Bài 8. Amoniac Và Muối Amoni

Xem 3,267

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài 8. Amoniac Và Muối Amoni mới nhất ngày 19/04/2021 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 3,267 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 11 Bài 8: Amoniac Và Muối Amoni
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 11 Bài 5: Luyện Tập
  • Bài 5. Luyện Tập: Axit, Bazơ Và Muối. Phản Ứng Trao Đổi Ion Trong Dung Dịch Các Chất Điện Li
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 11 Bài 44: Anđehit
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 11 Bài 9: Axit Nitric Và Muối Nitrat
  • Bài 8. Amoniac và muối amoni

    Bài 8.1 trang 11 SBT Hóa 11:

    Trong dung dịch, amoniac là một bazơ yếu là do

    A. amoniac tan nhiều trong nước.

    B. phân tử amoniac là phân tử có cực.

    C. khi tan trong nước, amoniac kết hợp với nước tạo ra các ion NH 4+và OH .

    D. khi tan trong nước, chỉ một phần nhỏ các phân tử amoniac kết hợp với ion H+của nước, tạo ra các ion NH 4+và OH .

    Đáp án: D.

    Bài 8.2 trang 11 SBT Hóa 11:

    Đáp án: D.

    Bài 8.3 trang 11 SBT Hóa 11:

    A. Khí amoniac tác dụng với đồng (II) oxit nung nóng tạo ra N 2, H 2 O và Cu.

    B. Khi amoniac tác dụng với khí hiđro clorua.

    C. Khi amoniac tác dụng với khí clo.

    D. Đốt cháy amoniac trong oxi.

    Đáp án: B.

    Bài 8.4 trang 12 SBT Hóa 11:

    A. Dung dịch HCl, dung dịch AlCl 3, Cu, O 2.

    B. Dung dịch HNO 3, dung dịch ZnCl 2, dung dịch KOH, Cl 2.

    Đáp án: C.

    Bài 8.5 trang 12 SBT Hóa 11:

    Phản ứng tổng hợp amoniac là phản ứng thuận nghịch:

    ΔH = -92 kJ

    Cân bằng của phản ứng này chuyển dịch như thế nào khi thay đổi một trong các điều kiện sau đây ? Giải thích.

    1. Tăng áp suất chung bằng cách nén cho thể tích của hệ giảm xuống.

    2. Giảm nhiệt độ.

    3. Thêm khí nitơ.

    4. Dùng chất xúc tác thích hợp.

    ΔH = -92 kJ

    1. Khi tăng áp suất chung, cân bằng chuyển dịch theo chiều từ trái sang phải là chiều tạo ra số mol khí ít hơn.

    2. Khi giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiéu từ trái sang phải là chiều của phản ứng toả nhiệt.

    3. Khi thêm khí nitơ, khí này sẽ phản ứng với hiđro tạo ra amoniac, do đó cân bằng chuyển dịch từ trái sang phải.

    4. Khi có mặt chất xúc tác, tốc độ của phản ứng thuận và tốc độ của phản ứng nghịch tăng lên với mức độ như nhau, nên cân bằng không bị chuyển dịch. Chất xúc tác làm cho cân bằng nhanh chóng được thiết lập.

    Bài 8.6 trang 12 SBT Hóa 11:

    Cho lượng khí amoniac đi từ từ qua ống sứ chứa 3,2 g CuO nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn A và một hỗn hợp khí. Chất rắn A phản ứng vừa đủ với 20,0 ml dung dịch HCl 1,00M.

    1. Viết phương trình hoá học của các phản ứng.

    2. Tính thể tích khí nitơ (đktc) được tạo thành sau phản ứng.

    1. Phương trình hoá học của các phản ứng :

    Chất rắn A thu được sau phản ứng gồm Cu và CuO còn dư. Chỉ có CuO phản ứng với dung dịch HCl :

    2. Số mol HCl phản ứng với CuO : n HCl= 0,02.1 = 0,02 (mol).

    Theo (2), số mol CuO dư : n CuO = n HCl / 2 = 0,01 (mol).

    Số mol CuO tham gia phản ứng (1) = số mol CuO ban đầu – số mol CuO dư = 0,03 (mol).

    Thể tích khí nitơ tạo thành : 0,01. 22,4 = 0,224 (lít) hay 224 ml.

    Bài 8.7 trang 12 SBT Hóa 11:

    A. Muối amoni là chất tinh thể ion, phân tử gồm cation amoni và anion hiđroxit.

    B. Tất cả các muối amoni đều dễ tan trong nước, khi tan phân li hoàn toàn thành cation amoni và anion gốc axit.

    C. Dung dịch muối amoni tác dụng với dung dịch kiềm đặc, nóng cho thoát ra chất khí làm quỳ tím hoá đỏ.

    D. Khi nhiệt phân muối amoni luôn luôn có khí amoniac thoát ra.

    Đáp án: B.

    Bài 8.8 trang 12 SBT Hóa 11:

    Bài 8.9 trang 13 SBT Hóa 11:

    Đáp án: C.

    Bài 8.10 trang 13 SBT Hóa 11:

    Hoàn thành các phương trình hoá học sau đây:

    Bài 8.11 trang 13 SBT Hóa 11:

    Chỉ được dùng một kim loại, hãy trình bày cách phân biệt các dung dịch muối sau đây: NH 4NO 3, (NH 4) 2SO 4, K 2SO 4. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.

    Lấy mỗi dung dịch một ít (khoảng 2-3 ml) vào từng ống nghiệm riêng. Thêm vào mỗi ống một mẩu nhỏ kim loại. Đầu tiên kim loại bari phản ứng với nước tạo thành Ba(OH) 2, rồi Ba(OH) 2 phản ứng với dung dịch muối.

    – Ở ống nghiệm nào có khí mùi khai (NH 3) thoát ra, ống nghiệm đó đựng dung dịch NH 4NO 3:

    – Ở ống nghiệm nào có kết tủa trắng (BaS0 4) xuất hiện, ống nghiệm đó đựng dung dịch K 2SO 4:

    Bài 8.12 trang 13 SBT Hóa 11:

    Cho dung dịch Ba(OH) 2 đến dư vào 75 ml dung dịch muối amoni sunfat.

    Viết phương trình hoá học của phản ứng dưới dạng ion.

    Tính nồng độ mol của các ion trong dung dịch muối ban đầu, biết rằng phản ứng tạo ra 17,475 g một chất kết tủa. Bỏ qua sự thuỷ phân của ion amoni trong dung dịch.

    Theo phản ứng, vì lấy dư dung dịch Ba(OH) 2 nên SO 42− chuyển hết vào kết tủa BaSO 4 và NH 4+ chuyển thành NH 3. Do đó :

    Nồng độ mol của các ion NH 4+ và SO 42− trong 75 ml dung dịch muối amoni sunfat :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 11 Bài 2: Axit, Bazơ Và Muối
  • Bài 2. Axit, Bazơ Và Muối
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 11 Bài 30: Ankađien
  • Bài 3. Sự Điện Li Của Nước. Ph. Chất Chỉ Thị Axit
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 11 Bài 4: Phản Ứng Trao Đổi Ion Trong Dung Dịch Các Chất Điện Li
  • Bạn đang xem bài viết Bài 8. Amoniac Và Muối Amoni trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!