Xem Nhiều 12/2022 #️ Bài Tập Có Lời Giải Trang 93, 94 Sbt Sinh Học 6 / 2023 # Top 12 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 12/2022 # Bài Tập Có Lời Giải Trang 93, 94 Sbt Sinh Học 6 / 2023 # Top 12 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài Tập Có Lời Giải Trang 93, 94 Sbt Sinh Học 6 / 2023 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài 1 trang 93 SBT Sinh học 6

Em hãy thử thiết kế một bảng tổng kết vai trò của thực vật trong thiên nhiên.

Hãy hình dung hậu quả gì sẽ xảy ra nếu không có thực vật ?

Lời giải:

Có thể thiết kế một bảng tổng kết vai trò của thực vật trong thiên nhiên như sau :

Bài 2 trang 94 SBT Sinh học 6

Nêu vai trò của thực vật đối với động vật và đối với đời sống con người.

Lời giải:

Vai trò của thực vật đối với động vật và đối với đời sống con người :

– Thực vật cung cấp ôxi và là thức ăn cho động vật và người.

– Cung cấp nơi ở và nơi sinh sản cho động vật.

– Cung cấp lương thực, thực phẩm, dược liệu, vật liệu xây dựng, vật liệu sản xuất, cây làm cảnh… cho con người.

– Một số thực vật cũng gây hại cho động vật và người.

Bài 3 trang 94 SBT Sinh học 6

Vì sao phải tích cực trồng cây, gây rừng ?

Lời giải:

Phải tích cực trồng cây, gây rừng vì :

– Vai trò của thực vật trong thiên nhiên và vai trò của thực vật đối với động vật và đời sống con người vô cùng quan trọng.

– Nếu không có thực vật thì :

+ Khí ôxi giảm, khí cacbônic tăng ỉàm ảnh hưởng đến hô hấp của người và động vật, làm ô nhiễm môi trường.

+ Lượng khí cacbônic tăng góp phần làm tăng nhiệt độ môi trường. Không khí bị ô nhiễm ảnh hưởng đến sức khoẻ con người.

+ Khí hậu nóng, khô làm nhiệt độ trái đất tăng lên.

+ Gây ngập lụt, mất nguồn nước ngầm, gây hạn hán.

+ Đất mặt bị rửa trôi, chất đất màu mỡ bị mất làm ảnh hưởng đến năng suất cây trồng.

+ Mất nguồn cung cấp thức ăn và nơi ở của động vật.

+ Mất nguồn cung cấp sản phẩm và nguyên liệu cần cho đời sống và sản xuất của con người.

Bài 4 trang 94 SBT Sinh học 6

Vì sao cần phải bảo vệ sự đa dạng của thực vật ở Việt Nam ?

Lời giải:

Cần phải bảo vệ tính đa dạng của thực vật ở Việt Nam vì:

– Tính đa dạng của thực vật là sự phong phú về các loài, các cá thể của loài và môi trường sống của chúng.

– Nước ta có tính đa dạng cao về thực vật: số loài thực vật nhiều trong đó nhiều loài có giá trị kinh tế và khoa học ; môi trường sống phong phú, đa dạng.

– Nhưng hiện nay tính đa dạng về thực vật của nước ta đang bị suy giảm do khai thác rừng bừa bãi, nhiều loài thực vật bị khai thác quá mức trở nên quý hiếm, diện tích rừng bị thu hẹp hoặc bị mất đi làm số loài, số cá thể của loài bị giảm sút thậm chí một số loài có nguy cơ bị tiêu diệt.

Bài Tập Có Lời Giải Trang 19, 20 Sbt Sinh Học 6 / 2023

Bài 1 trang 19 SBT Sinh học 6

Em hãy cho ví dụ và nêu đặc điểm của các loại rễ đã học.

Lời giải:

– Có 2 loại rễ chính là rễ cọc và rễ chùm.

– Ví dụ: Rễ cây bưởi, cây hồng xiêm, cây cải… là rễ cọc.

– Đặc điểm: Rễ cây lúa, cây ngô, cây tỏi tây… là rễ chùm.

+ Rễ cọc : gồm rễ cái to, khoẻ, đâm sâu xuống đất và nhiều rễ con mọc xiên. Từ các rễ con lại mọc ra nhiều rễ bé hơn nữa.

+ Rễ chùm : gồm nhiều rễ con, dài gần bằng nhau, thường mọc toả ra từ gốc thân thành một chùm.

Bài 2 trang 19 SBT Sinh học 6

Quan sát các bộ phận miền hút của rễ (hình 10.1 SGK), nêu chức năng chính của từng bộ phận.

Lời giải:

Bài 3 trang 20 SBT Sinh học 6

Bạn An đã làm một thí nghiệm như sau : Trồng đậu đen vào 2 chậu đất, bạn tưới nước đều cho cả 2 chậu cho đến khi cây nảy mầm, tươi tốt như nhau. Sau đó, bạn chi tưới nước hằng ngày cho chậu A, còn chậu B không tưới.

– Bạn An làm thí nghiệm trên nhằm mục đích gì ?

– Em thử dự đoán kết quả của thí nghiệm và giải thích.

– Theo em, nhu cầu nước của cây phụ thuộc vào các yếu tố nào ?

Lời giải:

– Bạn An làm thí nghiệm trên để chứng minh cây cần nước để sống.

– Dự đoán kết quả thí nghiệm và giải thích :

+ Chậu A, cây sống do được tưới nước đầy đủ.

+ Chậu B, cây sẽ chết vì không được tưới nước.

– Nước rất cần cho cây, nhưng cần nhiều hay ít còn phụ thuộc vào từng loại cây, các giai đoạn sống, điều kiện thời tiết…

Bài 4 trang 20 SBT Sinh học 6

Quan sát hình 11.2 SGK và cho biết:

– Rễ cây hút nước và muối khoáng hoà tan chủ yếu nhờ bộ phận nào ?

– Con đường hấp thụ nước và muối khoáng hoà tan từ đất vào cây.

– Vì sao quá trình hút nước và muối khoáng có quan hệ mật thiết với nhau ?

Lời giải:

– Rễ cây hút nước và muối khoáng hoà tan chủ yếu nhờ lông hút.

– Con đường hấp thụ nước và muối khoáng hoà tan từ đất vào cây : Nước và muối khoáng hoà tan trong đất được lông hút hấp thụ, chuyển qua vỏ tới mạch gỗ.

– Quá trình hút nước và muối khoáng có quan hệ mật thiết với nhau vì muối khoáng được hấp thụ vào rễ và vận chuvển trong cây là nhờ tan trong nước.

Bài 5 trang 20 SBT Sinh học 6

Quan sát một số loài cây như : trầu không, cà rốt, cây mắm, dây tơ hồng, bụt mọc, cây tầm gửi, cải củ, hồ tiêu… có rễ biến dạng :

Căn cứ vào những đặc điểm giống nhau, em hãy sắp xếp chúng vào các nhóm phù hợp, nêu đặc điểm chung của mỗi nhóm và cho biết vai trò của loại rễ đó đối với cây.

Bài Tập Có Lời Giải Trang 27, 28, 29 Sbt Sinh Học 6 / 2023

Bài 1 trang 27 SBT Sinh học 6

Thân cây gồm những bộ phận nào ? Nêu sự giống và khác nhau giữa chồi lá và chồi hoa.

Lời giải:

– Thân cây gồm những bộ phận sau :

+ Thân chính.

+ Cành.

+ Chồi ngọn.

+ Chồi nách.

– Sự giống nhau giữa chồi lá và chồi hoa :

+ Đều là chồi nách, nằm ở nách lá trên cây hoặc trên cành.

+ Đều có mầm lá bao bọc.

– Sự khác nhau giữa chồi lá và chồi hoa :

+ Chồi lá: bên trong mầm lá là mô phân sinh ngọn, sẽ phát triển thành cành mang lá.

+ Chồi hoa : bên trong mầm lá là mầm hoa sẽ phát triển thành hoa hoặc cành mang hoa.

Bài 2 trang 27 SBT Sinh học 6

Thân cây dài ra do bộ phận nào ? Sự dài ra của các loại cây khác nhau có giống nhau không ?

Lời giải:

– Thân cây dài ra do phần ngọn, vì ở phần ngọn có mô phân sinh ngọn, các tế bào ở mô phân sinh ngọn phân chia và lớn lên làm cho thân dài ra.

– Sự dài ra của thân các loại cây khác nhau thì không giống nhau :

+ Cây thân cỏ, thân leo (mướp, bí…) dài ra rất nhanh.

+ Cây thân gỗ lớn chậm hơn, nhưng sống lâu năm nên nhiều cây cao, như bạch đàn, chò…

+ Cây trưởng thành khi bấm ngọn sẽ phát triển nhiều chồi, hoa, quả, còn khi tỉa cành cây tập trung phát triển chiểu cao.

Bài 3 trang 28 SBT Sinh học 6

So sánh cấu tạo trong của thân non và rễ.

Lời giải:

Bài 4 trang 28 SBT Sinh học 6

Quan sát sơ đồ cắt ngang thân cây trưởng thành và điền tên các bộ phận tương ứng với các số trên sơ đồ.

Lời giải:

Sơ đồ cắt ngang của thân cây cây trưởng thành

1.vỏ; 2. Tầng sinh vỏ ; 3. Tầng sinh vỏ;

4. Mạch rây ; 5. Tầng sinh trụ ; 6. Mạch gỗ;

Bài 5 trang 28 SBT Sinh học 6

Mô tả thí nghiệm chứng minh mạch gỗ của thân vận chuyển nước và muối khoáng.

Lời giải:

Dụng cụ :

– Bình thuỷ tinh chứa nước pha màu (mực đỏ hoặc tím)

– Dao con.

– Kính lúp.

– Một cành hoa trắng (hoa huệ hoặc hoa cúc, hoa hồng).

Tiến hành thí nghiệm:

– Cắm cành hoa vào bình đựng nước màu và để ra chỗ thoáng.

– Sau một thời gian, quan sát, nhận xét sự thay đổi màu sắc của cánh hoa.

– Cắt ngang cành hoa, dùng kính lúp quan sát phần bị nhuộm màu.

Kết luận : Nước và muối khoáng hoà tan được vận chuyến nhờ mạch gỗ.

Bài 6 trang 29 SBT Sinh học 6

Quan sát hình 18.1 SGK, nêu đặc điểm, tên thân biến dạng và chức năng đối với cây.

Lời giải:

Bài Tập Có Lời Giải Trang 4, 5, 6, 7 Sbt Sinh Học 9 / 2023

Bài 1 trang 4 SBT Sinh học 9

Ở một loài, gen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với mắt trắng do gen a quy định. Cho cá thể mắt đỏ thuần chủng giao phối với cá thể mắt trắng thì kết quả về kiểu gen và kiểu hình ở F 1 và F 2 như thế nào ? Từ đó có nhận xét gì về sự phân bố kiểu hình của F 2 ở 2 giới tính ? Cho biết gen quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể (NST) thường.

Lời giải:

Kết quả F 2 cho thấy tỉ lộ phân bố các tính trạng đồng đều ở 2 giới tính, nghĩa là trong tỉ lệ 3/4 số con măt đỏ có 1/2 số con là con cái và 1/2 số con là con đực ; còn trong tỉ lệ 1/4 số con mắt trắng thì có 1/2 số con là con cái và 1/2 số con là con đực.

Bài 2 trang 4 SBT Sinh học 9

Khi lai hai thứ hoa thuần chủng màu đỏ và màu trắng với nhau được F 1 đều hoa đỏ. Cho các cây F 1 thụ phấn với nhau, ở F 2 thu được tỉ lệ sau : 103 hoa đỏ : 31 hoa trắng

a) Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F 2.

b) Bằng cách nào xác định được cây hoa đỏ thuần chủng ở F 2 ?

Lời giải:

a) F 2 có 103 hoa đỏ : 31 hoa trắng 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng

Kết quả giống thí nghiệm của Menđen, nên hoa đỏ là tính trạng trội. Quy ước A – hoa đỏ, a – hoa trắng. Vậy, sơ đồ lai từ P đến F 2 như sau :

b) Muốn xác định được cây hoa đỏ thuần chủng ở F 2 ta thực hiện phép lai phân tích, nghĩa là cho cây hoa trắng lai với bất kì cây hoa đỏ nào ở F 2, nếu kết quả là đồng tính về hoa đỏ thì chứng tỏ đó là cây hoa đỏ thuần chủng (AA).

F 2: Hoa đỏ X Hoa trắng

AA aa

F a : Aa – hoa đỏ

Bài 3 trang 5 SBT Sinh học 9

Cho hai nòi thuần chủng lông đen và lông trắng lai với nhau được F 1 đều lông đen.

a) Cho F 1 tiếp tục giao phối với nhau được F 2 cũng chỉ xuất hiện lông đen và lông trắng. Xác định tỉ lệ kiểu hình ở F 2.

b) Cho F 1 lai phân tích thì kết quả về kiểu gen và kiểu hình của phép lai như thế nào ? Biết rằng, màu lông do 1 gen quy định và nằm trên NST thường.

Lời giải:

a) F 1 đều lông đen, chứng tỏ lông đen là tính trạng trội. Quy ước : A – lông a – lông trắng.

P: Lông đen x Lông trắng

AA aa

Gp: A a

F 1: Aa – lông đen

GF 1: ( 1A : 1a) ( 1A : 1a)

F 2: 1 AA : 2Aa : 1 aa → 3 lông đen : 1 lông trắng

b) Lai phân tích:

P: Lông đen x Lông trắng

Aa aa

G: A,a a

F a: 1Aa : 1 aa ( 1 lông đen : 1 lông trắng )

Bài 4 trang 6 SBT Sinh học 9

Khi lai 2 cây quả bầu dục với nhau được F 1 có tỉ lệ :

1 quả tròn : 2 quả bầu dục : 1 quả dài

a) Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F 1.

b) Cho các cây F 1 tự thụ phấn thì kết quả về kiểu gen và kiểu hình ở F 2 sẽ thế nào. Biết rằng, quả dài do gen lặn quy định.

Lời giải:

a) F 1 có tổng tỉ lệ kiểu hình bằng 4 là kết quả tổ hợp của 2 loại giao tử đực và 2 giao tử cái, chứng tỏ F 1 dị hợp tử về 1 cặp gen, từ đó có sơ đồ lai như sau :

P: Quả bầu dục x Quả bầu dục

Aa Aa

Gp: A, a A, a

F 1 : 1AA : 2Aa : 1aa

1 quả tròn : 2 quả bầu dục : 1 quả dài

b) F 1 tự thụ phấn có thể xảy ra các trường hợp sau :

– F 1 : AA x AA à F 2 : à AA – quả tròn

– F 1 : Aa x Aa à F 2 : 1AA : 2 Aa : laa à 1 quả tròn : 2 quả bầu dục : 1 quả dài

– F 1 : aa x aa à F 2 : aa – quả dài

Bài 5 trang 7 SBT Sinh học 9

Ở một loài, gen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với gen a quy định lông trắng ; gen B quy định lông xoăn trội hoàn toàn so với gen b quy định lông thẳng. Các gen này phân li độc lập với nhaụ và đều nằm trên NST thường.

Cho nòi lông đen, xoăn thuần chủng lai với nòi lông trắng, thẳng được F 1. Cho F 1 lai phân tích thì kết quả về kiểu gen và kiểu hình của phép lai sẽ thế nào ?

Lời giải:

P: Lông đen, xoăn x Lông trắng, thẳng

AABB aabb

Gp: AB ab

F 1: AaBb – lông đen, xoăn

P a: AaBb x aabb

Gp a : AB, Ab, aB, ab ab

F a : 1 AaBb : 1 Aabb : 1 aaBb : 1 aabb

1 đen, xoăn : 1 đen, thẳng : 1 trắng, xoăn : 1 trắng, thẳng.

Bài 6 trang 7 SBT Sinh học 9

Khi lai hai cây hoa thuần chủng thì được F 1 đều là cây hoa kép, đỏ. F 1 tiếp tục thụ phấn với nhau, ở F 2 có tỉ lệ sau :

9 cây hoa kép, đỏ : 3 cây hoa kép, trắng : 3 hoa đơn, đỏ : 1 hoa đơn, trắng. Biện luận và viết số đồ lai từ P đến F 2.

Lời giải:

Tỉ lệ hoa đỏ là 3/4, còn tỉ lệ hoa trắng là 1/4. Tương tự, tỉ lệ hoa kép là 3/4, còn hoa đơn là 1/4.

Vậy quy ước : gen A – hoa kép, gen a – hoa đơn, gen B – hoa đỏ, gen b – hoa trắng.

Tỉ lệ mỗi kiểu hình bởi F 2 = tích tỉ lộ các tính trạng tổ hợp thành nó. Cụ thể :

9/16 kép, đỏ = 3/4 kép x 3/4 đỏ ;

3/16 kép, trắng = 3/4 kép x 1/4 trắng ;

3/16 đơn, đỏ = 1/4 đơn x 3/4 đỏ ;

1/16 đơn, trắng = 1/4 đơn x 1/4 trắng.

Như vậy, các gen chi phối các tính trạng này di truyền độc lập với nhau.

Từ đó ta có sơ đồ lai là :

P : Hoa kép, đỏ x Hoa đơn, trắng

AABB

aabb

Hoặc P: Hoa kép, trắng x Hoa đơn, đỏ

AAbb

aaBB

Cả 2 trường hợp đều cho F 1 : AaBb hoa kép, đỏ

G F 1 : AB : Ab : aB : ab AB : Ab : aB : ab

F 2 : 1AABB : 2AABb : 1AAbb

2AaBB : 4 AaBb : 2 Aabb

1 aaBB : 2 aaBb : 1 aabb

Kiểu gen : 9 (A – B -) : 3 (A – bb) : 3 (aaB -) : 1 aabb

Kiểu hình : 9 hoa kép, đỏ : 3 hoa kép, trắng : 3 hoa đơn, đỏ : 1 hoa đơn, trắng.

Bạn đang xem bài viết Bài Tập Có Lời Giải Trang 93, 94 Sbt Sinh Học 6 / 2023 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!