Xem Nhiều 2/2023 #️ Bài Tập 33,34,35, 36,37,38, 39,40,41, 42 Trang 123, 124 Toán 7 Tập 1: Góc Cạnh Góc # Top 5 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Bài Tập 33,34,35, 36,37,38, 39,40,41, 42 Trang 123, 124 Toán 7 Tập 1: Góc Cạnh Góc # Top 5 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài Tập 33,34,35, 36,37,38, 39,40,41, 42 Trang 123, 124 Toán 7 Tập 1: Góc Cạnh Góc mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài 5: Trường hợp bằng nhau thứ 3 của tam giác góc – cạnh -góc. (G.CG): Giải bài 33, 34, 35, 36,37 trang 123; Bài 38, 39, 40, 41, 42 trang 124 SGK Toán 7 tập 1.

Bài 33. Vẽ ΔABC biết AC=2cm, ∠A = 90 0,∠C = 60 0

Cách vẽ:

– Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ AC vẽ tia Ax và Cy sao cho ∠CAx = 90 0, ∠ACy = 60 0

Hai tia cắt nhau ở B. tạo thành ΔABC cần vẽ.

Bài 34. Trên mỗi hình 98,99 có Δnào bằng nhau? Vì sao?

∠CAB = ∠DAB(gt)

AB là cạnh chung.

∠CBA = ∠DBA (gt)

Nên ∆ABC=∆ABD(g.c.g)

Ta có:

∠ABC + ∠ABD =180 0 (Hai góc kề bù).

∠ACB + ∠ACE =180 0

Mà ∠ABC = ∠ACB(gt)

Nên ∠ABD = ∠ACE

* ∆ABD và ∆ACE có:

∠ABD = ∠ACE (cmt)

BD=EC(gt)

∠ADB = ∠AEC (gt)

Nên ∆ABD=∆ACE(g.c.g)

* ∆ADC và ∆AEB có:

∠ADC = ∠AEB (gt)

∠ACD = ∠ABE (gt)

Nên ∆ADC=∆AEB(g.c.g)

Bài 35 trang 123 Cho ∠xOy khác ∠bẹt, Ot là tia phân giác của góc đó. Qua H thuộc tia Ot , kẻ đường ⊥ Ot, nó cắt Ox và Oy theo thứ tự A và B.

a) Chứng minh rằng OA=OB.

b ) Lấy điểm C thuộc tia Ot, chứng minh rằng CA=CB và ∠OAC = ∠OBC

∠AOH = ∠BOH (gt)

OH là cạnh chung

∠AHO = ∠OHB (=90 0)

∆AOH =∆BOH( g.c.g)

Vậy OA=OB.

b) ∆AOC và ∆BOC có:

OA = OB(cmt)

∠AOC = ∠BOC(gt)

OC cạnh chung.

Nên ∆AOC= ∆BOC(c.g.c)

Suy ra: CA=CB(cạnh tương ứng)

∠OAC = ∠OAB( góc tương ứng).

Luyện tập 1 trang 123, 124

Chứng minh rằng AC=BD.

Xét ∆OAC và ∆OBD, có:

∠OAC =∠OBD(gt)

OA=OB(gt)

∠O chung.

Nên ∆OAC=∆OBD(g.c.g)

Suy ra: AC = BD ( hai cạnh tương ứng )

37. Trên mỗi hình 101,102,103 có Δnào bằng nhau? Vì sao?

Hình 101: Ta được: ∆ABC = ∆FDE(g. c.g)

Vì ∠B = ∠D = 80 0 ( gt )

BC=DE

Hình 102: ∆GHI không bằng ∆MKL

vì có GI = ML, ∠G = ∠M nhưng ∠I và ∠L không bằng nhau

Hình 103: ∆NQR= ∆RPN(g.c .g)

Vì ∠RNQ = ∠RNP (=80 0)

NR là cạnh chung.

∠NRP = ∠RNP (40 0)

AB=CD, AC=BD.

∆ADB và ∆DAC có:

∠A 1 = ∠D 1 (so le trong AB//CD)

AD là cạnh chung.

∠A 2 = ∠D 2(So le trong, AC//BD)

Do đó ∆ADB=∆DAC(g.c .g)

Suy ra: AB=CD, BD=AC

Hình 105. ∆ABHvà ∆ACH có:

BH=CH(gt)

∠AHB = ∠AHC (∠vuông)

AH là cạnh chung.

vậy ∆ABH=∆ACH(c.g.c)

Hình 106. ∆DKE và ∆DKF có: ∠EDK = ∠FDK(gt)

DK là cạnh chung. ∠DKE = ∠DKF(∠vuông)

Vậy ∆DKE=∆DKF(g.c.g)

Hình 107. Ta có:

∠BAD = ∠CAD (gt)

AD chung

∆ABD=∆ACD(Cạnh huyền∠nhọn).

Hình 108. Δ ABD = Δ ACD (Cạnh huyền ∠nhọn)

⇒ AB = AC, DB = DC

Δ DBE = Δ DCH (g.c.g)

∆ABH=ACE (g.c.g)

40. Cho ΔABC(AB≠AC), tia Ax đi qua trung điểm M của BC.

Kẻ BE và CF ⊥ với Ax(E ∈ Ax, F∈Ax ). So sánh độ dài BE và CF/

BM=MC(gt)

∠BME = ∠CMF(đối đỉnh)

Nên ∆BME=∆CMF(cạnh huyền- ∠nhọn).

Suy ra BE=CF. (2 cạnh tương ứng).

41. Cho ΔABC, cac tia phân giác của các ∠B và C cắt nhau ở I. Vẽ ID ⊥AB(D nằm trên AB), IE ⊥ BC (E thuộc BC ), IF ⊥ với AC(F thuộc AC)

CMR: ID=IE=IF.

BI là cạnh chung

∠B 1 = ∠B 2(do BI là tia phân giác ∠B)

nên ∆BID=∆BIE. (cạnh huyền – ∠nhọn)

Suy ra ID=IE (2 cạnh tương ứng) (1)

Tương tự:

CI là cạnh chung

∠C 1 = ∠C 2(do CI là tia phân giác ∠C)

∆CIE=CIF(cạnh huyền ∠nhọn).

Suy ra: IE =IF (2 cạnh tương ứng) (2)

Từ (1)(2) suy ra: ID=IE=IF.

42. Cho ΔABC có ∠A= 90 0, kẻ AH ⊥ BC(H∈BC). C ác ΔAHC và BAC có AC là cạnh chung, ∠C chung, ∠AHC = ∠BAC =90 0, nhưng hai Δkhông bằng nhau. Tại sao ở đây không áp dụng trường hợp góc cạnh góc để kết luận ∆AHC= ∆BAC?

AC là cạnh chung

∠C chung.

∠AHC = ∠BAC=90 0, Nhưng hai tam giác không bằng nhau vì ∠AHC không phải là ∠kề với AC.

Giải Bài 33,34,35, 36,37,38, 39,40,41, 42, 43 Trang 93,94, 95,96 Toán 9 Tập 1: Ôn Tập Chương 1 Hình

Bài trước: Câu hỏi ôn tập chương 1 hình 9 tập 1 (Bài 1,2,3,4 trang 91, 92)

(A) sinα = b/c ;

(B) cotgα = b/c;

(C) tgα = a/c ;

(D) cotgα = a/c .

(B) sinα = cosβ;

(C) cosβ = sin(90 0 – α);

(D) tgα = sinα/cosα .

ĐS: a) Câu C. b) Câu C sai vì cosβ = sin (90 0 – β) mới đúng.

Bài 35. Tỉ số hai cạnh góc vuông của một tam giác vuông bằng 19 : 28. Tìm các góc của nó.

Ta biết rằng trong một tam giác vuông, tỉ số giữa hai cạnh góc vuông là tan của gọc nhọn này và là cotg của góc nhọn kia.

– Giả sử gọi α là số đo góc của góc nhọn ∠ACB, ta có:

tgα = 19/28 ≈ 0,3786 ⇒ α = 34 0 10′

– Trong tam giác vuông ABC ( ∠A = 90 0), ta có:∠B + ∠C = 90 0

Vậy các gọn của tam giác vuông ABC vuông tại A, có số đo là α = 34 010′ và β = 55 0 50′.

Bài 36 trang 94 Ôn tập chương 1 hình học. Cho tam giác có một góc bằng 45 0. Đường cao chia một cạnh kề với góc đó thành các phần 20cm và 21cm. Tính cạnh lớn trong 2 cạnh còn lại(lưu ý có hai trường hợp hình 46 và 47).

Trường hợp 1: Cạnh lớn trong hai cạnh còn lại ở mỗi tam giác là cạnh đối diện với góc 450. Ta gọi cạnh đó là x.

Trong tam giác vuông HAB (∠H = 90 0), ta có

AH = BH. tg45 0 = 20.1=20

Trong tam giác vuông AHC (∠H = 90 0), ta có

⇒ x =√841 = 29(cm)

Trường hợp 2: Cạnh lớn trong hai cạnh còn lại là cạnh kề với góc 450.Ta gọi cạnh đó là y.

Trong tam giác vuông H’A’B’ (∠H’ = 90 0) ta có:

B’H’ = A’B’.cos 45 0 ⇒ A’B’ = B’H’/ cos45 0

hay y = 21/(√2/2) = 42/√2 = 42/1,41 ≈ 19,7 9cm)

Bài 37 trang 94 . Cho tam giác ABC có AB = 6cm, AC = 4,5cm, BC = 7,5cm.

a) Chứng minh tam giác ABC vuông tại A. Tính các góc B, C và đường cao AH của tam giác đó.

b) Hỏi rằng điểm M mà diện tích tam giác MBC bằng diện tích tam giác ABC nằm trên đường nào?

⇒ AB 2 + AC 2 = BC 2 ⇒ Tam giác ABC vuông tại A.

Ta có: tgB = 4,5/6 = 0,75 ⇒ ∠B =36 0 52′

AB.AC = BC.AH

⇒ AH = chúng tôi / BC = 6.4,5 /7,5 = 3,5 (cm)

b) Diện tích tam giác ABC = ½ chúng tôi = 13,5 (cm 2)

Kẻ MK ⊥ BC ⇒ S MBC= ½ chúng tôi ⇒ ½ MK.7,5 = 13,5 ⇒ MK = 27,5/7,5 = 3,6

M luôn cách BC một koảng MK = 3,6 (cm). Vậy M nằm trên hai đường tẳng song song và cách BC một khoảng 3,6 cm.

Trong tam giác vuông IKB, ta có

IB = IK.tg∠IKB = 380.tg(50 0 + 15 0)

= 380.tg65 0 ≈ 380.2,14 = 814,9 (m)

Trong tam giác vuông IKA, ta có

IA = IK tg∠IKA = 380.tg50 0 = 380.1,19 ≈452,9 (m)

Vậy khoảng cách giữa hai thuyền là:

AB = IN – IA =814,9 – 452,9 = 362 (m)

Ta có: Khoảng cách giữa hai cọc là BE

Vì AC//DE nên ∠E = ∠C = 50 0

Tam giác ABC vuông tại A nên AB = AC.tg50 0 = 20.1,19 = 23,83

Ta có: BD = AB – AD = 18,83.

Tam giác BDE vuông tại D

Nên sin50 0 = BD/BE ⇒ BE = BD/sin50 0 = 18,83/sin50 0 = 24,59

Vậy khoảng cách giữa hai cọc là 24,59m.

Bài 40 ôn tập chương 1 toán 9. Tính chiều cao của cây trong hình 50( làm tròn đến đêximét).

BH = BA + Ah = AC tgC + AH

=30.tg35 0 + 1,7 ≈ 22,7 m

Bài 41 trang 96 . Tam giác ABC vuông tại C có AC = 2cm, BC = 5cm, = x, = y. Dùng các thông tin sau (nếu cần) để tìm x – y:

sin23 0 36′ ≈ 0,4;

cos 66 0 24′ ≈ 0,4;

tg21 0 48′ ≈ 0,4;

Ta có cosα = x/3 ⇒ x = cosα

⇒ 1,03 ≤ x ≤ 1,5

Vậy để an toàn chân thang phải để cách mặt tường từ 1,03 m đến 1,5 m.

Một ngày trong năm ông ta để ý thấy Mặt Trời chiếu thẳng các đáy giếng ở thành phố Xy-en (nay gọi là Át-xu-an), tức là tia sáng chiếu thẳng đứng.

Cùng lúc đó ở thành phố A-lếch-xăng-đri-a cách Xy-en 800km, một tháp cao 25m có bóng trên mặ đất dài 3,1m.

Từ 2 quan sát trên, em hãy tính xấp xỉ “chu vi” của Trái Đất.

(Trên hình 51, điểm S tượng trưng cho thành phố Xy-en, điểm A tượng trưng cho thành phố A-lếch-xăng-đri-a, bóng của tháp trên mặt đất được coi là đoạn thẳng AB).

Dễ thấy do SO//BC ⇒∠AOS = ∠BCA = α

Tam giác ABC vuông tại A nên

tgα = AB/BC = 3,1/25= 0,124 ⇒ α = 7 0 36′

Do đó C = 800. (360 0/7 0 36′) ≈ 40790( km)

Vậy chu vi trái đất ≈ 40790 km.

Sau bài ôn tập chương sẽ là bài kiểm tra 1 tiết chương 1 hình. Các em nên ôn lại các dạng bài trong chương.

Dethikiemtra.com

Giải Bài 33,34,35, 36,37,38, 39 Trang 115, 116 Toán 6 Tập 1: Đoạn Thẳng

Tóm tắt lý thuyết và Giải bài 33 trang 115, Bài 34, 35, 36, 37, 38, 39 trang 116 SGK Toán 6 tập 1: Đoạn thẳng – hình học 6.

Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm A, điểm B và tất cả các điểm nằm giữa A và B.

2. Khi đoạn hai đoạn thẳng hoặc một đoạn thẳng cắt một đường thẳng hoặc một đoạn thẳng với chỉ có một điểm chung, ta nói chúng cắt nhau.

Bài 33. Điền vào chỗ trong trong các phát biểu sau:

a) Hình gồm hai điểm … và tất cả các điểm nằm giữa … được gọi là đoạn thẳng RS.

Hai điểm … được gọi là hai mút của đoạn thẳng RS.

b) Đoạn thẳng PQ là hình gồm…

Giải. a) Hình gồm hai điểm R,S và tất cả các điểm nằm giữa R và S được gọi là đoạn thẳng RS.

Hai điểm R,S được gọi là hai mút của đoạn thẳng RS.

b) Đoạn thẳng PQ là hình gồm hai điểm P,Q và tất cả các điểm nằm giữa P,Q

Bài 34 trang 116. Trên đường thẳng a lấy 3 điểm A,B,C. Hỏi có mấy đoạn thẳng tất cả ? Hãy gọi tên các đoạn thẳng ấy.

Bài 35 trang 116 Toán 6 tập 1. Gọi M là một điểm bất kì của đoạn thẳng AB, điểm M nằm ở đâu? Em hãy chọn cậu trả lời đúng trong các câu sau:

a) Điểm M phải trùng với điểm A.

b) Điểm M phải nằm giữa hai điểm A và B.

c) Điểm M phải trùng với điểm B.

d) Điểm M hoặc trùng với điểm A hoặc nằm giữa hai điểm A và B hoặc trùng với điểm B.

Câu trả lời đúng là: D

Lưu ý: Điểm M bất kì thuộc đoạn thẳng AB thì có điểm M có thể trùng với điểm A, hoặc điểm B hoặc điểm nằm giữa hai điẻm A và B theo định nghĩa. Thật là thiếu sót nếu ngộ nhận điểm M chỉ nằm giữa hai điểm A và B.

a) Đường thẳng a có đi qua mút của đoạn thẳng nào không ?

b) Đường thẳng a có cắt những đoạn thẳng nào không?

c) Đường thẳng a có không cắt những đoạn thẳng nào?

Đáp án: a) Không; b) AB và AC; c) BC

Bài 37. Lấy ba điểm không thẳng hàng A,B,C vẽ hai tia AB và AC, sau đó vẽ tia Ax cắt đoạn BC tại điểm K nằm giữa hai điểm B và C.

Các em có thể tự vẽ hình và tô màu theo đề bài.

Lưu ý: Cần nhớ rằng đoạn thẳng bị giới hạn ở hai đầu; tia chỉ bị giới hạn ở một đầu còn đường thẳng thì không bị giới hạn ở cả 2 phía.

Kiểm tra xem các điểm I,K,L có thẳng hàng hay không.

Bài 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38 Trang 110 Sbt Toán 7 Tập 1

Bài 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38 trang 110 SBT Toán 7 tập 1

Bài 31: Tính số đo x của góc AOB ở hình dưới, cho biết a//b.

Lời giải:

Qua O kẻ đường thẳng c

Vì a//b nên c//b

∠A =∠(O 1 ) (hai góc so le trong)

Mà ∠A = 35° nên ∠(O 1 ) = 35°

Vì ∠(O 1) và ∠(A)là hai góc trong cùng phía của hai đường thẳng song song nên ∠(O 2) + ∠B = 180°

⇒ ∠(O 2 ) = 180 – 140 = 40°

x = ∠(AOB) = ∠(O 1 ) + ∠(O 2 ) = 35° + 40° = 75°

Bài 32: a, dùng eke vẽ hai đường thẳng a,b cùng vuông góc với đường thẳng c.

b, Tại sao a//b?

c, Vẽ đường thẳng d cắt a, b lần lượt tại C,D. đánh số các góc đỉnh D,C rồi viết tên các cặp góc bằng nhau.

Lời giải:

a) Hình vẽ

b) c cắt a và b, trong các góc tạo thành có cặp góc đồng vị bằng nhau và bằng 90° nên a

c) Vẽ đường thẳng d cắt a, b lần lượt tại C, D:

Vì d cắt 2 đường thẳng song song a, b nên ta có các cặp góc bằng nhau:

Bài 33: a, Vẽ a//b và c ⊥ a

b, Quan sát xem c có vuông góc với b hay không

c, Lí luận tại sao nếu a//b và c ⊥ a thì c ⊥ b

Lời giải:

a. Hình vẽ:

b. Dùng eke ta thấy b vuông góc với c

c. Vì a//b nên c cắt a tại A thì c cắt b tại B.

Ta có: a ⊥ c ⇒ ∠(A 1 ) = 90°; ∠(A a ) và ∠(B 2 ) là cặp góc đồng vị.

Vậy b ⊥ c

Bài 34: a, Vẽ ba đường thẳng a,b,c sao cho b//a và c//a

b, Kiểm tra xe, b và c có song song với nhau hay không

c, Lí luận tại sao nếu b//a và c//a thì b//c

Lời giải:

a. Hình vẽ:

b. b//c

c. giả sử b và c không song song nên ba cắt c tại điểm O nào đó.

Ta có: O ∉ a vì O ∈ b và b//a

Vậy qua điểm O kẻ được hai đường thẳng b và c cùng song song với đường thẳng a, điều đó trái với tiên đề Ơ clit

Vậy b//c

Bài 35: Vẽ ba đường thẳng a,b,c sao cho a

b, Vẽ đường thẳng d sao cho d ⊥ b

c, tại sao d ⊥ a và d ⊥ c

Lời giải:

a,b. Hình vẽ :

c, Vì a

Vì c

Bài 36: Làm thế nào để kiểm tra được hai đường thẳng có song song với nhau hay không? Hãy nói các cách kiểm tra mà em biết?

Lời giải:

Muốn kiểm tra hai đường thẳng a. B có song song với nhau hay không ta vẽ đường thẳng c cắt 2 đường thẳng a và b rồi đo 1 cặp góc so le trong xem chúng có bằng nhau không. Nếu có cặp góc so le trong bằng nhau thì a//b

Có thể thay cặp góc so le trong bằng các cặp góc đồng vị hoặc cặp góc trong cùng phía.

Cũng có thể dùng eke kẻ đường thẳng vuông góc với a rồi kiểm tra xem đường thẳng đo có vuông góc với b không

Lời giải:

Hai đường thẳng phân biệt vuông góc với đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau (hình a)

a ⊥ c; b ⊥ c ⇒ a

Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kí (hình b)

a//b; c ⊥ a ⇒ c ⊥ b

hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thú ba thì chúng song song với nhau (hình c)

a

Bài 38: Dùng eke vẽ đường thẳng d’ đi qua A vuông góc với đường thẳng d ở hình bên. (Lẽ dĩ nhiên là chỉ vẽ được đường thẳng d’ trên mặt giấy trong phạm vi khung)

Lời giải:

Lấy điểm B ∈ d tuỳ ý, dùng eke vẽ đường thẳng c vuông góc với d tại b

Vẽ đường thẳng d’ đi qua A và d’//c

Ta có: d’ ⊥ d.

Bạn đang xem bài viết Bài Tập 33,34,35, 36,37,38, 39,40,41, 42 Trang 123, 124 Toán 7 Tập 1: Góc Cạnh Góc trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!