Xem Nhiều 2/2023 #️ Bài 63, 64, 65, 66, 67 Trang 82 Sbt Toán 7 Tập 1 # Top 7 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Bài 63, 64, 65, 66, 67 Trang 82 Sbt Toán 7 Tập 1 # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài 63, 64, 65, 66, 67 Trang 82 Sbt Toán 7 Tập 1 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài 63, 64, 65, 66, 67 trang 82 SBT Toán 7 tập 1

Bài 63: Một tạ nước biển chứa 2,5kg muối. hỏi 300g nước biển chứa bao nhiêu gam muối?

Lời giải:

Ta có: 2,5kg = 2500g; 1 tạ = 100000g

Gọi x (g) là lượng muối biển có trong 300g nước biển

Vì lượng nước biển và lượng muối chứa trong đí là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên ta có:

300/100000 = x/2500 ⇒ x = 300.2500/100000 = 7,5g

Vậy trong 300g nước biển có 7,5g muối

Bài 64: Có hay không một tam giác có độ dài ba cạnh tỉ lệ với các số 3; 4; 9?

Lời giải:

Gọi độ dài 3 cạnh của tam giác thứ tự là a,b,c

Theo đề bài ta có: a/3 = b/4 = c/9

Đặt các tỉ số trên là k. Ta có:

a/3 = k ⇒ a = 3k b/4 = k ⇒ b = 4k c/9 = k ⇒ c = 9k

Suy ra: a + b = 3k + 4k = 7k < 9k

Điều này mâu thuẫn (một cạnh tam giác bao giờ cũng nhỏ hơn tổng hai cạnh còn lại)

Vậy không có tam giác nào có 3 cạnh tỉ lệ 3; 4; 9.

Bài 65: Hai thanh nhôm và sắt có khối lượng bằng nhau. Hỏi thanh nào có thể tích lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần, nếu biết rằng khối lượng riêng của nhôm là 2,6g/cm 3 và của sắt là 7,8g/cm 3?

Lời giải:

Gọi thể tích thanh nhôm là x (cm 3), thanh sắt là y (cm 3)

Vì khối lượng hai thanh bằng nhau nên thể tích tỉ lệ nghịch với khối lượng riêng.

Ta có: x/y = 7,8/2,7 ≈ 2,9

Vậy thể tích thanh nhôm nhỏ hơn thể tích thanh sắt khoảng 2,9 lần

Bài 66: Ông B dự định xây một bể nước có thể tích V, nhưng sau đó ông muốn thay đổi kích thước so với dự định ban đàu như sau: giảm cả chiều dài và chiều rộng đáy bể 1,5 lần. Hỏi chiều cao của bể phải thay đổi như thế nào để bể xây được vẫn có thể tích là V?

Lời giải:

Thể tích hình hộp chữ nhật V = S,h

Vì thể tích không đổi nên S và h là hai địa lượng tỉ lệ nghịch.

Diện tích đáy giảm : 1,5.1,5 = 2,25 lần

Khi đó chiều cao h tăng thêm 2,25 lần

Bài 67: a. Viết toạ độ các điểm A,B,C,D,E,F.G. trong hình dưới:

b. Trong mặt phẳng toạ độ vé tam giác ABC với các đỉnh A(-3;4);B(-3;1);C(1;-1)

Lời giải:

a. Toạ độ các điểm trong hình vẽ

A(2;-2); B(4;0); C(-2;0); D(2;3); E(2;0); F(-3;2);

G(-2;-2)

b. Ta có hình vẽ tam giác ABC

A(-3;4); B(-3;1); C(1;-1)

Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 87 Câu 63, 64, 65, 66, 67Tập 2

Giải sách bài tập Toán 7 trang 12 Giải bài tập sách giáo khoa Toán 7 trang 67

Giải vở bài tập Toán 7 trang 87 tập 2 câu 63, 64, 65, 66, 67

Trên tia đối của tia BC lấy điểm D sao cho BD = AB

Trên tia đối của tia CB lấy điểm E sao cho CE = AC.

Vẽ các đoạn thẳng AD, AE

a) Hãy so sánh góc ADC và góc AEB

b) Hãy so sánh các đoạn thẳng AD và AE

Gọi MHH là đường cao của tam giác MNP. Chứng minh rằng: Nếu MN < MP thì HN < HP và góc ∠NMH < ∠PMH (Yêu cầu xét hai trường hợp: Khi góc N nhọn và khi góc N tù)

Bốn điểm dân cư được xây dựng như hình 58. Hãy tìm vị trí đặt một nhà máy sao cho tổng khoảng cách từ nhà máy đến bốn điểm dân cư này là nhỏ nhất.

Cho tam giác MNP với trung tuyến MR và trọng tâm Q.

a) Tính tỉ số các diện tích của hai tam giác MPQ và RPQ.

b) Tính tỉ số các diện tích của hai tam giác MNQ và RNQ.

c) So sánh các diện tích của hai tam giác RPQ và RNQ.

Từ kết quả trên, hãy chứng minh các tam giác QMN, QNP, QPM có cùng diện tích.

Gợi ý: Hai tam giác ở mỗi câu a, b, c có chung đường cao.

a) Xét ∆ABC có AC < AB (gt)

∠B 1 < ∠C 1 (1) (Quan hệ cạnh – góc đối diện trong tam giác)

Xét ∆ABD có AB = BD (gt)

∆ABD cân ⇒ ∠A 1 = ∠D 1 (t/c tg cân)

Mà ∠B 1 = ∠A 1 + D (Góc ngoài tam giác)

Chứng minh tương tự ta có: ∠E = ∠C 1 /2 (3)

Từ (1),(2),(3) suy ra: ∠ADC < ∠AEB

b) Xét ∆ADE có ∠D < ∠E (Chứng minh câu a)

+ So sánh NH và PH

MH là đường cao của ΔMNP ⇒ H là hình chiếu của M trên đường thẳng NP.

⇒ NH là hình chiếu của đường xiên NM trên đường thẳng NP

PH là hình chiếu của đường xiên MP trên đường thẳng NP.

Mà NM < PM ⇒ NH < PH (đường xiên nào lớn hơn thì hình chiếu lớn hơn).

Giải sách giáo khoa Toán 7 trang 87 tập 2 câu 65

Trong một tam giác, độ dài một cạnh lớn hơn hiệu và nhỏ hơn tổng của hai cạnh còn lại.

+ Bộ ba 2cm, 3cm, 4cm (3-2 < 4 < 3+2)

Vậy nên với năm đoạn thẳng có độ dài 1cm, 2cm, 3cm, 4cm, 5cm ta dựng được tam giác với ba cạnh là các đoạn thẳng có độ dài là:

Dựng đoạn thẳng bằng 4cm.

Từ hai đầu đoạn thẳng dựng các cung tròn bán kính lần lượt 2cm và 3cm.

Hai cung tròn này cắt nhau tại điểm thứ 3.

+ Bộ ba 3cm, 4cm, 5cm (4-3 < 5 < 4+3)

Nối các điểm ta được tam giác cần dựng.

Dựng đoạn thẳng bằng 4cm.

Dựng đoạn thẳng bằng 5cm.

Từ hai đầu đoạn thẳng dựng các cung tròn bán kính lần lượt 3cm và 4cm

Hai cung tròn này cắt nhau tại điểm thứ 3.

+ Bộ ba 2cm, 4cm, 5cm (4-2 < 5 < 4+2)

Nối các điểm ta được tam giác cần dựng.

Dựng đoạn thẳng bằng 4cm.

Dựng đoạn thẳng bằng 5cm.

Từ hai đầu đoạn thẳng dựng các cung tròn bán kính lần lượt 2cm và 4cm.

Hai cung tròn này cắt nhau tại điểm thứ 3.

Nối các điểm ta được tam giác cần dựng.

Vậy ta dựng được tất cả 3 tam giác.

Gọi O là địa điểm đặt nhà máy (O tùy ý)

A, B, C, D lần lượt là bốn điểm dân cư (A,B, C, D cố định).

Ta luôn có:

OA + OC ≥ AC

OB + OD ≥ BD

⇒ OA + OB + OC + OD ≥ AC + BD (AC + BD là hằng số)

Vậy để OA + OB + OC + OD nhỏ nhất thì OA + OC = AC và OB + OD = BD.

OA + OC = AC khi O thuộc đoạn AC.

OB + OD = BD khi O thuộc đoạn BD.

Vậy OA + OB + OC + OD nhỏ nhất khi O là giao điểm của hai đoạn AC và BD.

Giải sách giáo khoa Toán 7 trang 87 tập 2 câu 67

+ Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

+ Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

+ Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

+ Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 87

Giải Bài 58,59,60,61,62,63, 64,65,66 Trang 32,33, 34 Sgk Toán 9 Tập 1

Giải bài 58,59,60,61,62,63, 64,65,66 trang 32,33, 34 SGK Toán 9 tập 1

Tóm tắt kiến thức và giải bài 58,59 trang 32; bài 60,61,62,63 trang 33; bài 64,65,66 trang 34 SGK Toán 9 tập 1: Rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai và Luyện tập.

A. Tóm tắt kiến thức rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai

Căn bậc 2 đồng dạng: Là các căn bậc 2 có thể đưa về cùng một biểu thức dưới dấu căn

A√X ± B√X = (A ± B)√X ( X ≥ 0) A√X.B√Y = A.B√XY ( X,Y ≥ 0)

Khi thực hiện rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai, ta phải vận dụng mọi quy tắc và mọi tính chất của các phép tính trên các số thực nói chung và trên các căn thức nói riêng như:

– Phép nhân, phép chia các căn bậc hai;

– Phép khai phương một tích, một thương;

– Phép đưa thừa số vào trong, ra ngoài dấu căn;

– Phép khử mẫu của biểu thức dưới căn;

– Phép trục căn thức ở mẫu.

Nói riêng, khi làm tính cộng hoặc trừ trên các căn thức, ta thường dùng các phép đưa thừa số vào trong hoặc ra ngoài dấu căn để được những căn thức có cùng biểu thức dưới dấu căn rối áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng và phép trừ.

Xem lại: Giải bài 53,54,55,56,57 trang 30 Toán 9 tập 1: Luyện tập

B. Hướng dẫn giải bài tập sách giáo khoa trang 32,33,34 toán 9 tập 1: biểu thức chứa căn bậc hai

Bài 58 (trang 32 SGK Toán Đại số 9 tập 1)Hướng dẫn giải bài 58:

Đáp số : a) 3√5; b) (9√2)/2; c) 15√2 – √5; d) 17√2 / 5

Bài 59 (trang 32 SGK Toán Đại số 9 tập 1)

Giải chi tiết:

Bài 60 (trang 33 SGK Toán Đại số 9 tập 1)

ĐS: a) -√a

Cho biểu thức với x ≥ -1 a) Rút gọn biểu thức B;

Đáp án và Hướng dẫn giải bài 60: Bài 61 (trang 33 SGK Toán Đại số 9 tập 1)

b) Tìm x sao cho B có giá trị là 16.

Chứng minh các đẳng thức sau:

a) b) Đáp án và Hướng dẫn giải bài 61:

a) Khử mẫu những biểu thức dưới dấu căn rồi làm tính ở vế trái để được vế phải.

Bài 62 (trang 33 SGK Toán Đại số 9 tập 1)

b)

Bài 63 (trang 33 SGK Toán Đại số 9 tập 1)

Rút gọn các biểu thức sau:Đáp án và Hướng dẫn giải bài 62:

Rút gọn biểu thức sau:

a)

Bài 64 (trang 33 SGK Toán Đại số 9 tập 1)

b)

Chứng minh các đẳng thức sau:

a) với a ≥ 0 và a ≠ 1;

Rút gọn rồi so sánh giá trị của M với 1, biết:

Bài 66. Giá trị của biểu thức bằng:

(A) 1/2;

(B) 1;

(C) -4;

(D) 4.

Đáp án và Hướng dẫn giải bài 66:

Hãy chọn câu trả lời đúng.

Tiếp theo: Giải bài SGK toán 9 tập 1 bài Căn Bậc 3 trang 36

Trả lời: D

Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 15 Bài 63, 64, 65

# Giải sách bài tập Toán 9 trang 15 tập 1 câu 63, 64, 65

a. Chứng minh:

+ Giải sách bài tập Toán 9 tập 1 trang 15 câu 63

# Cách sử dụng sách giải Toán 9 học kỳ 1 hiệu quả cho con

chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Theo + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chúng tôi phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

+ Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

+ Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

Tags: bài tập toán lớp 9 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 9 tập 1, toán lớp 9 nâng cao, giải toán lớp 9, bài tập toán lớp 9, sách toán lớp 9, học toán lớp 9 miễn phí, giải sbt toán 9, giải sbt toán 9 tập 1, giải toán 9 trang 15

Bạn đang xem bài viết Bài 63, 64, 65, 66, 67 Trang 82 Sbt Toán 7 Tập 1 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!