C và hệ chữ số I, II, III,… là thành tựu của cư dân cổ nào?

A. Ấn Độ. C. Ba Tư

B. Hi Lạp. D. Rôma.

Trả lời: Chọn D

16. Nhận xét đúng nhất vế giá trị của các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học Hi Lạp, Rôma thời cổ đại là:

A. đây là những công trình khoa học lớn, còn có giá trị tới ngày nay.

B. những hiểu biết đó là sự kế thừa và phát triển các thành tựu văn hoá của phương Đông cổ đại.

C. các công trình không dừng lại ở việc ghi chép và giải thích mà nâng lên tầm khái quát hoá, trừu tượng hoá cao.

D. tất cả các nhận xét trên.

Trả lời: Chọn D

Bài tập 2 trang 19 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 10

Điều kiện tự nhiên và nền sản xuất ban đầu ở các quốc gia cổ đại phương Tây có điểm gì nổi bật?

Trả lời:

Hy Lạp, Rô- ma nằm ở ven biển Địa Trung Hải, nhiều đảo, đất canh tác ít và khô cứng, đã tạo ra những thuận lợi và khó khăn:

Thuận lợi: Có biển, nhiều hải cảng, giao thông trên biển dễ dàng, nghề hàng hải sớm phát triển.

Khó khăn: Đất ít và xấu, nên chỉ thích hợp loại cây lâu năm, do đó lương thực thiếu luôn phải nhập.

Việc công cụ bằng sắt ra đời có ý nghĩa: Diện tích trồng trọt tăng, sản xuất thủ công và kinh tế hàng hóa tiền tệ phát triển.

⟹ Như vậy cuộc sống ban đầu của cư dân Địa Trung Hải là: Sớm biết buôn bán, đi biển và trồng trọt.

Bài tập 3 trang 19 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 10

Thể chế chính trị ở Hi Lạp và Rôma cổ đại có đặc điểm gì ? Điều kiện nào quyết định thể chế như vậy?

Trả lời:

Đặc điểm của thể chế chính trị ở Hi Lạp, Rôma là Thị quốc (Thành bang):

Tổ chức của thị quốc: Về đơn vị hành chính là một nước, trong nước thành thị là chủ yếu. Thành thị có lâu đài, phố xá, sân vận động và bến cảng.

Tính chất dân chủ của thị quốc: Quyền lực không nằm trong tay quý tộc mà nằm trong tay Đại hội công dân, Hội đồng 500,… mọi công dân đều được phát biểu và biểu quyết những công việc lớn của quốc gia.

Bản chất của nền dân chủ cổ đại ở Hy Lạp, Rô-ma: Đó là nền dân chủ chủ nô, dựa vào sự bóc lột thậm tệ của chủ nô đối với nô lệ.

Những điều kiện quyết định thể chế đó: tình trạng đất đai phân tán nhỏ và đặc điểm của cư dân sống bằng nghề thủ công và thương nghiệp nên đã hình thành các thị quốc.

Bài tập 4 trang 20 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 10

Nêu và phân tích vị trí, vai trò của từng tầng lớp trong xã hội cổ đại phương Tây. Tại sao nói chế độ xã hội cổ đại ở phương Tây là chế độ chiếm hữu nô lệ?

Trả lời:

Gồm 2 tầng lớp chủ nô và nô lệ

Chủ nô: giàu có và có thế lực về chính trị (giai cấp thống trị)

Nô lệ: là lực lượng sản xuất chính bị chủ nô bóc lột và đối sử tàn bạo

⟹ Xã hội chiếm hữu nô lệ

Đây được coi là xã hội chiếm hữu nô lệ vì đây là nền dân chủ chủ nô, dựa trên sự bóc lột thậm tệ của chủ nô vs nô lệ . nô lệ và kiều dân không có quyền công dân. nô lệ chỉ được coi là những mặt hàng lời lãi và được mua bán trao đổi như những công cụ biết nói , trong đó những chủ nô giàu có có thẻ có đén hàng trăm nô lệ đẻ làm việc cho mình

Bài tập 5 trang 20 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 10

Thị quốc là gì? Hãy cho biết nguyên nhân hình thành và hoạt động của thị quốc.

Trả lời:

Thị quốc là: Quốc gia lấy thành thị làm trung tâm và vùng phụ cận để hình thành một nhà nước nhỏ

Nguyên nhân hình thành:do tình trạng đất đai phân tán nhỏ và cư dân sống bằng nghề thủ công và thương nghiệp nên đã hình thành các thị quốc.

Hoạt động: nghề buôn phát triển nên cư dân tập trung ở thành thị có phố sá, lâu đài đền thờ, sân vận động, nhà hát và bến cảng.

Bài tập 6 trang 20 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 10

Tại sao nói: Đến thời cổ đại Hi Lạp, Rôma, các hiểu biết khoa học mới thực sự trở thành khoa học?

Trả lời:

Vì trước thời văn minh Hy lạp – Roma (văn minh hy-la), các nền văn minh phương Đông như văn minh Ai Cập, văn minh Trung Quốc, văn minh Ấn Độ, văn minh Lưỡng Hà đã tìm ra nhiều hiểu biết khoa học, nhưng họ không ghi chép cụ thể và áp dụng nó vào cuộc sống và cũng không chứng minh nó trong cuộc sống. Hay nói cách khác, một hiểu biết khoa học chỉ trở thành tri thức khoa học khi nó được chứng minh thực tiễn và có khả năng vận dụng vào cuộc sống xã hội.

Người phương Tây cổ đã ghi chép cẩn thận những hiểu biết khoa học mà người Phương Đông tìm ra và họ cố gắng chứng minh giá trị thực tiễn của nó vào cuộc sống, sáng tạo ra nhiều giá trị thực tiễn khác phục vụ cuộc sống con người và xã hội dựa trên những hiểu biểu khoa học đó và nâng cao giá trị hiểu biết khoa học đó trở thành những tri thức khoa học mà nhiều tri thức đó đến ngày hôm nay vẫn còn giá trị khả dụng.

Bạn đang xem bài viết Bài 5. Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Tây / 2023 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!