Xem Nhiều 2/2023 #️ Bài 66, 67, 68, 69 Trang 19 Sbt Toán 6 Tập 2 # Top 11 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Bài 66, 67, 68, 69 Trang 19 Sbt Toán 6 Tập 2 # Top 11 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài 66, 67, 68, 69 Trang 19 Sbt Toán 6 Tập 2 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài 66, 67, 68, 69 trang 19 SBT Toán 6 tập 2

Bài 66 trang 19 sách bài tập Toán 6 Tập 2: Tính nhanh:

Lời giải:

Bài 67 trang 19 sách bài tập Toán 6 Tập 2: Cắt một tấm bìa hình tròn bán kính 2,5 cm thành bốn phần không bằng nhau như hình vẽ. Em hãy đặt các miếng bìa đã cắt cạnh nhau để có được:

a. 1/2 hình tròn

b. 2/3 hình tròn

c. hình tròn

d. hình tròn

Lời giải:

a. Ta có:

Ta có thể ghép hai miếng bìa lại với nhau để được 1/2 hình tròn.

b. Ta có:

Ta có thể ghép ba miếng bìa lại với nhau để được 2/3 hình tròn.

c. Ta có:

Ta có thể ghép hai miếng bìa 1/18 và 3/18 lại với nhau để được 2/9 hình tròn.

Ta có:

Ta có thể ghép ba miếng bìa 1/18 và 6/18 và 8/18 lại với nhau để được 5/6 hình tròn.

Ta có:

Ta có thể ghép hai miếng bìa lại với nhau để được 5/9 hình tròn.

d. Ta có:

Ta có thể ghép hai miếng bìa 1/18 và 6/18 lại với nhau để được 7/18 hình tròn.

Ta có:

Ta có thể ghép ba miếng bìa lại với nhau để được 17/18 hình tròn.

Ta có:

Ghép tất cả các miếng lại với nhau để được 18/18 hình tròn.

Bài 68 trang 19 sách bài tập Toán 6 Tập 2:

a. Điền số thích hợp vào ô trống

b. Tìm tập hợp các số x ∈ Z, biết rằng:

Lời giải:

Bài 69 trang 19 sách bài tập Toán 6 Tập 2: Vòi nước A chảy vào một bể không có nước trong 4 giờ thì đầy. Vòi nước B chảy đầy bể ấy trong 5 giờ. Hỏi :

a. Trong 1 giờ, mỗi vòi chảy được lượng nước bằng mấy phần bể?

b. Trong 1 giờ, cả hai vòi chảy được lượng nước bằng mấy phần bể?

Lời giải:

Trong 1 giờ, vòi A chảy được : 1 : 4 = 1/4 bể

Trong 1 giờ, vòi B chảy được : 1 : 5 = 1/5 bể

Trong 1 giờ, cả hai vòi chảy được :

bể

Bài 66, 67, 68, 69, 70, 71 Trang 17 Sbt Toán 8 Tập 2

Bài 66, 67, 68, 69, 70, 71 trang 17 SBT Toán 8 tập 2

Bài 66 trang 17 sách bài tập Toán 8 Tập 2: Giải các phương trình sau:

c. 2x 2 – x = 3 – 6x

Lời giải:

⇔ (x + 2)(5 – 3x) = 0

⇔ x + 2 = 0 hoặc 5 – 3x = 0

x + 2 = 0 ⇔ x = -2

5 – 3x = 0 ⇔ x = 5/3

Vậy phương trình có nghiệm x = -2 hoặc x = 5/3

⇔ x(x + 1) = 0

⇔ x = 0 hoặc x + 1 = 0

⇔ x = 0 hoặc x = -1 (loại)

Vậy phương trình có nghiệm x = 0.

c. 2x 2 – x = 3 – 6x

⇔ 2x 2 – x + 6x – 3 = 0

⇔ (2x 2 + 6x) – (x + 3) = 0

⇔ 2x(x + 3) – (x + 3) = 0

⇔ (2x – 1)(x + 3) = 0

⇔ 2x – 1 = 0 hoặc x + 3 = 0

2x – 1 = 0 ⇔ x = 1/2

x + 3 = 0 ⇔ x = -3

Vậy phương trình có nghiệm x = 1/2 hoặc x = -3

⇔ (x – 2)(x – 2) – 3(x + 2) = 2x – 22

⇔ x 2 – 2x – 2x + 4 – 3x – 6 = 2x – 22

⇔ x 2 – 2x – 2x – 3x – 2x + 4 – 6 + 22 = 0

⇔ x 2 – 5x – 4x + 20 = 0

⇔ x(x – 5) – 4(x – 5) = 0

⇔ (x – 4)(x – 5) = 0

⇔ x – 4 = 0 hoặc x – 5 = 0

x – 4 = 0 ⇔ x = 4

x – 5 = 0 ⇔ x = 5

Vậy phương trình có nghiệm x = 4 hoặc x = 5.

Bài 67 trang 17 sách bài tập Toán 8 Tập 2: Số nhà của Khanh là một số tự nhiên có hai chữ số. Nếu thêm chữ số 5 vào bên trái số đó thì được một số kí hiệu là A. Nếu thêm chữ số 5 vào bên phải số đó thì được một số kí hiệu là B. Tìm số nhà của Khanh, biết rằng A – B = 153.

Lời giải:

Gọi x là, số nhà bạn Khanh. Điều kiện: x ∈N* và 9 < x < 100.

Thêm số 5 vào bên trái số nhà bạn Khanh ta được:

A = 5x = 500 + x

Thêm số 5 vào bên phải số nhà bạn Khanh ta được:

B = x5 = 10x + 5

Vì hiệu của A – B = 153 nên ta có phương trình:

(500 – x) – (10x + 5) = 153 ⇔ 500 + x – 10x + 5 = 153

⇔ – 9x = 153 – 500 – 5 ⇔ – 9x = – 342 ⇔ x = 38 (thỏa)

Vậy số nhà bạn Khanh là 38.

Bài 68 trang 17 sách bài tập Toán 8 Tập 2: Một đội thợ mỏ lập kế hoạch khai thác than, theo đó mỗi ngày phải khai thác được 50 tấn than. Khi thực hiện, mỗi ngày đội khai thác được 57 tấn than. Do đó, đội đã hoàn thành kế hoạch trước một ngày và còn vượt mức 18 tấn than. Hỏi theo kế hoạch, đội phải khai thác bao nhiêu tấn than?

Thời gian dự định làm là x50 (ngày)

Khối lượng than thực tế khai thác là x + 13 (tấn)

Thời gian thực tế làm là x + 1357 (ngày)

Vì thời gian hoàn thành sớm hơn kế hoạch một ngày nên ta có phương trình:

⇔ 57x – 50x – 650 = 2850

⇔ 7x = 2850 + 650

⇔ 7x = 3500

⇔ x = 500 (thỏa)

Vậy theo kế hoạch, đội phải khai thác 500 tấn than.

Bài 69 trang 17 sách bài tập Toán 8 Tập 2: Hai ô tô cùng khởi hành từ Lạng Sơn và Hà Nội, quãng đường dài 163km. Trong 48km đầu, hai xe cùng vận tốc. Nhưng sau đó chiếc xe thứ nhất tăng vận tốc lên gấp 1,2 lần vận tốc ban đầu, trong khi đó xe thứ hai vẫn duy trì vận tốc cũ. Doi đó xe thứ nhất đến Hà Nội sớm hơn xe thứ hai là 40 phút. Tính vận tốc ban đầu của hai xe.

Quãng dường còn lại sau khi xe thứ nhất tăng vận tốc là:

168 – 43 = 120 (km)

Vận tốc xe thứ nhất sau khi tăng tốc là 1,2x (km/h)

Thời gian xe thứ nhất đi hết quãng đường còn lại là 120/(1,2x) (giờ)

Thời gian xe thứ hai đi Hết quãng đường còn lại là 120/x (giờ)

Vì xe thứ nhất đến sớm hơn xe thú hai 40 phút = 2/3 giờ nên ta có phương trình:

120/x – 120/(1,2x) = 2/3

⇔ 120/x – 100/x = 2/3

⇔ 360/3x – 300/3x = 2x/3x

⇔ 360 – 300 = 2x

⇔ 2x = 60 ⇔ x = 30 (thỏa)

Vậy vận tốc ban đầu của hai xe là 30km/h.

Bài 70 trang 17 sách bài tập Toán 8 Tập 2: Một đoàn tàu hỏa từ Hà Nội đi thành phố Hồ Chí Minh. 1 giờ 48 phút sau, một tàu hỏa khác khởi hành từ Nam Định đi thành phố Hồ Chí Minh với vận tốc nhỏ hơn vận tốc của đoàn tàu thứ nhất là 5km/h. Hai đoàn tàu gặp nhau (ở ga nào đó) sau 4 giờ 48 phút kể từ khi đoàn tàu thứ nhất khởi hành. Tính vận tốc của mỗi tàu biết rằng ga Nam Định nằm trên đường từ Hà Nội đi thành phố Hồ Chí Minh và cách Hà Nội 87km

Vận tốc của đoàn tàu thứ nhất là x + 5 (km/h)

Khi gặp nhau thì đoàn tàu thứ nhất đi được 4 giờ 48 phút.

Vì đoàn tàu thứ hai đi sau 1 giờ 48 phút nên đoàn tàu thứ nhất đi được 3 giờ

Thời gian đoàn tàu thứ nhất đi được khi hai tàu gặp nhau là:

4 giờ 48 phút = 24/5 giờ

Quãng đường đoàn tàu thứ hai đi được từ lúc khởi hành đến lúc hai đoàn tàu gặp nhau là 3x (km)

Quãng đường đoàn tàu thứ nhất đi được từ lúc khởi hành đến lúc hai đoàn tàu gặp nhau là 24/5 (x + 5) (km)

Theo để bài ta có phương trình:

24/5 (x + 5) = 3x + 87

⇔ 24/5 x + 24 = 3x + 87

⇔ 24/5 x – 3x = 87 – 24

⇔ 9/5 x = 63 ⇔ x = 35 (thỏa)

Vận tốc của đoàn tàu thứ hai là 35km/h, vận tốc của đoàn tàu thứ nhất là 35 + 5 = 40 (km/h).

Bài 71 trang 17 sách bài tập Toán 8 Tập 2: Lúc 7h sáng, một ca nô xuôi dòng từ bến A đến bến B, xách nhau 36km rồi ngay lập tức quay trở về bến A lúc 11 giờ 30 phút. Tính vận tốc của ca nô khi xuôi dòng biết rằng vận tốc của nước chảy là 6km/h.

Vận tốc của ca nô khi xuôi dòng là x + 6 (km/h)

Vận tốc của ca nô khi ngược dòng là x – 6 (km/h)

Thời gian lúc ca nô đi xuôi dòng là 36/(x + 6) (giờ)

Thời gian lúc ca nô đi ngược dòng là 36/(x – 6) (giờ)

Thời gian ca nô đi và về:

11 giờ 30 phút – 7 giờ = 4 giờ 30 phút = 9/2 giờ

Theo đề bài, ta có phương trình:

⇔ 72(x – 6) + 72(x + 6) = 9(x + 6)(x – 6)

⇔ 72x – 432 + 72x + 432 = 9x 2 – 324

⇔ 9x 2 – 144x – 324 = 0

⇔ x 2 – 16x – 36 = 0

⇔ x 2 + 2x – 18x – 36 = 0

⇔ x(x + 2) – 18(x + 2) = 0

⇔ (x + 2)(x – 18) = 0

⇔ x + 2 = 0 hoặc x – 18 = 0

x + 2 = 0 ⇔ x = -2 (loại)

x – 18 = 0 ⇔ x = 18 (thỏa)

Vậy vận tốc thực của ca nô là 18km/h, suy ra vận tốc của ca nô lúc xuôi dòng là 18 + 6 = 24 (km/h).

Bài 67, 68, 69, 70 Trang 147 : Bài 6 Tam Giác Cân

Giải bài 67, 68, 69, 70 trang 147 chương ii. tam giác. Hướng dẫn Giải bài tập trang 147 bài 6 tam giác cân . Câu 67: Tính góc ở đáy của một tam giác cân biết góc ở đỉnh bằng 50°, bằng a °…

Câu 67 trang 147 Sách Bài Tập (SBT) Toán lớp 7 tập 1

a) Tính góc ở đáy của một tam giác cân biết góc ở đỉnh bằng 50°, bằng a °

b) Tính góc ở đỉnh của một tam giác cân biết góc ở đáy bằng 50°, bằng a°

Giải

a) Vì tam giác cân có hai góc ở đáy bằng nhau nên số đo của một góc bằng 180° trừ góc ở đỉnh rồi chia cho 2

Ta có: ({{180^circ – 50^circ } over 2} = 65^circ )

({{180^circ – a^circ } over 2})

b) Vì tam giác cân có hai góc ở đáy bằng nhau nên góc ở đỉnh bằng 180° trừ đi hai lần góc ở đáy.

Ta có: 180 °- 50°. 2 = 180° – 100° = 80°

180° – a . 2

Câu 68 trang 147 Sách Bài Tập (SBT) Toán lớp 7 tập 1

Cho tam giác ABC cân tại A có (widehat A = 100^circ). Lấy điểm M thuộc cạnh AB, điểm N thuộc cạnh AC sao cho AM = AN. Chứng minh rằng MN

Ta có: (widehat B = {{180^circ – widehat A} over 2})

( = {{180^circ – 100^circ } over 2} = 40^circ ) (1)

(Rightarrow widehat {AMN} = {{180^circ – widehat A} over 2} = {{180^circ – 100^circ } over 2} = 40^circ ) (2)

Từ (1) và (2) suy ra: (widehat B = widehat {AMN})

Vậy MN

Câu 69 trang 147 Sách Bài Tập (SBT) Toán lớp 7 tập 1

Cho tam giác ABC cân tại A. Gọi M là trung điểm của AC, N là trung điểm của AB. Chứng minh rằng BM = CN.

AB = AC (gt)

(widehat A) chung

AM = AN (cùng bằng một nửa AB, AC)

Suy ra: ∆ABM = ∆ACN (c.g.c)

Vậy DM = CN (hai cạnh tương ứng)

Câu 70 trang 147 Sách Bài Tập (SBT) Toán lớp 7 tập 1

Cho tam giác ABC cân tại A. Lấy điểm H thuộc cạnh AC, điểm K thuộc cạnh AB sao cho AH = AK . Gọi O là giao điểm của BH và CK. Chứng minh rằng ∆OBC là tam giác cân.

AB = AC (gt)

(widehat A) chung

AH = AK (gt)

Suy ra: ∆ABH = ∆ACK (c.g.c)

(Rightarrow widehat {{B_1}} = widehat {{C_1}}) (hai góc tương ứng)

(eqalign{& widehat {ABC} = widehat {{B_1}} + widehat {{B_2}}left( 2 right) cr & widehat {ACB} = widehat {{C_1}} + widehat {{C_2}}left( 3 right) cr} )

(widehat {ABC} = widehat {ACB}) (tính chất tam giác cân) (4)

Từ (1), (2), (3) và (4) suy ra: (widehat {{B_2}} = widehat {{C_2}}) hay ∆BOC cân tại O.

Giải Bài 67, 68, 69, 70 Trang 147 Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 1

a) Tính góc ở đáy của một tam giác cân biết góc ở đỉnh bằng 50°, bằng a °

b) Tính góc ở đỉnh của một tam giác cân biết góc ở đáy bằng 50°, bằng a°

Giải

a) Vì tam giác cân có hai góc ở đáy bằng nhau nên số đo của một góc bằng 180° trừ góc ở đỉnh rồi chia cho 2

Ta có: ({{180^circ – 50^circ } over 2} = 65^circ )

({{180^circ – a^circ } over 2})

b) Vì tam giác cân có hai góc ở đáy bằng nhau nên góc ở đỉnh bằng 180° trừ đi hai lần góc ở đáy.

Ta có: 180 °- 50°. 2 = 180° – 100° = 80°

180° – a . 2

Câu 68 trang 147 Sách Bài Tập (SBT) Toán lớp 7 tập 1

Cho tam giác ABC cân tại A có (widehat A = 100^circ). Lấy điểm M thuộc cạnh AB, điểm N thuộc cạnh AC sao cho AM = AN. Chứng minh rằng MN

Giải

Vì ∆ABC cân tại A nên (widehat B = widehat C)

Ta có: (widehat B = {{180^circ – widehat A} over 2})

( = {{180^circ – 100^circ } over 2} = 40^circ ) (1)

(Rightarrow widehat {AMN} = {{180^circ – widehat A} over 2} = {{180^circ – 100^circ } over 2} = 40^circ ) (2)

Từ (1) và (2) suy ra: (widehat B = widehat {AMN})

Vậy MN

Câu 69 trang 147 Sách Bài Tập (SBT) Toán lớp 7 tập 1

Cho tam giác ABC cân tại A. Gọi M là trung điểm của AC, N là trung điểm của AB. Chứng minh rằng BM = CN.

Giải

Xét ∆ABM và ∆CAN, ta có:

AB = AC (gt)

(widehat A) chung

AM = AN (cùng bằng một nửa AB, AC)

Suy ra: ∆ABM = ∆ACN (c.g.c)

Vậy DM = CN (hai cạnh tương ứng)

Câu 70 trang 147 Sách Bài Tập (SBT) Toán lớp 7 tập 1

Cho tam giác ABC cân tại A. Lấy điểm H thuộc cạnh AC, điểm K thuộc cạnh AB sao cho AH = AK . Gọi O là giao điểm của BH và CK. Chứng minh rằng ∆OBC là tam giác cân.

Giải

Xét ∆ABH và ∆ACK, ta có:

AB = AC (gt)

(widehat A) chung

AH = AK (gt)

Suy ra: ∆ABH = ∆ACK (c.g.c)

(Rightarrow widehat {{B_1}} = widehat {{C_1}}) (hai góc tương ứng)

(eqalign{ & widehat {ABC} = widehat {{B_1}} + widehat {{B_2}}left( 2 right) cr & widehat {ACB} = widehat {{C_1}} + widehat {{C_2}}left( 3 right) cr} )

(widehat {ABC} = widehat {ACB}) (tính chất tam giác cân) (4)

Từ (1), (2), (3) và (4) suy ra: (widehat {{B_2}} = widehat {{C_2}}) hay ∆BOC cân tại O.

chúng tôi

Bạn đang xem bài viết Bài 66, 67, 68, 69 Trang 19 Sbt Toán 6 Tập 2 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!