Xem Nhiều 1/2023 #️ Bài 8. Bài Luyện Tập 1 # Top 5 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Bài 8. Bài Luyện Tập 1 # Top 5 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài 8. Bài Luyện Tập 1 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Cho biết sơ đồ nguyên tử một số nguyên tố như sau :

Hướng dẫn giải

Theo sơ đồ nguyên tử các nguyên tố cho trong bài tập 8.1, hãy chỉ ra :

Nguyên tử những nguyên tố nào có sự sắp xếp electron giống nhau về :

a) Số lớp electron (mấy lớp).

b) Số electron lớp ngoài cùng (mấy electron)

Hướng dẫn giải

a) Nguyên tử các nguyên tố liti, oxị và flo giống nhau về số lớp electron,

cùng có hai lớp. Nguyên tử các nguyên tố natri, lưu huỳnh và clo giống

nhau, cùng có ba lớp electron.

b) Nguyên tử các nguyên tố liti, natri và kali giống nhau về số electron ở

lớp ngoài cùng, đều có 1 e. Nguyên tử các nguyên tố clo và fio giống nhau

đều có 7 e ở lớp ngoài cùng.

Nguyên tử các nguyên tố lưu huỳnh và oxi giống nhau đều có 6 e ở lớp

Hãy tính xem trong 1 g hiđro có bao nhiêu nguyên từ H (Gợi ý : Cần biết khối lượng tính bằng gam của 1 nguyên tử H Ể, xem lại bài tập 7, thuộc bài học 5 : Nguyên tố hoá học, SGK). Số nguyên tử H tính được gần với con số nào nhất trong số các con số cho sau đây ?

Hướng dẫn giải

Cứ 1 đvC tương ứng với ({1,{{66.10}^{ – 24}}}) g,

Số nguyên tử H có trong 1 gam Hiđro là:

(x = dfrac{1}{{1,{{66.10}^{ – 24}}}} approx 6,{02.10^{23}})

Chọn C.

Hình bên là mô hình cùng sơ đồ phân tử khí amoniac (a) và khí sunfurơ (b).

“Hai ……. đều được tạo nên từ hai ……….. Giống như phân tử nước, phân tử khí sunfurơ hình ……… , có tỉ lệ số nguyên tử bằng ……… Còn phân tử khí amoniac hình ……… có tỉ lệ số nguyên tử bằng ………”

Hướng dẫn giải

“Hai hợp chất đều được tạo nên từ hai nguyên tố. Giống như phân tử nước, phân tử khí sunfurơ hình gấp khúc, có tỉ lệ số nguyên tử bằng 1:2. Còn phân tử khí amoniac hình tháp tam giác, có tỉ lệ số nguyên tử bằng 1 : 3”.

Phân tử một hợp chất gồm nguyên tử nguyên tố X liên kết với 4 nguyên tử H và nặng bằng nguyên tử O

a) Tính nguyên tử khối, cho biết tên và kí hiệu hóa học của nguyên tố X.

b) Tính phần trăm về khối lượng của nguyên tố X trong hợp chất.

Hướng dẫn : Biết rằng phần trăm về khối lượng của một nguyên tố trong hợp chất bằng phần trăm về khối lượng của nguyên tố đó trong 1 phân tử. Vì vậy, dựa vào nguyên tử khối, phân tử khối để tính. Thí dụ, phần trăm về khối lượng của nguyên tố A trong hợp chất AxBy bằng:

(% {m_A} = dfrac{{x times NTK(A)}}{{PTK({A_x}{B_y})}} times 100% )

Hướng dẫn giải

a) Phân tử khối của hợp chất bằng nguyên tử khối của (O = 16) đvC.

Nguyên tử khối của nguyên tố X bằng : (16 – 4 = 12) (đvC).

X là nguyên tố cacbon C.

b) Phần trăm về khối lượng của nguyên tố C trong hợp chất là:

(% {m_C} = dfrac{{12}}{{16}} times 100% = 75% )

Phân tử một hợp chất gồm nguyên tử nguyên tố Y liên kết với hai nguyên tử O. Nguyên tố oxi chiếm 50% về khối lượng của hợp chất.

a) Tính nguyên tử khối, cho biết tên và kí hiệu hoá học của nguyên tố Y.

b) Tính phân tử khối của hợp chất. Phân tử hợp chất nặng bằng nguyên tử nguyên tố nào ?

(Xem bảng 1, phần phụ lục cuối sách)

Hướng dẫn giải

a) Khối lượng bằng đơn vị cacbon của hai nguyên tử O là : 2 X 16 = 32 (đvC)

Vì mỗi nguyên tố chiếm 50% về khối lượng nên đây cũng là khối lượng của một nguyên tử nguyên tố Y. Nguyên tử khối của Y bằng 32 đvC, Y là nguyên tố lưu huỳnh S

b) Phân tử khối của hợp chất bằng :

32 + 2 X 16 = 64 (đvC)

Phân tử nặng bằng nguyên tử đồng (Cu = 64 đvC).

Dùng phễu chiết (hình trang 11 SBT hóa học 8), hãy nói cách làm để tách nước ra khỏi dầu ôliu (dầu ăn).

Cho biết dầu ôliu là một chất lỏng, có khối lượng riêng (D) khoảng 0,91 g/ml và không tan trong nước.

Hướng dẫn giải

Đổ hỗn hợp nước và dầu ôliu vào phễu chiết. Dầu ôliu không tan trong nước và nhẹ hơn nước nên nổi thành một lớp ở trên. Nước tách thành một lớp ở dưới. Mở phễu cho nước chảy ra từ từ đến khi hết nước thì đóng khoái phễu lại.

Bảng bên là khối lượng riêng của một số chất, ghi trong điều kiện thông thường.

Em có nhận xét gì về khối lượng riêng của các chất rắn so với các chất khí ? Hãy giải thích.

Hướng dẫn giải

Khối lượng riêng của các chất rắn lớn hơn rất nhiều (hàng nghìn lần) so với các chất khí là vì ở trạng thái khí các phân tử ở rất xa nhau, có khoảng trống rất lớn giữa các phân tử.

a) Xem lại bài tập 8.3* để biết 1 đvC tương ứng với bao nhiêu gam. Từ đó tính khối lượng bằng gam của :

6,02.10 23 nguyên tử oxi ;

6,02.10 23 nguyên tử flo ;

6,02.10 23 nguyên tử nhôm. (Biết ràng, trong phép tính với số mũ ta có :

({10^{24}}{.10^{ – 24}} = {10^{24}}.dfrac{1}{{{{10}^{24}}}} = 1)

b) Nêu nhận xét về các số trị của các giá trị khối lượng tính được này và số trị nhuyên tử khối của mỗi nguyên tố.

Hướng dẫn giải

a) Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử oxi (nguyên tử khối 16 đvC ) bằng :

(begin{array}{l}6,{02.10^{23}}.16.1,{66.10^{ – 24}}\ = 16.6,02.1,{66.10^{23}}{.10^{ – 24}}\ approx {16.10.10^{23}}{.10^{ – 24}}\ approx {16.10^{24}}{.10^{ – 24}} = 16left( g right)end{array})

Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử flo (nguyên tử khối là 19đvC) và của nguyên tử nhôm (nguyên tử khối là 27 đvC) thứ tự bằng (đặt tính như trên): 19g và 27g.

b) Số trị của các giá trị khối lượng được tính bằng chính số trị nguyên tử khối của mỗi nguyên tố. Tương tự, 1g là khối lượng tính bằng gam của nguyên tử H, nguyên tử khối của nguyên tố là 1 đvC, có cùng số trị 1)

a) Xem lại bài tập 8.3* để biết 1 đvC tương ứng với bao nhiêu gam. Từ đó tính khối lượng bằng gam của :

6,02.10 23 nguyên tử oxi ;

6,02.10 23 nguyên tử flo ;

6,02.10 23 nguyên tử nhôm. (Biết ràng, trong phép tính với số mũ ta có :

Hướng dẫn giải

a) khối lượng tính bằng gam của 6,02.10 23 nguyên tử oxi ( nguyên tử khối 16 đvC ) bằng:

b) Số trị của các giá trị khối lượng được tính bằng chính số trị nguyên tử khối của mỗi nguyên tố. Tương tự, 1g là khối lượng tính bằng gam của 6,02.10 23 nguyên tử H, nguyên tử khối của nguyên tố là 1 đvC, có cùng số trị 1)

Giải Hóa Lớp 8 Bài 8: Bài Luyện Tập 1

Giải Hóa lớp 8 bài 8: Bài luyện tập 1

Bài 1:

a) Hãy chỉ ra từ nào (những từ in nghiêng) chỉ vật thể tự nhiên, từ nào chỉ vật thể nhân tạo, từ nào chỉ chất trong các câu sau đây.

– Chậu có thể làm bằng nhôm hay chất dẻo.

– Xenlulozơ là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong thân cây (gỗ, tre, nứa,…).

b) Biết rằng sắt có thể bị nam châm hút, có khối lượng riêng D=7,8g/cm3 nhôm có D=2,7g/cm3 (coi như là xenlulozơ) có D≈ 0,8g/cm3. Hãy nói cách làm để tách riêng mỗi chất trong hỗn hợp vụn rất nhỏ ba chất?

Lời giải:

a) Vật thể: chậu, thân cây (gỗ, tre, nứa…).

Chất: sắt, nhôm, chất dẻo, xenlulozơ

b) Dùng nam châm hút sắt (tách riêng được sắt). Bỏ hỗn hợp còn lại vào nước, nhôm chìm xuống còn gỗ nổi lên. Gạn và lọc tách riêng được hai chất này.

Bài 2:

Cho biết sơ đồ nguyên tử magie như hình bên

a) Hãy chỉ ra: số p trong hạt nhân, số e trong nguyên tử và số e lớp ngoài.

b) Nêu điểm khác nhau và giống nhau giữa nguyên tử magie và nguyên tử canxi (xem sơ đồ bài tập 5 – Bài 2 Nguyên tử).

Lời giải:

a) Trong hạt nhân có 12p, trong nguyên tử có 12e, số electron lớp ngoài cùng bằng 2.

b) Khác nhau về số p và số e (ở nguyên tử canxi là 20).

Giống nhau về số e lớp ngoài cùng (đều bằng 2).

Bài 3:

Một hợp chất có phân tử gồm 2 nguyên tử nguyên tố X liên kết với 1 nguyên tử Q và nặng hơn phân tử hiđro 31 lần.

a) Tính phân tử khối của hợp chất.

b) Tính nguyên tử khối của X, cho biết tên và kí hiệu của nguyên tố (xem bảng 1 trang 42).

Lời giải:

b) Nguyên tử khối của X = (62-16)/2 = 23đvC.

Vậy nguyên tố là Natri, kí hiệu là Na.

Bài 4:

Chép vào vở bài tập những câu sau đây với đầy đủ các từ hay cụm từ thích hợp:

a) Những chất tạo nên từ hai… trở lên được gọi là…

b) Những chất có… gồm những nguyên tử cùng loại… được gọi là…

c)… là những chất tạo nên từ một…

d)… là những chất có… gồm những nguyên tử khác loại…

e) Hầu hết các… có phân tử là hạt hợp thành, còn… là hạt hợp thành của… kim loại.

Lời giải:

a) Những chất tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên được gọi là hợp chất.

b) Những chất có phân tử gồm những nguyên tử cùng loại liên kết với nhau được gọi là đơn chất.

c) Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học.

d) Hợp chất là những chất có phân tử gồm những nguyên tử khác loại liên kết với nhau.

e) Hầu hết các chất có phân tử là hợp thành, còn nguyên tử là hạt hợp thành của đơn chất kim loại.

Bài 5:

Câu sau đây gồm hai phần: “Nước cất là một hợp chất, vì nước cất sôi ở đúng 100oC”.

Hãy chọn phương án đúng trong số các phương án sau:

A. Ý 1 đúng, ý 2 sai.

B. Ý 1 sai, ý 2 đúng.

C. Cả hai ý đều đúng và ý 2 giải thích ý 1.

D. Cả hai ý đều đúng nhưng ý 2 không giải thích ý 1.

E. Cả hai ý đều sai.

Lời giải:

Phương án D.

Từ khóa tìm kiếm:

hóa 8 bài luyện tập 1

làm bài tập hóa học lớp 9 bài 18 nhôm

cách giải hóa học 8 bài luyện tập 3

cach làm bài tập 1 lớp 8 bài 3

em hãy luyện tap bài 8 vật lý lop 8

Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 11: Luyện Tập Chương 1

1. Giải bài 11.1 trang 15 SBT Hóa học 8

Phương pháp giải

Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về hóa trị.

Hướng dẫn giải

2. Giải bài 11.2 trang 15 SBT Hóa học 8

Cho biết công thức hóa học hợp chất của nguyên tố X với nhóm (SO 4) và hợp chất của nhóm nguyên tử Y với H như sau: X 2(SO 4) 3, H 3 Y

Hãy chọn công thức hóa học nào là đúng cho hợp chất của X và Y trong số các công thức cho sau đây:

Phương pháp giải

Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về hóa trị.

Quy tắc hóa trị Xét phân tử

Quy tắc hóa trị xét phân tử (A_x^aB_y^b)

Ta có : x. a = y. b

Biết x, y và a (hoặc b) thì tính được b (hoặc a)

Biết a , b thì tìm được x, y để lập công thức hóa học. chuyển thành tỉ lệ: x.y=b.a=b′.a′

Lấy x = b hay b’ và y = a’ ( nếu a’, b’ là những số đơn giản hơn so với a, b).

Hướng dẫn giải

Theo quy tắc hóa trị: x.2 = II.3 ⇒ x = III ⇒ X có hóa trị III.

Và trong H 3 Y biết H có hóa trị I, gọi hóa trị của Y là y

Theo quy tắc hóa trị: I.3 = y.1 ⇒ y = III ⇒ Y có hóa trị III.

CT hợp chất của X và Y là: X aY b

Theo quy tắc hóa trị : III.a = III.y ⇒ x : y = III : III = 1 : 1

Vậy CT hợp chất X là XY.

Vậy ta chọn công thức (c).

3. Giải bài 11.3 trang 15 SBT Hóa học 8

Lập công thức hóa học và tính phân tử khối của các hợp chất có phân tử Na, Cu(II) và Al lần lượt liên kết với:

a) Brom Br (I).

b) Lưu huỳnh S (II).

Phương pháp giải

Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về hóa trị và cách tính phân tử khối.

Quy tắc hóa trị xét phân tử (A_x^aB_y^b)

Ta có : x. a = y. b

Biết x, y và a (hoặc b) thì tính được b (hoặc a)

Biết a , b thì tìm được x, y để lập công thức hóa học. chuyển thành tỉ lệ: x.y=b.a=b′.a′

Lấy x = b hay b’ và y = a’ ( nếu a’, b’ là những số đơn giản hơn so với a, b).

Hướng dẫn giải

a) Với Br:

Theo quy tắc: I.x = I.y

Vậy công thức hóa học của Na x(Br) y là NaBr.

Phân tử khối của NaBr: 23 + 80 = 103 đvC.

Phân tử khối = 23.2 + 32 = 78 đvC

Phân tử khối của Al(Br) 3: 27 + 80.3 = 267 đvC

b) Với S:

Phân tử khối = 23.2 + 32 = 78 đvC

Phân tử khối = 27.2 + 32.3 = 150 đvC.

Vậy công thức hóa học của Cu xS y là CuS.

Phân tử khối = 64 + 32 = 96 đvC

4. Giải bài 11.4 trang 16 SBT Hóa học 8

Lập công thức hóa học và tính phân tử khối của các hợp chất có phân tử gồm Ag (I), Mg, Zn và Fe (III) lần lượt liên kết với:

Phương pháp giải

Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về hóa trị và cách tính phân tử khối.

Quy tắc hóa trị xét phân tử (A_x^aB_y^b)

Ta có : x. a = y. b

Biết x, y và a (hoặc b) thì tính được b (hoặc a)

Biết a , b thì tìm được x, y để lập công thức hóa học. chuyển thành tỉ lệ: x.y=b.a=b′.a′

Lấy x = b hay b’ và y = a’ ( nếu a’, b’ là những số đơn giản hơn so với a, b).

Hướng dẫn giải

Phân tử khối = 108 + 14 + 16.3 = 170 đvC.

Phân tử khối của Mg(NO 3) 2 = 24 + 2.(14 + 16.3) = 148 đvC

Phân tử khối = 65 + 2.(14+ 16.3) = 189 đvC

Phân tử khối = 56 + 3.(14 + 16.3) = 242 đvC.

b)

– Fe(III) và (PO 4)

Vậy công thức hóa học là FePO 4.

Phân tử khối của FePO 4 =56 + 31 + 16.4 = 151 đvC.

Phân tử khối = 24.3 + 2.(31 + 16.4) = 385 đvC

Phân tử khối = 108.3 + 31 + 16.4 = 419 đvC.

5. Giải bài 11.5 trang 16 SBT Hóa học 8

Công thức hóa học của một số hợp chất của nhôm viết như sau: AlCl 4; AlNO 3; Al 2O 3 ; AlS; Al 3(SO 4) 2; Al(OH) 2; Al 2(PO 4) 3. Biết rằng trong các số này chỉ một công thức đúng và S có hóa trị II hãy sửa lại những công thức sai.

Phương pháp giải

Để xác định công thức hóa học đúng, sai ta cần nắm rõ lý thuyết về cách lập công thức hóa học.

Quy tắc hóa trị xét phân tử (A_x^aB_y^b)

Ta có : x. a = y. b

Biết x, y và a (hoặc b) thì tính được b (hoặc a)

Biết a , b thì tìm được x, y để lập công thức hóa học. chuyển thành tỉ lệ: x.y=b.a=b′.a′

Lấy x = b hay b’ và y = a’ ( nếu a’, b’ là những số đơn giản hơn so với a, b).

Hướng dẫn giải

– Công thức hóa học đúng là Al 2O 3.

6. Giải bài 11.6 trang 16 SBT Hóa học 8

Cho biết tổng số các hạt proton, nơtron, electron tạo nên một nguyên tử một nguyên tố bằng 49, trong đó số hạt không mang điện là 17.

a) Tính số p và số e có trong nguyên tử.

b) Viết tên, kí hiệu hóa học và nguyên tử khối của nguyên tố.

c) Vẽ sơ đồ đơn giản của nguyên tử.

d) Số lớp electron và số electron lớp ngoài cùng có gì giống và khác so với nguyên tử O?

Phương pháp giải

a) Trong nguyên tử số p = số e. Mặt khác số n = 17 nên ta có: số p = số e = (49−17)/2=16.

b) Xem bảng phụ lục SGK hóa học 8 trang 42.

c) Xem lại bài tập 4.6*.

Hướng dẫn giải

a) Trong nguyên tử vì số p = số e và nơtron là hạt không mang điện, nên theo đề bài, ta có : số p = số e = (49−17)/2 = 16.

b) Tên nguyên tố : lưu huỳnh, kí hiệu hoá học S, nguyên tử khối là 32 đvC.

c) Sơ đồ đơn giản của nguyên tử S :

Nguyên tử S có ba lớp electron, khác với nguyên tử O chỉ có hai lớp. Giống với nguyên tử O là cùng có 6e ở lớp ngoài cùng

7. Giải bài 11.7 trang 16 SBT Hóa học 8

Một số hợp chất của nguyên tố T hóa trị III vơi nguyên tố oxi, trong đó T chiếm 53% về khối lượng.

a) Xác định nguyên tử khối và tên nguyên tố T.

b) Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của hợp chất.

Phương pháp giải

Để viết đúng công thức hoá học của hợp chất AxBy phải xác định được các chỉ số x, y. Biết rằng, tỉ lệ phần trăm về khối lượng giữa hai nguyên tố trong hợp chất bằng đúng tỉ lệ khối lượng giữa hai nguyên tố trong 1 phân tử. Từ đây có các tỉ lệ như sau :

(frac{{x.NTK(A)}}{{y.NTK(B)}} = frac{{% A}}{{% B}} to frac{x}{y} = frac{{% {m_A}.NTK(A)}}{{% {m_B}.NTK(B)}})

Tính và rút gọn thành tỉ lệ hai số nguyên đơn giản nhất, thông thường thì x, y là hai số nguyên này. Ngoài ra, nếu biết trước phân tử khối của AxBy thì xác định được chắc chắn x và y, không tính dựa theo tỉ lệ như trên.

Hướng dẫn giải

a) Gọi công thức của hợp chất là T 2O 3 và a là nguyên tử khối của T.

Theo đề bài, ta có tỉ lệ phần trăm khối lượng của T:

(frac{2a}{3.16} = frac{53}{{47}}) ⇒ a = 27 đvC

Nguyên tố T là nhôm.

b) Công thức hóa học của hợp chất là Al 2O 3.

Phân tử khối: 27.2 + 16.3 = 102 đvC.

8. Giải bài 11.8 trang 16 SBT Hóa học 8

Hợp chất A tạo bởi hidro và nhóm nguyên tử (XO x) hóa trị III.

Biết rằng phân tử A nặng bằng phân tử H 2SO 4 và nguyên tố oxi chiếm 65,31% về khối lượng a.

a) Xác định chỉ số y và nguyên tử khối của nguyên tố X.

b) Viết tên, kí hiệu hóa học của X và công thức hóa học của A.

Phương pháp giải

a)

Bước 1: Gọi công thức của A là H3XOy

Bước 2: Tính phân tử khối của H2SO4

Bước 3: Phân tử khối của A bằng phân tử khối của H2SO4 nên ta có phương trình:

y.16 = (65,31.98)/100=64 (đvC)

b) Dựa vào bảng SGK hóa học 8 trang 42 để xác định tên, kí hiệu và lập công thức hóa học của A.

Hướng dẫn giải

Phân tử khối của H 2SO 4: 2 + 32 + 16.4 = 98 (đvC)

Vì A nặng bằng phân tử H 2SO 4 nên PTK của A là 98 đvC

Theo đề bài, ta có khối lượng của nguyên tố oxi trong hợp chất là:

16y = (65,31.98) : 100 = 64 (đvC)

⇒ y = 64 : 16 = 4

→ có 4 nguyên tử oxi trong hợp chất A.

Vậy nguyên tử khối của X là: 98 – (3 + 64) = 31 (đvC)

b) Tên nguyên tố là photpho, kí hiệu hóa học là P.

Công thức hóa học của A là H 3PO 4.

Giải Bài Tập Trang 41 Sgk Hóa Lớp 8: Bài Luyện Tập 2 Chương 1

Giải bài tập trang 41 SGK Hóa lớp 8: Bài luyện tập 2 chương 1

Giải bài tập môn Hóa học lớp 8

Giải bài tập Hóa lớp 8 bài luyện tập 2 chương 1

Giải bài tập trang 41 SGK Hóa học lớp 8: Bài luyện tập 2 chương 1 với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Hóa học lớp 8, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Hóa.

Giải bài tập trang 33, 34 SGK Hóa lớp 8: Công thức hóa học

Giải bài tập trang 37, 38 SGK Hóa lớp 8: Hóa trị

Giải bài tập Hóa 8 bài Sự biến đổi chất

Giải bài tập Hóa 8 bài Phản ứng hóa học

Giải bài tập Hóa 8 bài Định luật bảo toàn khối lượng

I. Kiến thức cần nhớ

1. Chất được biểu diễn bằng công thức hóa học

a) Đơn chất được cấu tạo từ một nguyên tố bao gồm kim loại hoặc phi kim.

Ví dụ: S, Fe, Cu, C, …

b) Hợp chất cấu tạo từ hai nguyên tố hóa học trở lên.

2. Hóa trị: là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử cũng như nhóm nguyên tử. Hóa trị của một nguyên tố (hay nguyên tử) được xác định trên cơ sở lấy hóa trị của H làm đơn vị và của O làm hai đơn vị.

II. Giải bài tập trong sách giáo khoa trang 41 SGK hóa học lớp 8

Bài 1. (Trang 41 chương 1 hóa lớp 8)

Hãy tính hóa trị của đồng Cu, photpho P, silic Si và sắt Fe trong các công thức hóa học sau: Cu(OH) 2, PCl 5, SiO 2, Fe(NO 3) 3.

Hướng dẫn giải bài 1:

Ta có: nhóm (OH), (NO 3) và Cl đều hóa trị I.

Bài 2. (Trang 41 chương 1 hóa lớp 8)

Cho biết nhóm công thức hóa học hợp chất của nguyên tố X với O và hợp chất của nguyên tố Y với H như sau (X,Y là những nguyên tố nào đó): XO, YH 3. Hãy chọn công thức hóa học nào cho phù hợp của X với Y trong số các công thức cho sau đây:

Hướng dẫn giải:

Công thức hóa học hợp chất của nguyên tố XO và YH 3, với O hóa trị II, và H hóa trị I.

⇒ X có hóa trị II và Y có hóa trị III

Vậy, công thức hóa học đúng nhất cho hợp chất X và Y là X 3Y 2.

Vậy, công thức d đúng nhất.

Bài 3. (Trang 41 chương 1 hóa lớp 8)

Theo hóa trị của sắt trong hợp chất có công thức hóa học là Fe 2O 3, hãy chọn công thức hóa học đúng trong số các công thức hợp chất có phân tử gồm Fe liên kết với (SO 4) sau:

Hướng dẫn giải bài 3:

Ta có: Với Fe 2O 3 mà O hóa trị II à Fe hóa trị III

Vậy, công thức hóa trị đúng hợp chất có phân tử gồm Fe liên kết với (SO 4) hóa trị II là Fe 2(SO 4) 3.

Vậy công thức d là đúng.

Bài 4. (Trang 41 chương 1 hóa lớp 8)

Lập công thức hóa học và tính phân tử khối của hợp chất có phân tử gồm K(I), bari Ba(II), Al(III) lần lượt liên kết với:

a) Cl.

Hướng dẫn giải bài 4:

Phân tử khối KCl = 39 + 35,5 = 74,5 đvC;

Phân tử khối BaCl 2 = 137 + 71 = 208 đvC;

Phân tử khối AlCl 3 = 27 + 35,5.3 = 133,5 đvC.

Phân tử khối K 2SO 4 = 39.2 + 332 + 16.4 = 174 đvC;

Phân tử khối BaSO 4 = 137 + 32 + 16.4 = 233 đvC;

Phân tử khối Al 2(SO 4) 3 = 27.2 + (32 + 16.4).3 = 342 đvC.

Bạn đang xem bài viết Bài 8. Bài Luyện Tập 1 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!