Xem Nhiều 2/2023 #️ Bài Tập Có Lời Giải Trang 47, 48, 49, 50, 51 Sbt Sinh Học 7 # Top 5 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Bài Tập Có Lời Giải Trang 47, 48, 49, 50, 51 Sbt Sinh Học 7 # Top 5 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài Tập Có Lời Giải Trang 47, 48, 49, 50, 51 Sbt Sinh Học 7 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài 1 trang 47 SBT Sinh học 7

Hãy nêu đặc điểm về cấu tạo ngoài của ngành Chân khớp.

Lời giải:

Các động vật trong ngành Chân khớp có các đặc điểm cấu tạo ngoài chung sau :

– Cơ thể đối xứng 2 bên và phân đốt : Các đốt hợp thành 3 phần cơ thể là đầu, ngực và bụng.

– Mỗi đốt cơ thể mang một đôi chi phân đốt: các đốt của chi khớp động với nhau.

– Cơ thể được lớp vỏ kitin vững chắc phủ ngoài, tại chỗ khớp giữa các đốt thì vỏ kitin mỏng hơn, để dễ dàng cho các cử động.

Bài 2 trang 47 SBT Sinh học 7

Hây nêu đặc điểm cấu tạo trong của ngành Chân khớp.

Lời giải:

Ngành Chân khớp có đặc điểm cấu tạo trong như sau :

– Hệ tuần hoàn hở, có tim phát triển.

– Hệ thần kinh kiểu chuỗi hạch bụng : có hạch não phát triển.

– Về sinh sản : Chân khớp phân tính : Một số còn kèm theo hiện tượng dị hình chủng tính (đực cái sai khác nhau).

– Về phát triển cá thể : Do vỏ kitin không lớn theo cơ thể được nên chân khớp thường xuyên trút bỏ vỏ cũ, hình thành vỏ mới to lớn hơn, được gọi là hiện tượng lột xác.

– Chân khớp rất đa dạng về loài và là ngành có số loài lớn nhất của giới Động vật.

Bài 3 trang 47 SBT Sinh học 7

Hãy nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của lớp Giáp xác.

Lời giải:

Đa số giáp xác ở nước như biển, sông, hồ, ao… thậm chí ngay chỗ nước nông như : ruộng, vũng nước mưa tạm thời. Vì thế, hầu hết giáp xác có cơ quan hô hấp là mang. Nhưng số ít trong đó còn hô hấp qua lớp vỏ mỏng của bề mặt cơ thể. Chúng có chung các đặc điểm như :

– Cơ thể giáp xác chia ra làm các phần : đầu, ngực và bụng. Nhưng phần đầu thường dính liền với phần ngực để tạo nên phần đầu – ngực.

– Trên đầu có 2 đôi râu là cơ quan khứu giác và xúc giác với mắt đơn, mắt kép. Quanh miệng là các đôi chân biến đổi thành cơ quan bắt mồi gọi là chân hàm.

– Ở một số giáp xác có đủ các chi phân đốt trên phần đầu – ngực và phần bụng. Nhưng ở một số giáp xác khác, chi phần bụng lại tiêu giảm. Ở các giáp xác này, chi của chúng thường có phần cuối chia làm 2 nhánh có ý nghĩa như cơ quan di chuyển trong nước.

Bài 4 trang 48 SBT Sinh học 7

Hãy nêu Ý nghĩa thực tiễn của Giáp xác.

Lời giải:

Giáp xác có khoảng 20 000 loài. Đa số chúng sống ở nước như biển, sông, ao, hồ. Số rất nhỏ sống ở cạn. Chúng có các vai trò quan trọng sau :

– Có lợi:

+ Các giáp xác lớn như : cua, tôm hùm, tôm he, tôm sú… dùng làm thực phẩm cho con người và công nghiệp thực phẩm.

+ Các giáp xác nhỏ, đôi khi xuất hiện với khối lượng lớn ở biển và nước ngọt, đóng vai trò quan trọng trong thành phần thức ăn của cá, kể cả làm thức ăn cho loài cá voi ở biển.

– Có hại:

+ Một số giáp xác nhỏ là vật chủ trung gian cho giun sán, gây bệnh cho người và động vật.

+ Một số chân kiếm trực tiếp kí sinh ở mang và da cá, làm cá chết hàng loạt.

+ Số khác như : sun, hà, hàu… còn đục vào vỏ gỗ của thuyền, bám vào mặt ngoài của vỏ tàu, làm tăng ma sát và giảm tốc độ của phương tiện giao thông đường thuỷ.

Bài 5 trang 48 SBT Sinh học 7

Hãy nêu đặc điểm cấu tạo của lớp Hình nhện.

Lời giải:

Lớp Hình nhện gồm : nhện, bọ cạp ve, bét… Hầu hết hình nhện ở cạn. Chúng có chung các đặc điểm sau :

– Cơ thể hình nhện thường chia 2 phần : đầu – ngực và bụng. Phần đầu – ngực đã dính liền (không còn rõ ranh giới). Nếu ở bọ cạp, phần bụng còn rõ phân đốt thì ở nhện sự phân đốt ở phần bụng không còn. Ớ ve và bét, ngay ranh giới giữa đầu – ngực và bụng cũng không rõ.

– Râu vốn là đặc trưng của đa số chân khớp, thì ở nhện không có râu. Gần miệng có 2 đôi cơ quan miệng là đôi kìm và đôi chân xúc giác.

– Phần đầu – ngực có 4 đôi chân bò thuộc kiểu chân không phân nhánh. Chi ở phần bụng hoàn toàn tiêu giảm. Ớ cuối phần bụng của đa số nhện có các u lồi của tuyến tơ. Chất tiết ở các u lồi này khi gặp không khí, khô cứng lại tạo thành sợi tơ nhện.

– Cơ quan tiêu hoá của hình nhện sai khác với giáp xác. Từ miệng thông thẳng với thực quản rồi tới dạ dày. Ruột giữa có nhiều túi lồi (ruột tịt) để chứa thức ăn lỏng.

– Thở bằng ống khí hoặc phổi (hay cả hai).

– Sinh sản bằng cách đẻ trứng. Sự phát triển của con non không qua biến thái.

Bài 6 trang 49 SBT Sinh học 7

Hãy nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của lớp Sâu bọ.

Lời giải:

Lóp Sâu bọ là lớp có số loài chiếm quá nửa các loài động vật trên hành tinh này. Thực tế, chúng nhiều hơn gấp 2, 3 lần tất cả số động vật còn lại.

Đa số chúng ở cạn, ít loài ở nước. Hầu hết chúng có khả năng bay trên không Sâu bọ có các đặc điểm sau :

Cơ thể sâu bọ chia làm 3 phần rõ rệt: đầu, ngực và bụng.

– Phần đầu :

4-1 đôi râu, mắt kép, mắt đơn và cơ quan miệng.

+ Râu là cơ quan xúc giác và khứu giác.

+ Cơ quan miệng dùng để bắt, giữ và chế biến thức ăn.

– Phần ngực gồm 3 đốt:

+ Mỗi đốt mang 1 đôi chân, có cấu tạo thích nghi với lối sống và cách di chuyển của chúng.

+ Đốt số 2 và 3 ở đa số sâu bọ mang 2 đôi cánh. Cánh cho phép sâu bọ bay và lượn trên không.

– Phần bụng : Có số đốt thay đổi tuỳ loài, các đốt thiếu phần phụ, có các lỗ thở, hệ thống ống khí, cơ quan tiêu hoá và sinh dục.

Bài 7 trang 50 SBT Sinh học 7

Cơ thể sâu bọ chia làm mấy phần và chức năng chính của mỗi phần là gì ?

Lời giải:

Cơ thể sâu bọ chính thức chia làm 3 phần rõ rệt, tách rời nhau : đầu, ngực, bụng.

Mỗi phần cơ thể sâu bọ có các chức năng chính sau :

– Phần đầu : Trung tâm của sự định hướng bắt và xử lí mồi.

– Phần ngực : Trung tâm của sự vận động và di chuyển.

– Phần bụng : Trung tâm của các nội quan.

Bài 8 trang 50 SBT Sinh học 7

Hãy nêu đặc điểm cấu tạo trong của lớp Sâu bọ.

Lời giải:

Cấu tạo trong của sâu bọ hoàn chỉnh nhất trong ngành Chân khớp, thể hiện I như sau :

Hệ tiêu hoá : Dạ dày có nhiều ruột tịt tiết ra dịch tiêu hoá.

– Hệ bài tiết: Là nhiều ống nhỏ đổ vào ruột sau. Chất bài tiết cùng nước thừa tập trung vào nhiều ống bài tiết. Chúng lọc chất thải để đổ vào ruột sau rồi theo phân ra ngoài.

– Hệ tuần hoàn Tuần hoàn hở như các chân khớp khác, tim hình ống, nằm ở mặt lưng, có nhiều ngăn thông với nhau và thông ra ngoài qua các van một chiều.

– Hệ hô hấp: Bắt đầu từ các lỗ thở, tiếp theo là hệ thống ống khí phân nhánh nhiều lần, chằng chịt, đưa ôxi đến tận các tế bào của cơ thể.

– Hệ sinh dục : Hầu hết sâu bọ phân tính. Một số sâu bọ từ trứng nở ra con non giống với con trưởng thành tuy kích thước còn nhỏ (phát triển không biến thái).

Bài 9 trang 50 SBT Sinh học 7

Hãy nêu đặc điểm vế sự phát triển của sâu bọ.

Lời giải:

Sự phát triển ở sâu bọ tuỳ loài, thường trải qua 2 hình thức biến thái chính là biến thái không hoàn toàn và biến thái hoàn toàn.

– Biến thái không hoàn toàn (ở châu chấu, gián…) : Âu trùng từ trứng nở ra có cấu tạo giống con trưởng thành, nhưng kích thước nhỏ hơn và mới chỉ có mầm cánh. Au trùng phải qua nhiều lần lột xác mới trở thành trưởng thành.

Biến thái hoàn toàn (ở bướm, ong, cánh cứng…) : Ấu trùng khác hẳn với con trưởng thành về cấu tạo và lối sống (ví dụ: ấu trùng của ngài tằm là con tằm hình con sâu ăn lá cây dâu, trong khi con trưởng thành là con ngài, có cánh, hút mật hoa).

Cuối cùng, ấu trùng phải qua một giai đoạn bất động (gọi là nhộng) mới trở thành con trưởng thành.

Bài 10 trang 51 SBT Sinh học 7

Hãy lập bảng so sánh đặc điểm cấu tạo 3 lớp chính cùa Chân khớp.

Lời giải:

Bài Tập Có Lời Giải Trang 49, 50, 51 Sbt Sinh Học 9

Bài 1 trang 49 SBT Sinh học 9

Gen B có 3000 nuclêôtit. Gen B đột biến thành gen b. Khi 2 gen này cùng nhân đôi 1 lần đã lấy từ môi trường tế bào 5998 nuclêôtit.

1. Xác định chiều dài của gen b.

2. Xác định dạng đột biến từ gen B thành gen b.

Lời giải:

1. Khi gen B tự nhân đôi đã lấy từ môi trường tế bào là 3000 nuclêôtit.

Vậy, số nuclêôtit của gen b là :

5998 nuclêôtit – 3000 nuclêôtit = 2998 nuclêôtit

Chiều dài của gen b là : (2998 : 2) X 3,4 = 5096,6 (Ả)

2. Số nuclêôtit của gen b kém gen B là :

3000 nuclêôtit – 2998 nuclêôtit = 2 nuclêôtit

Vậy, dạng đột biến từ gen B thành gen b là dạng mất 1 cặp nuclêôtit.

Bài 2 trang 49 SBT Sinh học 9

Chiều dài của gen B là 4080 Ả. Khi sự nhân đôi liên tiếp 2 lần từ gen B đã tạo ra gen b có 2402 nuclêôtit.

1. Xác định dạng đột biến từ gen B thành gen b.

2. Gen B đột biến thành gen b vẫn có chiều dài như gen B thì đó là dạng đột biến nào ?

Lời giải:

1. Số nuclêôtit của gen B là :

(4080 : 3,4) X 2 = 2400 (nuclêôtit)

Số nuclêôtit của gen b lớn hơn gen B là :

2402 nuclêôtit – 2400 nuclêôtit = 2 nuclêôtit

Vậy, dạng đột biến từ gen B thành gen b là dạng thêm 1 cặp nuclêôtit.

2. Nếu gen B đột biến thành gen b’ vẫn có chiều dài như gen B thì đó là dạng đột biến thay thế cặp nuclêôtit.

Bài 3 trang 50 SBT Sinh học 9

Ở một loài thực vật, bộ lưỡng bội là 24 NST.

Xác định số lượng NST trong mỗi tế bào của một số cá thể trong loài sau đây khi biết rằng :

Quá trình nguyên phân liên tiếp 3 đợt từ 1 tế bào của cá thể B đã lấy từ môi trường nội bào nguyên liệu tạo ra với 175 NST đơn.

Quá trình nguyên phân liên tiếp 3 đợt từ 1 tế bào của cá thể c tạo ra số tế bào ở thế hệ tế bào cuối cùng có 184 NST ở trạng thái chưa nhân đôi.

Lời giải:

1. Gọi y là số NST trong mỗi tế bào của cá thể B, ta có phương trình :

(2 3 – 1)y= 175 (NST)

Suy ra số NST trong mỗi tế bào của cá thể B là :

y = 175 : 7 = 25 (NST)

Vậy, tế bào có bộ NST là thể ba : 2n + 1

2. Gọi z là số NST trong mỗi tế bào của cá thể C, ta có phương trình :

Suy ra số NST trong mỗi tế bào của cá thể C là :

z= 184:8 = 23 (NST)

Vậy, tế bào có bộ NST là thể một: 2n – 1

Bài 4 trang 50 SBT Sinh học 9

Giả sử có một cặp NST tương đồng mang các đoạn phân bố theo trật tự sau :

– NST thứ nhất: ABCDEF

– NST thứ hai : abcdef

1. Khi giảm phân cho các tế bào sinh dục chứa một NST trong các trường hợp sau :

a) Xuất hiện các giao tử : ABCD, abcdefef

b) Xuất hiện các giao tử : ABABCDEF, abdcef

Hãy xác định dạng đột biến trong các trường hợp nêu trên.

2. Khi giảm phân cho các tế bào sinh dục chứa một cặp NST trong các trường hợp sau:

a) Xuất hiện các giao tử : ABCDEF, abcdef

b) Xuất hiện các giao tử : ABCDEF, ABCDEF

Lời giải:

1. Trường hợp chứa một NST :

a) Đây là các dạng đột biến mất đoạn (mất đoạn EF) và lặp đoạn (lặp đoạn ef).

b) Đây là các dạng đột biến lặp đoạn (lặp đoạn AB) và đảo đoạn (đảo đoạn cd).

2. Trường hợp chứa một cặp NST :

a) Đây là dạng đột biến dị bội (n +1) được tạo thành do cặp NST tương đồng không phân li ở lần giảm phân I.

b) Đây là dạng đột biến dị bội (n +1) được tạo thành do cặp NST tương đồng không phân li ở lần giảm phân II.

Bài 5 trang 51 SBT Sinh học 9

Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ, gen a quy định quả vàng. Khi lai các cây cà chua tứ bội lai với nhau người ta thu được những kết quả sau :

1. Trường hợp 1 : F 1 có tỉ lệ 3 quả đỏ : 1 quả vàng

2. Trường hợp 2 : F 1 có tỉ lệ 11 quả đỏ : 1 quả vàng. Biện luận và viết sơ đồ lai từng trường hợp.

Lời giải:

1. Trường hợp 1 :

F 1 có tỉ lệ phân li 3 quả đỏ : 1 quả vàng. Quả vàng có kiểu gen aaaa chứng tỏ những cây P đem lại ở đây ít nhất có 2 gen lặn aa. Mặt khác, với 3 + 1 = 4 tổ hợp là kết quả thụ phấn giữa 2 loại giao tử cái. Để cho ra 2 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau trong đó có giao tử mang aa thì kiểu gen của cây P phải là Aaaa.

Từ biện luận trên ta có sơ đồ lai như sau :

2. Trường hợp 2 :

F 1 có tỉ lệ phân li 11 quả đỏ : 1 quả vàng, trong đó cây quả vàng có kiểu gen aaaa, do đó ở cây p ít nhất có 2 gen a. Mặt khác với 11 + 1 = 12 tổ hợp có thể giải thích là một bên P cho ra 3 loại giao tử với tỉ lệ 1 : 4 : 1, còn một bên cho 2 loại giao tử với tỉ lệ 1 : 1. Từ đó suy ra một bên P có kiểu gen AAaa còn bên P còn lại có kiểu gen Aaaa.

Vậy sơ đồ lai như sau :

Bài 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50 Trang 14 Sbt Toán 8 Tập 2

Bài 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50 trang 14 SBT Toán 8 tập 2

Bài 43 trang 14 sách bài tập Toán 8 Tập 2: Tổng hai số bằng 80, hiệu của chúng bằng 14. Tìm hai số đó.

Lời giải:

Gọi a là số nhỏ. Ta có số lớn là a + 14

Tổng của hai số bằng 80 nên ta có phương trình:

a + (a + 14) = 80

⇔ 2a = 80 – 14

⇔ 2a = 66

⇔ a = 33

Vậy số nhỏ là 33, số lớn là 33 + 14 = 47.

Bài 44 trang 14 sách bài tập Toán 8 Tập 2: Tổng, hai số bằng 90, số này gấp đôi số kia Tìm hai số đó.

Lời giải:

Gọi a là số nhỏ. Ta có số lớn là 2a.

Tổng của hai số bằng 90 nên ta có phương trình:

a + 2a = 9

⇔ 3a = 90

⇔ a = 30

Vậy số nhỏ là 30, số lớn là 2.30 = 60.

Bài 45 trang 14 sách bài tập Toán 8 Tập 2: Hiệu của hai số bằng 22, số này gấp đội số kia. Tìm hai số đó, biết rằng:

a. Hai số nêu trong bài là hai số dương.

b. Hai số nêu trong bài là hai số tùy ý.

Hiệu của hai số bằng 22 nên ta có phương trình:

2a – a = 22

⇔ a = 22 (thỏa)

Vậy số nhỏ là 22, số lớn là 2.22 = 44.

b. Gọi a là một số. Ta có số còn lại là 2a.

Hiệu của hai số bằng 22 nên ta có các phương trình:

Vậy hai số đó là 22 và 2.22 = 44 hoặc -22 và 2.(-22) = 44

Bài 46 trang 14 sách bài tập Toán 8 Tập 2: Hiệu của hai số bằng 18, tỉ số giữa chúng bằng 5/8 . Tìm hai số đó biết rằng:

a. Hai số nêu trong bài là hai số dương.

b. Hai số nêu trong bài là hai số tùy ý.

Tỉ số giữa chúng bằng 58 nên ta có phương trình:

a/(a + 18) = 5/8

⇔ 8a = 5(a + 18)

⇔ 8a = 5a + 90

⇔ 3a = 90

⇔ a = 30 (thỏa)

Vậy số nhỏ là 30, số lớn là 30 + 18 = 48.

b. Gọi a là một số. Ta có số còn lại là a + 18.

Tỉ số giữa chúng bằng 58 nên ta có các phương trình:

a(a + 18) = 5/8 hoặc (a + 18)/a = 5/8

a(a + 18) = 5/8 (kết quả trong câu a)

(a + 18)a = 5/8

⇔ 8(a + 18) = 5a

⇔ 8a + 144 = 5a

⇔ 3a = – 144

⇔ a = – 48

Suy ra số còn lại là -48 + 18 = -30

Vậy hai số đó là 30 và 48 hoặc -48 và -30.

Bài 47 trang 14 sách bài tập Toán 8 Tập 2: Hai số nguyên dương có tỉ số giữa số thứ nhất và số thứ hai bằng 5/3 . Nếu lấy số thứ nhất chia cho 9, số thứ hai chia cho 6 thì thương của phép chia thứ nhất cho 9 bé hơn thương của phép chia thứ hai cho 6 là 3 đơn vị. Tìm hai số đó biết rằng các phép chia nói trên đều là phép chia hết.

Lời giải:

Gọi a (a ∈ N *) là số thứ nhât. Ta có số thứ hai là 5/3 a.

Thương phép chia số thứ nhất cho 9 là a/9

Thương phép chia số thứ hai cho 6 là 5/3a : 6 = 5a/18

Thương thứ nhất bé hơn thương thứ hai là ba đơn vị nên ta có phương trình:

5a/18 – a/9 = 3

⇔ 5a/18 – 2a/18 = 54/18

⇔ 5a – 2a = 54

⇔ 3a = 54 ⇔ a = 18 (thỏa)

Vậy số thứ nhất là 18, số thứ hai là 5/3.18 = 30.

Bài 48 trang 14 sách bài tập Toán 8 Tập 2: Thùng thứ nhất chứa 60 gói kẹo, thùng thứ hai chứa 80 gói kẹo. Người ta lấy ra từ thùng thứ hai số gói kẹo nhiều gấp ba lần số gói kẹo lấy ra từ thùng thứ nhất. Hỏi có bao nhiêu gói kẹo lấy ra từ thùng thứ nhất, biết rằng số gói kẹo còn lại trong thùng thứ nhất nhiều gấp hai lần số gói kẹo trong thùng thứ hai.

Lời giải:

Gọi a (gói) (a ∈N*, a < 60) là số gói kẹo lấy ra ở thùng thứ nhất.

Số gói kẹo lấy ra ở thùng thứ hai là 3a

Số gói kẹo còn lại ở thùng thứ nhất là 60 – a

Số gói kẹo còn lại ở thùng thứ hai là 80 – 3a.

Vì số gói kẹo còn lại trong thùng thứ nhất nhiều gấp hai lần số gói kẹo trong thùng thứ hại nên ta có phương trình:

60 – a = 2(80 – 3a)

⇔ 60 – a = 160 – 6a

⇔ -a + 6a = 160 – 60

⇔ 5a = 100

⇔ a = 20 (thỏa)

Vậy số gói kẹo lấy ra ở thùng thứ nhất là 20 gói.

Bài 49 trang 14 sách bài tập Toán 8 Tập 2: Một ô tô đi từ Hà Nội đến Thanh Hóa với vận tốc 40km/h. Sau 2 giờ nghỉ ở Thanh Hóa, ô tô lại từ Thanh Hóa về Hà Nội với vận tốc 30km/h. Tổng thời gian cả đi và về là 10 giờ 45 phút (kể cả thời gian nghỉ Tại ở Thanh Hóa). Tính quãng đường Hà Nội – Thanh Hóa.

Thời gian lúc đi là a/40 (giờ)

Thời gian lúc về là a/30 (giờ)

Tổng thời gian đi và về không kể thời gian nghỉ ở Thanh Hóa là:

10 giờ 45 phút – 2 giờ = 8 giờ 45 phút = 8.3/4 giờ = 35/4 giờ

Theo để bài, ta có phương trình: a/40 + a/30 = 35/4

⇔ 3a/120 + 4a/120 = 1050/120 ⇔ 3a + 4a = 1050

⇔ 7a = 1050 ⇔ a = 150 (thỏa)

Vậy quãng đường Hà Nội – Thanh Hóa dài 150 km.

Bài 50 trang 14 sách bài tập Toán 8 Tập 2: Bài toán cổ Hy Lạp

– Thưa Py-ta-go lỗi lạc, trường của ngài có bao nhiêu môn đệ?

Nhà hiền triết trả lời:

– Hiện nay, một nửa đang học toán, một phần tư đang học nhạc, một phần bảy đang suy nghĩ. Ngoài ra, còn có ba phụ nữ.

Hỏi trường đại học của Py-ta-go có bao nhiêu người?

Lời giải:

Gọi a (a ∈N*) là số người đang học ở trường đại học của Py-ta-go.

Số người đang học toán là a/2

Số người đang học nhạc là a/4 .

Số người đang suy nghĩ là a/7

Ngoài ra còn có 3 người phụ nữ nên ta có phương trình:

⇔ 28a = 14a + 7a + 4a + 84

⇔ 28a – 25a = 84

⇔ 3a = 84

⇔ a = 28 (thỏa)

Vậy trường đại học của Py-ta-go có 28 người.

Giải Bài 46,47,48, 49,50,51, 52 Trang 84,85 Toán 8 Tập 2: Các Trường Hợp Đồng Dạng Của Tam Giác Vuông

Đáp án bài 8 Các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông : bài 46, 47, 48, 49, 50, 51 trang 84; Bài 52 trang 85 SGK Toán 8 tập 2 – Chương 3 hình 8.

Bài 46. Trên hình 50, hãy chỉ ra các Δ đồng-dạng. Viết các Δ này theo thứ tự đỉnh tương ứng và giải thích vì sao chúng đồng-dạng?

⇒ ΔFDE ∽ ΔFBC (1)

Ta có ∠FDE = ∠ABE và ∠DEF = ∠BEA ( Cùng chung góc E)

⇒ ΔFDE ∽ ΔABE (2)

Ta có: ∠FDE = ∠ADC = 90 0

∠DEF + ∠BAD = 90 0 và ∠DCA + ∠BAD = 90 0

⇒ ∠DEF = ∠DCA

⇒ ΔFDE ∽ ΔADC (3)

Từ (1) và (2) ⇒ ΔFBC ∽ ΔABE (4)

Từ (1) và (3) ⇒ ΔFBC ∽ ΔADC (5)

Từ (4) và (5) ⇒ ΔABE ∽ ΔADC (6)

Vậy, có 6 cặp Δ đồng-dạng với nhau (1),(2),(3),(4),(5),(6)

Bài 47 trang 84. ΔABC có độ dài các cạnh là 3cm, 4cm, 5cm. Δ A’B’C’ đồng dạng với ΔABC và có diện tích là 54 cm 2

Tính độ dài cách cạnh của ΔA’B’C’.

Giải: Vì ∆ABC ∽ ∆A’B’C’ ⇒ S ABC/S A’B’C’ = (AB/A’B’) 2 mà ∆ABC có độ dài các cạnh là 3,4,5 nên là Δvuông

Suy ra: S ABC = 1/2.3.4= 6

Tương tự: B’C’=3BC = 15 (cm); A’C’ = 3AC = 12 (cm)

Tức là mỗi cạnh củaΔ A’B’C’ gấp 3 lần của cạnh của ΔABC.

Vậy ba cạnh của Δ A’B’C là 9cm, 12cm, 15cm.

Bài 48. Bóng của một cột điện trên mặt đất có độ dài là 4.5m. Cùng thời điểm đó, một thanh sắt cao 2,1m cắm vuông góc với mặt đất có bóng dài 0,6m.

Bài 49. Ở hình 51, ΔABC vuông tại A có đường cao AH

a) Trong hình vẽ có bao nhiêu cặp Δ đồngdạng?.

b) Cho biết: AB = 12,45 cm, AC = 20,50cm. Tính độ dài các đoạn BC, AH, BH và CH.

∆ABC ∽ ∆HAC vì ∠A = ∠H = 90 0 , ∠C chung (2)

Từ (1) và (2) ta cũng có ∆HBA ∽ ∆HAC

⇒ BC= √575,2525 ≈ 24 cm

∆ABC ∽ ∆HBA ⇒ AB/HB = BC/BA ⇒ HB = AB 2/BC ≈ 12,45 2/24 ≈ 6,5 cm

⇒ CH = BC – BH = 24 – 6,5 ≈ 17,5 cm.

Mặt khác: AC/AH = chúng tôi / BC = 12,45.20.25 / 24

⇒ AH = 10,6 cm.

Bài 50. Bóng của một ống khói nhà máy trên mặt đất có độ dài 36,9m. Cùng thời điểm đó, một thanh sắt cao 2,1 m cắm vuông góc với mặt đất có bóng dài 1,62m. Tính chiều cao của ống khói.

∆ABC ∽ ∆A’B’C’

AB/A’B’ = AC/A’C’

⇒ AB = A’B’.AC / A’C’

⇒ AB = 36,9 . 2,1 / 1,62

⇒ AB ≈ 47,8m

Bài 51 trang 84 Toán 8 hình học. Chân đường cao AH của Δvuông ABC chia cạnh huyền BC thành hai đoạn có độ dài 25cm và 36cm. Tính chu vi và diện tích của Δvuông đó(h.53)

Xét Δ ABC vuông tại A

Ta có: AH⊥BC ⇒ AH2 = chúng tôi = 25.36 =900

⇒ AH = √900 = 30 (cm)

Δ ABC ∽ ΔHBA (Có chung góc B)

⇒ AB/HB = AC/HA = BC/BA

⇒ AB/HB = BC/CA

⇒ AB 2= chúng tôi và BC = B + HC = 61 cm

⇒ AB 2= 25.61 = 1525 ⇒ AB =√1525 ≈ 39,05 (cm)

Tương tự ABC ∽ ΔHAC (Có chung góc C)

⇒ AB/HA = AC/HC = BC/AC ⇒ AC/HC = BC/AC

⇒ AC 2 = chúng tôi = 36.61

⇒ AC = √36.61 ∽ 46,86 (cm)

Chu vi ΔABC là p= AC + AB + CB = 146,91 (cm)

S. ΔABC là SABC = 1/2.AH.BC =1/2.30.61 = 915 (cm 2)

Bài 52 trang 85. Cho một Δvuông, trong đó có cạnh huyền dài 20cm và một cạnh góc vuông dài 12cm. Tính độ dài hình chiếu cạnh góc vuông kia trên cạnh huyền.

Góc B chung, ∠A = ∠H = 90 0

⇒ BH = AB 2/CB = 122/20 = 7,2 (cm)

⇒ CH = BC – BH = 20 – 7,2 = 12,8 (cm 2)

Bạn đang xem bài viết Bài Tập Có Lời Giải Trang 47, 48, 49, 50, 51 Sbt Sinh Học 7 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!