Xem Nhiều 1/2023 #️ Bài Tập 43, 44, 45, 46 Trang 14 : Bài 6, 7 Giải Toán Bằng Cách Lập Phương Trình # Top 4 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Bài Tập 43, 44, 45, 46 Trang 14 : Bài 6, 7 Giải Toán Bằng Cách Lập Phương Trình # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài Tập 43, 44, 45, 46 Trang 14 : Bài 6, 7 Giải Toán Bằng Cách Lập Phương Trình mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài 43, 44, 45, 46 trang 14 Sách bài tập Toán 8 tập 2 CHƯƠNG III. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN. Hướng dẫn Giải bài tập trang 14 bài 6, 7 giải toán bằng cách lập phương trình Sách bài tập (SBT) Toán 8 tập 2. Câu 43: Tổng của hai số bằng 80, hiệu của chúng bằng 14. Tìm hai số đó….

Câu 43 trang 14 Sách bài tập (SBT) Toán 8 tập 2 Tổng của hai số bằng 80, hiệu của chúng bằng 14. Tìm hai số đó. Giải:

Gọi a là số nhỏ. Ta có số lớn là a + 14

Tổng của hai số bằng 80 nên ta có phương trình:

(a + left( {a + 14} right) = 80 Leftrightarrow 2a = 80 – 14 Leftrightarrow 2a = 66 Leftrightarrow a = 33)

Vậy số nhỏ là 33, số lớn là 33 + 14 = 47.

Câu 44 trang 14 Sách bài tập (SBT) Toán 8 tập 2 Tổng của hai số bằng 90, số này gấp đôi số kia. Tìm hai số đó.

Giải:

Gọi a là số nhỏ. Ta có số lớn là 2a.

Tổng của hai số bằng 90 nên ta có phương trình:

(a + 2a = 90 Leftrightarrow 3a = 90 Leftrightarrow a = 30)

Vậy số nhỏ là 30, số lớn là 2.30 = 60.

Câu 45 trang 14 Sách bài tập (SBT) Toán 8 tập 2 Hiệu của hai số bằng 22 , số này gấp đôi số kia. Tìm hai số đó, biết rằng:

a. Hai số nêu trong bài là hai số dương.

b. Hai số nêu trong bài là tùy ý.

Hiệu của hai số bằng 22 nên ta có phương trình:

2a – a = 22 ⇔ a = 22 (thỏa)

Vậy số nhỏ là 22, số lớn là 2.22 = 44

b. Gọi a là một số. Ta có số còn lại là 2a

Hiệu của hai số bằng 22 nên ta có các phương trình:

(left[ {matrix{ {a – 2a = 22} cr {2a – a = 22} cr } Leftrightarrow left[ {matrix{ { – a = 22} cr {a = 22} cr } Leftrightarrow left[ {matrix{ {a = – 22} cr {a = 22} cr } } right.} right.} right.)

Vậy hai số đó là 22 và 2.22 = 44 hoặc -22 và 2 .(-22) = -44

Câu 46 trang 14 Sách bài tập (SBT) Toán 8 tập 2 Hiệu của hai số bằng 18, tỉ số giữa chúng bằng ({5 over 8}). Tìm hai số đó, biết rằng:

a. Hai số nêu trong bài là hai số dương.

b. Hai số nêu trong bài là tùy ý.

Tỉ số giữa chúng bằng ({5 over 8}) nên ta có phương trình:

({a over {a + 18}} = {5 over 8} Leftrightarrow 8a = 5left( {a + 18} right) Leftrightarrow 8a = 5a + 90)

( Leftrightarrow 3a = 90 Leftrightarrow a = 30) (thỏa mãn)

Vậy số nhỏ là 30, số lớn là 30 + 18 = 48.

b. Gọi a là một số. Ta có số còn lại là a + 18.

Tỉ số giữa chúng bằng ({5 over 8}) nên ta có phương trình:

({a over {a + 18}} = {5 over 8}) hoặc ({{a + 18} over a} = {5 over 8})

({a over {a + 18}} = {5 over 8}) (kết quả trong câu a)

(eqalign{ & {{a + 18} over a} = {5 over 8} Leftrightarrow 8left( {a + 18} right) = 5a Leftrightarrow 8a + 144 = 5a Leftrightarrow 3a = – 144 cr & Leftrightarrow a = – 48 cr} )

Suy ra số còn lại là -48 + 18 = -30

Vậy hai số đó là 30 và 48 hoặc -48 và -30

Giải Bài 40,41,42, 43,44,45, 46,47,48, 49 Trang 31,32 Sgk Toán 8 Tập 2: Luyên Tập Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình

Đáp án và hướng dẫn Giải bài 40, 41, 42, 43, 44, 45, 46 trang 31; Bài 47, 48, 49 trang 32 SGK Toán 8 tập 2: Luyên tập giải bài toán bằng cách lập phương trình.

Dethikiemtra.com đã tách riêng phần Luyện tập vì vậy Các em xem hướng dẫn Giải bài toán bằng cách lập phương trình (tiếp theo)

Bài 40. Năm nay, tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi Phương. Phương tính rằng 13 năm nữa thì tuổi mẹ chỉ còn gấp 2 lần tuổi Phương thôi. Hỏi năm nay Phương bao nhiêu tuổi?

Giải: Gọi x là tuổi của Phương năm nay với x nguyên dương. Tuổi mẹ là 3x. 13 năm nữa thì tuổi Phương là: x + 13, khi đó tuổi mẹ là: 2(x+13) Ta có phương trình: 3x +13 = 2(x+13) ⇔ 3x + 13 = 2x + 26 ⇔ x = 26 -13 = 13. Thỏa mãn điều kiện bài toán nên năm nay Phương 13.

Bài 41. Một số tự nhiên có hai chữ số. Chữ số hàng đơn vị gấp hai lần chữ số hàng chục. Nếu thêm chữ số 1 xen vào giữa hai chữ số ấy thì được một số mới lớn hơn số ban dầu là 370.Tìm số ban đầu.

Gọi x là chữ số hàng chục thì x nguyên dương Chữ số hàng đơn vị: 2x và 0<2x<9 ⇔0<x<5. Số ban đầu ¯x(2x) =10x+(2x) = 10x +2x Nếu thêm chữ số 1 xen vào giữa hai chữ số x và 2x thì được số: ¯x1(2x)=100x + 10 + (2x) = 100x + 10 + 2x Ta có: ¯x1(2x) =¯x(2x) +370 Suy ra 100x + 10 + 2x = 10x + 2x + 370 ⇔ 90x = 370 -10 =360 ⇔ x = 4 thỏa mãn điều kiện bài toán. Số ban đầu là : 48.

Bài 42. Tìm số tự nhiên có hai chữ số, biết rẳng nếu viết thêm một chữ số 2 vào bên trái và chữ số 2 vào bên phải số đô thì ta được một số mới gấp 153 lần số ban đầu.

Gọi x là số tự nhiên có hai chữ số 9<x<100 và x ∈ N Nếu viết thêm một chữ số 2 vào bên trái và chữ số 2 vào bên phải số x ta được số tự nhiên có 4 chữ số là: 2×2 (x có 2 chữ số0 Ta có 2×2 =153x Suy ra phương trình 2000 + 10x + 2 = 153x ⇔ 2002 = 143x ⇔ x =14 x= 14 thỏa mãn điều kiện bài toán nên số cần tìm là 14.

Bài 43. Tìm phân số có đồng thời các tính chất sau: a) Tử số của phân số là số tự nhiên có một chữ số; b) Hiệu giữa tử số và mẫu số bằng 4 c) Nếu giữ nguyên tử số và viết thêm vào bên phải của mẫu số một chữ số đúng bằng tử số, thì ta dược một phân số bằng phân số 1/5

Gọi x là tử số của phân số cần tìm, điều kiện x ∈ N và x < 9 Mẫu của phân số cần tìm: x – 4 Thêm vào bên phải mẫu số một chữ số đúng bằng tử số, ta có: ¯(x-4)x = 10(x-4) + x Theo bài toán, ta có phương trình:

Trong đó có hai ô còn trống (được đánh dấu*). Hãy điền giá trị thích hợp vào ô trống, nếu điểm trung bình của lớp à 6,06.

Bài 45 trang 31. Một xí nghiệp kí hợp đồng dệt một số tấm thảm len trong 20 ngày. Do cải tiến kỹ thuật, năng suất dệt của xí nghiệp đã tăng 20%. Bởi vậy, chỉ trong 18 ngày, không những xí nghiệp đã hoàn thành số thảm cần dệt mà còn dệt thêm được 24 tấm nữa. Tính số tấm thảm len mà xí nghiệp phải dệt theo hợp đồng.

Bài 46 Toán 8 Đại số. Một người lái ôtô dự định đi từ A đến B với vận tốc 48km/h. Nhưng sau khi đi được một giờ với vận tốc ấy, ô tô bị tàu hỏa chắn đường khong 10 phút. Do đó để kịp đến B đúng thời gian đã định, người đó phải tăng vận tốc thêm 6km/h/ Tính quãng đường AB.

Thỏa mãn điều kiện bài toán. Quãng đường AB dài 120 km.

Bài 47. Bà An gửi vào quỹ tiết kiệm x nghìn đồng với lãi xuẩt mỗi tháng là a% (a là một số cho trước) và lãi tháng này được tính gộp vào vốn cho tháng sau. a) Hãy viết biểu thức biệu thị: + Số tiền lãi sau tháng thứ nhất + Số tiền (cả gốc lẫn lãi) có được sau tháng thứ hai. + Tổng số tiền lãi có được sau tháng thứ hai. b) Nếu lãi suất là 1,2% (tức là a =1,2) và sau hai tháng tổng số tiền lãi là 48,288 nghìn đồng, thì lúc đầu bà An đã gửi bao nhiêu tiền tiết kiệm.

Bài 48. Năm ngoái, tổng số dân của hai tỉnh A và B là 4 triệu. Năm nay, dân số tỉnh A tăng thêm 1,1%, còn dân số của tỉnh B tăng thêm 1,2%.Tuy vậy, số dân của tỉnh A năm nay vẫn nhiều hơn tỉnh B là 807200 người. Tính số dân năm ngoái của mỗi tỉnh.

Gọi x (người) là số dân năm ngoái của tỉnh A thì số dân năm ngoái của tỉnh B là 4000000 – x, với điều kiện x nguyên dương và x <4000000 Số dân tỉnh A năm nay: 1,1/100x + x = 1,011x Số dân tỉnh B năm nay: (1,2/100)(4000000 – x) + 4000000 – x = (4000000 -x )1,012

Theo đề bài ta có phương trình: 1,011x – (4000000 -x)1,012 = 807200 ⇔1,011x + 1,012x = 807200 + 4000000.1,012 ⇔ 2,023x = 4855200 ⇔ x = 4855300/2,023 = 2400000 Dân số năm ngoái của tỉnh A là 2400000 người và của tỉnh B: 4000000 – 2400000 = 1600000 người.

Tứ giác AENM là hình chữ nhật

⇒ NE//AB và EC = AC – AE = x -2

⇒NE/AB = EC/AC

⇒ NE = (EC/AC).AB = (x-2)/x . 3 = 3(x-2) / x

Diện tích hình chữ nhật AENM = chúng tôi = 2. 3(x-2)/x = 6(x-2)/x

Ta có: S AENM =1/2 S ΔABC ⇒ 6(x-2)/x = 1/2.3x/2

⇔ 8 (x-2) = x2 ⇔ x2 -8x +16 = 0 ⇔ (x -4)2 = 0 ⇔ x = 4

Vậy AC = 4cm.

Bài 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49 Trang 14 Sbt Toán 9 Tập 2

Bài 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49 trang 14 SBT Toán 9 Tập 2

Bài 42 trang 14 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Trong phòng học có một ghế dài. Nếu xếp mỗi ghế 3 học sinh thì 6 học sinh không có chỗ. Nếu xếp mỗi ghế 4 học sinh thì thừa một ghế. Hỏi có bao nhiêu ghế và bao nhiêu học sinh?

Lời giải:

Gọi số ghế trong phòng học là x (ghế), số học sinh của lớp là y (học sinh). Điều kiện x, y ∈N*

Nếu xếp mỗi ghế 3 học sinh thì 6 học sinh không có chỗ, ta có phương trình: 3x + 6 = y

Nếu xếp mỗi ghế 4 học sinh thì thừa một ghế, ta có phương trình: (x – 1)4=y

Ta có hệ phương trình:

Giá trị của x và y thỏa điều kiện bài toán.

Vậy trong phòng học có 10 ghế và 36 học sinh.

Bài 43 trang 14 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Trên một cánh đồng cấy 60ha lúa giống mới và 40ha lúa giống cũ. Thu hoạch được tất cả 460 tấn thóc. Hỏi năng suất mỗi loại lúa trên 1ha là bao nhiêu biết rằng 3ha trồng lúa mới thu hoạch được ít hơn 4ha trồng lúa cũ là 1 tấn.

Vì 60ha lúa giống mới và 40ha lúa giống cũ thu hoạch được tất cả 460 tấn thóc ta có: 60x + 40y = 460

Vì 3ha trồng lúa mới thu hoạch được ít hơn 4ha trồng lúa cũ là 1 tấn nên ta có: 4y – 3x = 1

Ta có hệ phương trình:

Giá trị của x và y thỏa điều kiện bài toán.

Vậy năng suất lúa giống mới là 5 tấn/ha,

năng suất lúa giống cũ là 4 tấn/ha.

Bài 44 trang 14 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Hai người thợ cùng xây một bức tường trong 7 giờ 12 phút thì xong (vôi, vữa và gạch có công nhân khác vận chuyển). Nếu người thứ nhất làm xong trong 5 giờ và người thứ hai làm trong 6 giờ thì cả hai xây được 3/4 bức tường. Hỏi mỗi người làm một mình thì bao lâu mới xây xong bức tường?

Lời giải:

Gọi x, y (giờ) lần lượt là thời gian mà người thứ nhất và người thứ hai một mình xây xong bức tường.

Điều kiện:

Như vậy, trong 1 giờ người thứ nhất xây được 1/x (bức tường), người thứ hai xây được 1/y (bức tường).

Trong 1 giờ, cả hai người xây được 1: 36/5 = 5/36 (bức tường)

Ta có phương trình: 1/x + 1/y = 5/36

Nếu người thứ nhất làm trong 5 giờ và người thứ hai làm trong 6 giờ thì cả hai xây được 3/4 bức tường, ta có phương trình: 5/x + 6/y = 3/4

Ta có hệ phương trình:

Đặt m = 1/x , n = 1/y , ta có:

Giá trị của x và y thỏa điều kiện bài toán.

Vậy người thứ nhất làm một mình xong bức tường trong 12 giờ, người thứ hai làm một mình xong bức tường trong 18 giờ.

Bài 45 trang 14 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Hai công nhân cùng sơn cửa cho một công trình trong 4 ngày thì xong việc. Nếu người thứ nhất làm một mình trong 9 ngày rồi người thứ hai đến cùng làm tiếp trong 1 ngày nữa thì xong việc. Hỏi mỗi người làm một mình bao lâu thì xong việc?

Như vậy, trong 1 ngày người thứ nhất làm được 1/x (công việc), người thứ hai làm được 1/y (công việc).

Trong 1 ngày, cả hai người làm được 1 : 4 = 1/4 (công việc)

Ta có phương trình: 1/x + 1/y = 14

Nếu người thứ nhất làm một mình trong 9 ngày rồi người thứ hai đến cùng làm tiếp trong 1 ngày nữa thì xong việc, ta có phương trình:

10/x + 1/y = 1

Ta có hệ phương trình:

Ta có: 1/x = 1/12 ⇔ x = 12

1/y = 1/6 ⇔ y = 6

Giá trị của x và y thỏa điều kiện bài toán.

Vậy người thứ nhất làm một mình xong công việc trong 12 ngày, người thứ hai làm một mình xong công việc trong 6 ngày.

Bài 46 trang 14 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Hai cần cẩu lớn bốc dỡ một lô hàng ở cảng Sài Gòn. Sau 6 giờ có thêm năm cần cẩu bé (công suất bé hơn) cùng làm việc. Cả bảy cần cẩu làm việc 3 giờ nữa thì xong. Hỏi mỗi cần cẩu làm việc một mình bao lâu thì xong việc, biết rằng nếu cả bảy cần cẩu làm việc một mình bao lâu thì xong việc, biết rằng nếu cả bảy cần cẩu cùng làm việc từ đầu thì trong 4 giờ làm việc.

Như vậy, trong 1 giờ cần cẩu lớn làm được 1/x (công việc), cần cẩu nhỏ làm được 1/y (công việc).

Trong 1 giờ, hai cần cẩu lớn và năm cần cẩu nhỏ làm được 1 : 4 = 1/4 (công việc)

Ta có phương trình: 2/x + 5/y = 1/4

Hai cần cẩu lớn làm trong 6 giờ và năm cần cẩu nhỏ làm trong 3 giờ nữa thì xong việc, ta có phương trình:

12/x + 15/y = 1

Ta có hệ phương trình:

Ta có: 1x = 1/24 ⇔ x = 24

1y = 1/30 ⇔ y = 30

Giá trị của x và y thỏa điều kiện bài toán.

Vậy một cần cẩu loại lớn làm xong công việc trong 24 giờ, một cần cẩu loại nhỏ làm xong công việc trong 30 giờ.

Bài 47 trang 14 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Bác Toàn đi xe đạp từ thị xã về làng, cô ba Ngần cũng đi xe đạp, nhưng từ làng lên thị xã. Họ gặp nhau khi bác Toàn đã đi được 1 giờ rưỡi, còn cô ba Ngần đã đi được 2 giờ. Một lần khác hai người cũng đi từ hai địa điểm như thế nhưng họ khởi hành đồng thời. Sau 1 giờ 15 phút họ còn cách nhau 10,5km. Tính vận tốc của mỗi người, biết rằng làng cách thị xã 38km.

Vì hai người đi ngược chiều nhau, bác Toàn đi 1 giờ 30 phút, cô ba Ngần đi 2 giờ thì gặp nhau nên ta có phương trình: 1,5x + 2y = 38

Quãng đường bác Toàn đi trong 1 giờ 15 phút là:

Quãng đường cô ba Ngần đi trong 1 giờ 15 phút là:

Sau 1 giờ 15 phút, hai người còn cách nhau 10,5km nên ta có phương trình:

⇔ 5x + 5y = 110

Ta có hệ phương trình:

Giá trị của x và y thỏa điều kiện bài toán.

Vậy vận tốc của bác Toàn là 12km/h, vận tốc của cô ba Ngần là 10km/h.

Bài 48 trang 14 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Ga Sài Gòn cách ga Dầu Giây 65km. Xe khách ở thành phó Hồ Chí Minh, xe hàng ở Dầu Giây đi ngược chiều nhau và xe khách khởi hành sau xe hàng 36 phút, sau khi xe khách khởi hành đồng thời cùng đi Hà Nội thì sau 13 giờ hai xe gặp nhau. Tính vận tốc của mỗi xe, biết rằng xe khách đi nhanh hơn xe hàng.

Sau khi xe khách đi được 24 phút = 2/5 giờ thì xe hàng đi được:

24 + 36 = 60 (phút) = 1 (giờ)

Hai xe đi ngược chiều nhau nên ta có phương trình:

(2/5)x + y = 65 ⇔ 2x + 5y = 325

Hai xe khởi hành đồng thời cùng đi Hà Nội thì sau 13 giờ hai xe gặp nhau, ta có phương trình: 13x – 13y = 65 ⇔ x – y = 5

Ta có hệ phương trình:

Giá trị của x và y thỏa điều kiện bài toán.

Vậy vận tốc của xe khách là 50km/h, vận tốc của xe hàng là 45km/h.

Bài 49 trang 14 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Để sửa một ngôi nhà cần một số thợ làm việc trong một thời gian quy định. Nếu giảm 3 người thì thời gian kéo dài 6 ngày. Nếu tăng thêm 2 người thì xong sớm 2 ngày. Hỏi theo quy định cần bao nhiêu thợ và làm trong bao nhiêu ngày, biết rằng khả năng lao động của mỗi thợ đều như nhau?

Số ngày công để hoàn thành công việc là xy (ngày).

Nếu giảm 3 người thì thời gian kéo dài 6 ngày, ta có phương trình:

(x – 3)(y + 6) = xy ⇔ xy + 6x – 3y – 18 = xy ⇔ 2x – y = 6

Nếu tăng thêm 2 người thì xong sớm 2 ngày, ta có phương trình:

(x + 2)(y – 2) = xy ⇔ xy – 2x + 2y – 4 = xy ⇔ -x + y = 2

Ta có hệ phương trình:

Giá trị của x và y thỏa điều kiện bài toán.

Vậy cần 8 người thợ làm việc trong 10 ngày thì xong ngôi nhà.

Cách Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Và Hệ Phương Trình

I. Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình, hệ phương trình

Bước 1: Lập phương trình (hệ phương trình)

Chọn ẩn và tìm điều kiện của ẩn (thông thường ẩn là đại lượng bài toán yêu cầu tìm).

Biểu thị các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.

Lập phương trình (hệ phương trình) biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.

Bước 2: Giải phương trình (hệ phương trình), kiểm tra xem kết quả có thỏa mãn điều kiện hay không.

Bước 3: Kết luận

II. Một số dạng toán về lập phương trình điển hình và cách giải cụ thể

Dạng 1: Chuyển động

(Trên đường bộ, trên dòng sông có tính đến dòng nước chảy)

Ví dụ 1: Một người đi ô tô từ A đến B để giải quyết công việc lúc 8h. Đoạn đường AB dài 80km gồm một đoạn đường bằng và một đoạn dốc. Vận tốc người đó đi trên đường bằng là 80 km/h, khi lên dốc (lúc đi) là 48 km/h, khi xuống dốc (lúc về) là 90 km/h. Tính độ dài đoạn đường bằng, biết rằng tới B, người đó giải quyết công việc trong 1h30 phút rồi quay về luôn và về tới A lúc 12h.

Lời giải:

Gọi độ dài đoạn đường bằng là x (0 < x < 90) (km)

Tổng thời gian người đó đi là: 12 – 8 – 1,5 = 2,5 (h)

Thời gian người đó đi trên quãng đường bằng là: 2x/80 (h)

Thời gian người đó lên dốc là: (90-x)/48 (h)

Thời gian người đó xuống dốc là: (90-x)/90 (h)

Theo bài ra, ta có:

2x/80 + (90-x)/48 + (90-x)/90 = 2.5

⇒ (18x + 15(90-x) +8(90-x) )/720 = 2.5

⇒ 18x – 15x – 8x = 1800 – 720 – 1350

⇒ -5x = -270

⇒ x = 54 (thỏa mãn)

Kết luận: Quãng đường bằng dài 54 km.

Ví dụ 2: Một ca nô xuôi dòng theo A đến B rồi quay trở lại. Biết tổng thời gian ca nô xuôi ngược trên AB dài 40 km hết 4,5 giờ. Tính vận tốc của dòng nước, biết thời gian đi 5 km lúc đi bằng thời gian đi 4 km lúc về.

Lời giải:

Gọi vận tốc của thuyền khi nước lặng là x và vận tốc của dòng nước là y

Lại có tổng thời gian ca nô xuôi ngược trên AB dài 40 km hết 4h 30 phút

Theo bài ra, ta có hệ phương trình:

5/(x+ y) = 4/(x -y) (I) và 40/(x+ y) + 40/(x -y) = 4,5 (II)

Từ (I) suy ra: y = x – 16

Thay y = x – 16 vào (2), ta được:

Kết luận: Vận tốc dòng nước là 2 km/h.

Dạng 2: Toán làm chung – làm riêng

( Toán vòi nước, công việc )

Ví dụ 3: Cho 2 vòi nước khác nhau A và B cũng chảy vào bể. Vòi A cần ít hơn 2 giờ so với vòi B để một mình chảy đầy bể. Tính thời gian cần thiết để mỗi vòi chảy một mình đầy bể, biết tích thời gian 2 vòi chảy một mình gấp 4 lần thời gian 2 vòi cùng chảy.

Lời giải:

⇒ Thời gian để vòi B một mình chảy đầy bể là x + 2 (giờ)

Trong một giờ vòi A chảy được: 1/x (bể)

Trong một giờ vòi A chảy được: 1/(x+2) (bể)

Trong một giờ cả hai vòi chảy được: 1/x + 1/(x+2) = (2x+2)/(x (x+2) ) (bể)

Suy ra, thời gian để hai vòi chảy đầy bể là:

1 : ( (2x+2)/(x.(x+2) ) = (x (x+2))/(2 (x+1))

Theo bài ra, ta có phương trình:

x.(x + 2) = 4.(x.(x+2))/(2.(x+1))

⇒ 2x.(x +1).(x + 2) = 4x.(x + 2)

⇒ x + 1 = 2 (chia cả 2 vế cho 2x (x + 2) # 0)

⇒ x = 1 (thỏa mãn)

Vậy vòi A cần 1 giờ để chảy đầy bể, vòi B cần 3 giờ để chảy đầy bể.

Ví dụ 4: Hai tổ cùng làm chung một công việc thì hết 12h. Tính số giờ mỗi tổ làm một mình xong công việc, biết nếu mỗi tổ lần lượt làm một nửa công việc thì hết 25h.

Lời giải:

Gọi số giờ tổ 1 một mình làm xong công việc là x

số giờ tổ 2 một mình làm xong công việc là y

Trong 1 giờ, cả hai tổ làm được 1/x + 1/y = 1/12 (công việc)

Khi mỗi người làm một nửa công việc, ta có: x/2 + y/2 = 25

Theo bài ra, ta có hệ phương trình:

1/x + 1/y = 1/12 (I) và x/2 + y/2 = 25 (II)

Từ (II) ⇒ x = 50-y

Thay x = 50 – y vào (I), ta được:

1/(50-y) + 1/y = 1/12 ⇒ y = 20 hoặc y = 30 ⇒ x = 30 hoặc x = 20

Kết luận: Tổ 1 làm một mình hết 20 giờ, tổ 2 làm một mình hết 30 giờ (hoặc ngược lại)

Ví dụ 5: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng bằng 2/3 chiều dài. Người chủ của mảnh vườn cắt mỗi cạnh đi 5m để trồng hoa, nên diện tích của mảnh vườn đã giảm 16%. Tính diện tích của mảnh vườn ban đầu.

Lời giải:

Suy ra chiều rộng của mảnh vườn là 2/3 x (m)

Chiều dài của mảnh vườn sau khi giảm 5m là x – 5 (m)

Chiều rộng của mảnh vườn sau khi giảm 5m là 2/3 x – 5 (m)

Diện tích của mảnh vườn sau khi cắt bớt là:

(x – 5) (2/3 x – 5) = 2/3 x2 – 5x – 10/3 x + 25 = (2×2-25x+75)/3

Phần diện tích giảm đi 16% là:

(2×2)/3 – 16% (2×2)/3 = (2×2)/3 – (8×2)/75 = (50×2 – 8×2)/75 = (14×2)/25

Theo bài ra, ta có phương trình:

(2×2-25x+75)/3 = (14×2)/25

⇒ 50×2 – 625x +1875 = 42×2

⇒ 8×2 – 625x +1875 = 0

⇒ x = 75 hoặc x = 25/8 (loại vì 25/8<5 )

Suy ra chiều rộng của mảnh vườn là 50m

Kết luận: Diện tích của mảnh vườn ban đầu là: 75 x 50 = 3750 (m2)

Ví dụ 6: Trong tháng năm hai nhóm công nhân đã trồng được 720 cây bạch đàn. Tháng tiếp theo do năng suất tăng nên hai nhóm trồng được thêm 99 cây bạch đàn so với tháng năm. Tính số cây mỗi nhóm đã trồng được trong tháng năm, biết tháng sáu nhóm một năng suất tăng 15%, nhóm hai tăng 12%.

Lời giải:

Gọi số cây nhóm một trồng được trong tháng năm là x

số cây nhóm hai trồng được trong tháng năm là y

Suy ra số cây nhóm một trồng được trong tháng sáu là 15% x = 115x/100 (cây)

số cây nhóm hai trồng được trong tháng sáu là 12% y = 112y/100 (cây)

Theo bài ra, ta có hệ phương trình:

x + y = 720 và 115x/100+ 112y/100 = 720 + 99

Giải hệ ta được: x = 420 và y = 300

Kết luận: Nhóm một đã trồng được 420 cây trong tháng năm, nhóm hai đã trồng được 300 cây trong tháng năm.

Dạng 4: Toán có nội dung hình học

Ví dụ 7: Một tấm bìa các tông hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 17 cm và đường chéo bằng 53 cm. Tính chu vi của tấm bìa các tông đó.

Lời giải:

Suy ra chiều rộng của tấm bìa là x – 17 (cm)

Áp dụng định lý Py – ta – go, ta có phương trình:

x2 + (x – 17)2 = 532

⇒ x2+ x2 – 34x + 289 – 2809 = 0

⇒ 2×2 – 34 x – 2520 = 0

⇒ x = 45 hoặc x = -28 (loại)

Suy ra chiều rộng của tấm bìa là 28 (cm), Chu vi của tấm bìa các tông là 146 (cm)

Ví dụ 8: Một thửa ruộng có chu vi 450m. Tính diện tích ban đầu của thửa ruộng đó, biết rằng chu vi của thửa ruộng không thay đổi khi giảm chiều dài đi 1/5 và tăng chiều rộng lên 1/4.

Lời giải:

Gọi chiều dài của thửa ruộng là x, chiều rộng của thửa ruộng là y

Suy ra chiều dài sau khi cắt bớt là 1-1/5 x = 4/5 x (m)

Chiều rộng sau khi tăng thêm là 1+ 1/4 x = 5/4 y (m)

Nưa chu vi thửa ruộng đó là: 450 : 2 = 225 (m)

Theo bài ra, ta có hệ phương trình:

x + y = 225 và 4/5 x+ 5/4 y = 225

Giải ra ta được: x=125 và y = 100 (thỏa mãn)

Diện tích ban đầu của thửa ruộng đó là 125 x 100 = 12500 (m2)

Dạng 5: Toán về tìm số

Ví dụ 9: Bà Dương hơn Dương 56 tuổi. Tính số tuổi của hai bà cháu biết rằng cách đây 5 năm, số tuổi của bà gấp 8 lần tuổi của Dương.

Lời giải:

Suy ra số tuổi của bà Dương hiện tại là x + 56 (tuổi)

Số tuổi của Dương cách đây 5 năm là x – 5 (tuổi)

Số tuổi của bà Dương cách đây 5 năm là x + 56 – 5 = x + 51 (tuổi)

Theo bài ra, ta có phương trình:

8 (x – 5) = x + 51

⇒ 8x – 40 = x + 51

⇒ 8x – x = 40 + 51

⇒ 7x = 91

⇒ x = 13

Vậy số tuổi của Dương là 13, số tuổi của bà là 69.

Ví dụ 10: Tuổi thọ trung bình của 45 vị vua và hoàng hậu ngày xưa là 40. Tuổi trung bình của vua là 35, tuổi trung bình của hoàng hậu là 50. Hỏi có bao nhiêu vị vua, bao nhiêu hoàng hậu được nhắc tới?

Lời giải:

Gọi số vị vua là x, số hoàng hậu là y (0 < x, y < 45)

Theo bài ra, ta có hệ phương trình:

x + y = 45 và (35x + 45y)/45 = 40

Giải ra ta được:  x = 15 và y = 30 (thỏa mãn)

Vậy có 15 vị vua, 30 hoàng hậu.

Lời kết: Chúng ta có thể thấy những bài toán trên nếu giải theo phương pháp thông thường sẽ mất rất nhiều thời gian, nhưng khi ta lập được phương trình và hệ phương trình sẽ trở nên đơn giản hơn. Vì vậy, Gia Sư Việt mong rằng các em nắm chắc từng bước giải bài toán bằng cách lập phương trình & hệ phương trình để áp dụng làm bài thi hiệu quả nhất.

♦ Phương pháp giải bài toán về Đường tròn môn Hình học lớp 9

♦ Khái niệm, tính chất và cách chứng minh Tứ giác là Hình vuông

♦ Khái niệm, tính chất & cách chứng minh Tứ giác là Hình chữ nhật

Bạn đang xem bài viết Bài Tập 43, 44, 45, 46 Trang 14 : Bài 6, 7 Giải Toán Bằng Cách Lập Phương Trình trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!