Xem Nhiều 1/2023 #️ Bài 5 Trang 8 Vở Bài Tập Toán 8 Tập 2 # Top 2 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Bài 5 Trang 8 Vở Bài Tập Toán 8 Tập 2 # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài 5 Trang 8 Vở Bài Tập Toán 8 Tập 2 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải các phương trình:

LG a

(4x – 20 = 0);

Phương pháp giải: Phương trình (ax+b=0) (với (ane0)) được giải như sau:

(ax + b = 0 Leftrightarrow ax = -b Leftrightarrow x = dfrac{-b}{a})

Vậy phương trình có một nghiệm duy nhất là (x= dfrac{-b}{a} )

Giải chi tiết:

(4x – 20 = 0 )

(Leftrightarrow 4x = 20 )

( Leftrightarrow x = 20:4)

(Leftrightarrow x = 5)

Vậy tập nghiệm của phương trình là (S = {5}.)

LG b

(2x + x + 12 = 0);

Phương pháp giải: +) Quy tắc chuyển vế

Trong một phương trình ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó.

+) Quy tắc nhân với một số

Trong một phương trình, ta có thể nhân (hoặc chia) cả hai vế phương trình với cùng một số khác (0).

Giải chi tiết:

(2x + x + 12 = 0)

( Leftrightarrow 3x + 12 = 0)

( Leftrightarrow 3x = -12)

( Leftrightarrow x = (-12):3)

( Leftrightarrow x = – 4)

Vậy tập nghiệm của phương trình là (S = {- 4}.)

LG c

(x – 5 = 3 – x);

Phương pháp giải: +) Quy tắc chuyển vế

Trong một phương trình ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó.

+) Quy tắc nhân với một số

Trong một phương trình, ta có thể nhân (hoặc chia) cả hai vế phương trình với cùng một số khác (0).

Giải chi tiết:

(x – 5 = 3 – x)

( Leftrightarrow x + x = 3+5)

( Leftrightarrow 2x = 8 )

( Leftrightarrow x = 8:2)

( Leftrightarrow x = 4)

Vậy tập nghiệm của phương trình là (S= {4}.)

LG d

(7 – 3x = 9 – x).

Phương pháp giải: +) Quy tắc chuyển vế

Trong một phương trình ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó.

+) Quy tắc nhân với một số

Trong một phương trình, ta có thể nhân (hoặc chia) cả hai vế phương trình với cùng một số khác (0).

Giải chi tiết:

(7 – 3x = 9 – x)

( Leftrightarrow -3x+x = 9 -7)

( Leftrightarrow -2x = 2)

( Leftrightarrow x = 2:(-2))

( Leftrightarrow x = -1)

Vậy tập nghiệm của phương trình là (S = {-1}.)

Giải Vở Bài Tập Toán 4 Trang 8 Tập 2 Câu 1, 2, 3, 4, 5

Cách sử dụng sách giải Toán 4 học kỳ 2 hiệu quả cho con

+ Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

+ Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

+ Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

Tags: bài tập toán lớp 4 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 4 tập 2, toán lớp 4 nâng cao, giải toán lớp 4, bài tập toán lớp 4, sách toán lớp 4, học toán lớp 4 miễn phí, giải toán 4 trang 8

Vở Bài Tập Toán Lớp 8 (Tập 2)

Vở Bài Tập Toán Lớp 8 (Tập 2)

Quyển sách Vở Bài Tập Toán Lớp 8 (Tập 2) giúp học sinh thuận lợi hơn trong việc học tập môn Toán tại nhà. Nội dung sách bao gồm phần Đại số và Hình học bám sát chương trình sách giáo khoa và gắn liền thực tiễn giúp các em rèn luyện kĩ năng làm bài tập toán của mình.

Nội dung sách bao gồm 2 phần:

– Kiến thức cơ bản: Bao gồm các kiến thức, kĩ năng cơ bản các em cần nắm vững. Các kiến thức về công thức, định lí, định luật… được trình bày 1 cách hệ thống và dễ hiểu giúp các em dễ dàng tiếp thu.

– Giải bài tập: Bao gồm các bài tập giúp các em vận dụng và kiểm tra kiến thức của mình. Các bài tập được sắp xếp theo trình tự từ dễ đến khó giúp các em linh động hơn trong việc vận dụng kiến thức. Các bài tập được trình bài dưới dạng: điền vào chỗ trống, giải toán đố, trắc nghiệm…

Cuối mỗi chương của bài học sẽ là các đề kiển tra tổng quát giúp các em luyện tập thêm.

Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 182 Sbt Toán 8 Tập 2

Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 trang 182 SBT Toán 8 tập 2

Bài 1 trang 182 Sách bài tập Toán 8 Tập 2: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

Lời giải:

= (x + y + 4y)(x + y – 4y)

= (x + 5y)(x – 3y).

= x(x + 5y) – 3y(x + 5y)

= (x – 3y)(x + 5y).

= x(xy + xz + yz) + y(xy + yz + xz) + z(xz + yz + xy)

= (x + y + z)(xy + xz + yz).

Bài 2 trang 182 Sách bài tập Toán 8 Tập 2: Cho biểu thức P = (x + 2) 2 – 2(x + 2)(x – 8) + (x – 8) 2.

Tính nhanh giá trị của biểu thức P tại x = -53/4.

Lời giải:

Biểu thức P có giá trị bằng 100 tại mọi giá trị của x. 2

Bài 3 trang 182 Sách bài tập Toán 8 Tập 2: Chứng minh rằng với mọi số nguyên tố n ta có: 2

(4n + 3) 2 – 25 chia hết cho 8.

Lời giải:

= (4n + 3 + 5)(4n + 3 – 5) 2

Vì n ∈ Z nên (n + 2)(2n – 1) ∈ Z. Do đo 8(n + 2)(2n – 1) chia hết cho 8. 2

Vì n ∈ Z nên 2n 2 + 3n – 2 ∈ Z. Do đo 8( 2n 2 + 3n – 2) chia hết cho 8. 2

Bài 4 trang 182 Sách bài tập Toán 8 Tập 2: a) Làm phép chia: (2 – 4x + 3x 4 + 7x 2 – 5x 3) : (1 + x 2 – x). 2

b) Chứng minh rằng thương tìm được trong phép chia ở câu a) luôn luôn dương với mọi giá trị x.

Lời giải:

a) Sắp xếp hai đa thức theo lũy thừa giảm dần của x rồi đặt phép chia. Thương tìm được là: 3x 2 – 2x + 2. 2

Bài 6 trang 182 Sách bài tập Toán 8 Tập 2: Cho biểu thức 2

a) Rút gọn biểu thức M. 2

b) Tính giá trị biểu thức rút gọn của M tại x = 6013.

Lời giải:

Bài 7 trang 182 Sách bài tập Toán 8 Tập 2: Cho phương trình: 5(m + 3x)(x + 1) – 4(1 + 2x) = 80 2

Tìm giá trị của m để phương trình (1) có nghiệm x = 2.

Lời giải:

Thay x = 2 vào phương trình (1) đã cho ta có:

15(m + 6) – 4(1 + 4) = 80 hay 15m + 70 = 80.

Từ đó: m = 2/3.

Bài 8 trang 182 Sách bài tập Toán 8 Tập 2: Trong hai nghiệm của phương trình

Thì nghiệm nhỏ là: 2

Hãy chọn câu trả lời đúng.

Lời giải:

Chọn đáp án D

Bạn đang xem bài viết Bài 5 Trang 8 Vở Bài Tập Toán 8 Tập 2 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!