Xem Nhiều 1/2023 #️ Bài Tập Định Khoản Kế Toán Có Lời Giải # Top 4 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Bài Tập Định Khoản Kế Toán Có Lời Giải # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài Tập Định Khoản Kế Toán Có Lời Giải mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

, Tư vấn tuyển sinh at Trung tâm đào tạo kế toán Hà nội

Published on

Nhóm mình nhận làm báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán, tất cả các đề tài. Làm theo đề cương và sửa hoàn thiện theo yêu cầu của giáo viên. Số liệu tính toán chuẩn. Các bạn có nhu cầu vui lòng liên hệ với mình qua số 01642595778. Mình cảm ơn!

1. ĐÂY LÀ 9 DẠNG BÀI TẬP ĐỊNH KHOẢN KẾ TOÁN CHO CÁC BẠN NGOÀI RA CÒN RẤT NHIỀU TÀI LIỆU, BÁO CÁO KHÁC CẢ NHÀ XEM TẠI http://trungtamketoan.vn – http://congtyketoanhn.com DẠNG 1: BÀI TẬP ĐỊNH KHOẢN KẾ TOÁN TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU Bài tập định khoản và đáp án : kế toán Tiền và các khoản phải thu Bài 1.1: Một một doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có tình hình như sau: 1. Bán hàng thu tiền mặt 22.000.000đ, trong đó thuế GTGT 2.000.000đ. 2. Đem tiền mặt gởi vào NH 30.000.000đ, chưa nhận được giấy báo Có. 3. Thu tiền mặt do bán TSCĐ hữu hình 63.000.000đ, trong đó thuế GTGT 3.000.000đ. Chi phí vận chuyển để bán TSCĐ trả bằng tiền mặt 220.000đ, trong đó thuế GTGT 20.000đ. 4. Chi tiền mặt vận chuyển hàng hóa đem bán 300.000đ. 5. Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên mua hàng 10.000.000đ. 6. Nhận được giấy báo có của NH về số tiền gởi ở nghiệp vụ 2. 7. Vay ngắn hạn NH về nhập quỹ tiền mặt 100.000.000đ. 8. Mua vật liệu nhập kho giá chưa thuế 50.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng TGNH. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ vật liệu mua vào 440.000đ trả bằng tiền mặt, trong đó thuế GTGT 40.000đ. 9. Chi tiền mặt mua văn phòng phẩm về sử dụng ngay 360.000đ. 10. Nhận phiếu tính lãi tiền gửi không kì hạn ở ngân hàng 16.000.000đ. 11. Chi TGNH để trả lãi vay NH 3.000.000đ. 12. Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt 25.000.000đ, chi tiền mặt tạm ứng lương cho nhân viên 20.000.000đ. Yêu cầu: Định khoản các nghiêp vụ kinh tế phát sinh trên.

2. Bài giải 1. Nợ TK 111: 22.000.000 Có TK 333: 2.000.000 Có TK 511: 20.000.000 2. Nợ TK 113: 30.000.000 Có TK 111: 30.000.000 3. Nợ TK 111: 63.000.000 Có TK 333: 3.000.000 Có TK 711: 60.000.000 Nợ TK 811: 200.000 Nợ TK 133: 20.000 Có TK 111: 220.000 4. Nợ TK 641: 300.000 Có TK 111: 300.000 5. Nợ TK 141: 10.000.000 Có TK 111: 10.000.000 6.

3. Nợ TK 112: 30.000.000 Có TK 113: 30.000.000 7. Nợ TK 111: 100.000.000 Có TK 311: 100.000.000 8. Nợ TK 152: 50.000.000 Nợ TK 133: 5.000.000 Có TK 112: 55.000.000 Chi phi vận chuyển: Nợ TK 152: 400.000 Nợ TK 133: 40.000 Có TK 111: 440.000 9. Nợ TK 642: 360.000 Có TK 111: 360.000 10. Nợ TK 112: 16.000.000 Có TK 515: 16.000.000 11. Nợ TK 635: 3.000.000 Có TK 112: 3.000.000 12.

4. Nợ TK 111: 25.000.000 Có TK 112: 25.000.000 Nợ TK 334: 20.000.000 Có TK 111: 20.000.000 Bài 1.2: Một doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có tình hình như sau: Số dư đầu tháng 12: · TK 131 (dư nợ): 180.000.000đ (Chi tiết: Khách hàng H: 100.000.000đ, · khách hàng K: 80.000.000đ) TK 139 (Khách hàng H): 30.000.000đ Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng: 1. Bán hàng chưa thu tiền, giá bán chưa thuế 60.000.000đ, thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ tính 10%. 2. Nhận được giấy báo Có của ngân hàng về khoản nợ của khách hàng ở nghiệp vụ 1 trả. 3. Kiểm kê hàng hóa tại kho phát hiện thiếu 1 số hàng trị giá 2.000.000đ chưa rõ nguyên nhân. 4. Xử lý số hàng thiếu như sau: bắt thủ kho phải bồi thường 1, số còn lại tính vào giá vốn hàng bán. 5. Nhận được biên bản chia lãi từ họat động liên doanh 10.000.000đ, nhưng chưa nhận tiền. 6. Thu được tiền mặt do thủ kho bồi thường 1.000.000đ. 7. Chi TGNH để ứng trước cho người cung cấp 20.000.000đ. 8. Lập biên bản thanh toán bù trừ công nợ với người cung cấp 20.000.000đ. 9. Phải thu khoản tiền bồi thường do bên bán vi phạm hợp đồng 4.000.000đ. 10. Đã thu bằng tiền mặt 4.000.000đ về khoản tiền bồi thường vi phạm hợp đồng.

5. 11. Chi tiền mặt 10.000.000đ tạm ứng cho nhân viên. 12. Nhân viên thanh toán tạm ứng: – Hàng hóa nhập kho theo giá trên hóa đơn 8.800.000đ, gồm thuế GTGT 800.000đ. – Chi phí vận chuyển hàng hóa 300.000đ, thuế GTGT 30.000đ. – Số tiền mặt còn thừa nhập lại quỹ. 13. Cuối tháng có tình hình sau: – Khách hàng H bị phá sản, theo quyết định của tòa án khách hàng H đã trả nợ cho doanh nghiệp 50.000.000đ bằng tiền mặt, số còn lại doanh nghiệp xừ lí xóa sổ. – Đòi được khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ từ năm ngoái 10.000.000đ bằng tiền mặt, chi phí đòi nợ 200.000đ bằng tiền tạm ứng. – Cuối năm căn cứ vào nguyên tắc lập dự phòng, doanh nghiệp tiếp tục lập dự phòng nợ phải thu khó đòi của khách hàng K 20.000.000đ. Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên. Bài giải 1. Nợ TK 131: 66.000.000 Có TK 333: 6.000.000 Có TK 511: 60.000.000 2. Nợ TK 112: 66.000.000 Có TK 131: 66.000.000 3.

6. Nợ TK 1381: 2.000.000 Có TK 156: 2.000.000 4. Nợ TK 1388: 1.000.000 Nợ TK 632: 1.000.000 Có TK 1381: 2.000.000 5. Nợ TK 1388: 10.000.000 Có TK 515: 10.000.000 6. Nợ TK 111: 1.000.000 Có TK 1388: 1.000.000 7. Nợ TK 331: 20.000.000 Có TK 112: 20.000.000 8. Nợ TK 131: 10.000.000 Có TK 331: 10.000.000 9. Nợ TK 1388: 4.000.000 Có TK 711: 4.000.000 10. Nợ TK 111: 4.000.000 Có TK 1388: 4.000.000

7. 11. Nợ TK 141: 10.000.000 Có TK 111: 10.000.000 12. Nợ TK 156: 9.100.000 = 8.800.000 + 300.000 Nợ TK 133: 830.000 = 800.000 + 30.000 Nợ TK 111: 70.000 = 10.000.000 – 9.930.000 Có TK 141: 10.000.000 13. a) Nợ TK 111: 50.000.000 Nọ TK 139: 30.000.000 Nợ TK 642: 20.000.000 Có TK 131 (H): 100.000.000 Nợ TK 004: 50.000.000 b) Nợ TK 111: 10.000.000 Có TK 711: 10.000.000 Nợ TK 811: 200.000 Có TK 141: 200.000 c, Nợ TK 642: 20.000.000 Có TK 139 (K): 20.000.000

8. Bài 1.3: Tại 1 doanh nghiệp có số dư đầu kỳ ở 1 số TK như sau: TK 1112: 45.000.000đ (3.000 USD) · TK 1122: 120.000.000đ (8.000 USD) Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau: 1. Bán hàng thu ngoại tệ 10.000 USD bằng TGNH. TGBQLNH: 16.100đ/USD. 2. Dùng TGNH để ký quỹ mở L/C 12.000 USD, NH đã gởi giấy báo Có. TGBQLNH: 16.120đ/USD. 3. Nhập khẩu hàng hóa, giá trên Invoice 12.000 USD chưa trả tiền cho người bán. TGBQLNH: 16.100đ/USD. Sau đó NH đã dùng tiền ký quỹ để thanh toán với bên bán. TGBQLNH: 16.150đ/USD. 4. Xuất khẩu hàng hóa, giá bán trên hóa đơn 16.000 USD, tiền chưa thu. TGBQLNH: 16.200đ/USD. 5. Nhập khẩu vật liệu giá 6.000 USD, chưa trả tiền. TGBQLNH: 16.180đ/USD. 6. Chi tiền mặt 600 USD tiếp khách ở nhà hàng. TGTT: 16.200đ/USD. 7. Nhận giấy báo Có của NH thu tiền ở nghiệp vụ 4 đủ. TGBQLNH: 16.220đ/USD. 8. Bán 7.000 USD chuyển khoản thu tiền mặt VNĐ. TGTT: 16.220đ/USD. 9. Chi TGNH trả tiền ở nghiệp vụ 5 đủ. TGBQLNH: 16.210đ/USD. 10. Nhập khẩu hàng hóa trị giá 10.000 EUR, tiền chưa trả. TGBQLNH: 22.000/EUR. Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên. Cho biết ngoại tệ xuất theo phương pháp FIFO. Cuối năm, đánh giá lại những khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá BQLNH 16.250đ/USD, 22.100đ/EUR. Bài giải 1. Nợ TK 112: 161.000.000 = 10.000 x 16.100 Có TK 511: 161.000.000 2.

9. Nợ TK 144: 193.440.000 = 12.000 x 16.120 Có TK 1122: 184.400.000 = 120.000.000 + 4000 x 16.100 Có TK 515: 9.040.000 Có TK 007: 12.000 USD 3. Nợ TK 156: 193.200.000 = 12.000 x 16.100 Có TK 331: 193.200.000 Nợ TK 331: 193.200.000 = 12.000 x 16.100 Nợ TK 635: 240.000 Có TK 144: 193.440.000 = 12.000 x 16.120 4. Nợ TK 131: 259.200.000 = 16.000 x 16.200 Có TK 511: 259.200.000 5. Nợ TK 152: 97.080.000 = 6.000 x 16.180 Có TK 331: 97.080.000 6. Nợ TK 642: 9.720.000 = 600 x 16.200 Có TK 1112: 9.000.000 = 600 x 15.000 Có TK 515: 720.000 Có TK 007: 600 USD 7. Nợ TK 1122: 259.520.000 = 16.000 x 16.220 Có TK 131: 259.200.000 = 16.000 x 16.200 Có TK 515: 320.000 Nợ TK 007: 16.000 USD

10. 8. Nợ TK 1111: 113.540.000 = 7.000 x 16.220 Có TK 1122: 112.820.000 = 6.000 x 16.100 + 1.000 x 16.220 Có TK 515: 720.000 Có TK 007: 7.000 USD 9. Nợ TK 331: 97.080.000 = 6.000 x 16.180 Nợ TK 635: 240.000 Có TK 1122: 97.320.000 = 6.000 x 16.220 Có TK 007: 6.000 USD 10. Nợ TK 156: 220.000.000 = 10.000 x 22.000 Có TK 331: 220.000.000 Điều chỉnh: TK 1112: Sổ sách: 36.000.000 = 2.400 x 15.000 Điều chỉnh: 39.000.000 = 2.400 x 16.250 Nợ TK 1112: 3.000.000 Có TK 413: 3.000.000 TK 1122: Sổ sách: 145.980.000 = 9.000 x 16.220

11. Điều chỉnh: 146.250.000 = 9.000 x 16.250 Nợ TK 1122: 270.000 Có TK 413: 270.000 TK 331: Sổ sách: 220.000.000 = 10.000 x 22.000 Điều chỉnh: 221.000.000 = 10.000 x 22.100 Nợ TK 413: 1.000.000 Có TK 331: 1.000.000 Đánh giá lại cuối kỳ: Nợ TK 413: 2.270.000 Có TK 515: 2.270.000 DẠNG 2: BÀI TẬP ĐỊNH KHOẢN KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO Bài tập định khoản và đáp án: Kế toán hàng tồn kho Bài 1: Tại 1 doanh nghiệp SX tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có tình hình nhập – xuất vật liệu như sau: Tồn đầu tháng: Vật liệu (VL) A: 800kg x 60.000đ, VL B: 200kg x 20.000đ Trong tháng: 1. Mua 500kg VL A, đơn giá chưa thuế 62.000đ/kg và 300kg VL B, đơn giá chưa thuế 21.000đ/kg, thuế suất thuế GTGT của VL A và VL B là 10%, VL nhập kho đủ, tiền chưa trả. Chi phí vận chuyển VL 176.000đ trả bằng tiền mặt, trong đó thuế GTGT 16.000đ, phân bổ cho hai loại vật liệu theo khối lượng. 2. Xuất kho 1.000kg VL A và 300kg VL B trực tiếp SX sản phẩm. 3. Dùng TGNH trả nhợ người bán ở nghiệp vụ 1 sau khi trừ khoản chiết khấu thanh toán

12. 1% giá mua chưa thuế. 4. Xuất kho 50kg VL B sử dụng ở bộ phận QLDN. 5. Nhập kho 700kg VL A, đơn giá chưa thuế 61.000đ và 700kg VL B, đơn giá chưa thuế 19.000đ do người bán chuyển đến, thuế GTGT là 10%, đã thanh toán đủ bằng tiền chuyển khoản. 6. Xuất kho 600kg VL A và 400kg VL B vào trực tiếp SX sản phẩm. Yêu cầu: Tính toán và trình bày bút toán ghi sổ tình hình trên theo hệ thống KKTX với các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Nhập trước – Xuất trước (FIFO), Nhập sau – Xuất trước (LIFO), bình quân gia quyền cuối kỳ, bình quân gia quyền liên hoàn. Đáp án Đầu kỳ: A = 48.000.000 = 800 x 60.000 B = 4.000.000 = 200 x 20.000 1. Nhập kho Nợ TK 152 (A): 31.000.000 = 500 x 62.000 Nợ TK 133 (A): 3.100.000 Có TK 331: 34.100.000 Nợ TK 152 (B): 6.300.000 = 300 x 21.000 Nợ TK 133: 630.000 Có 331: 6.930.000 Nợ TK 152 (A): 100.000 = (176.000 − 16.000) � 500/800 Nợ TK 152 (B): 60.000 = (176.000 − 16.000) � 300/800

13. Nợ TK 331: 16.000 Có TK 111: 176.000 Giá VL A (tính luôn chi phí vận chuyển): 62.200 = (31 .000 .000 + 100 .000)/500 Giá VL B (tính luôn chi phí vận chuyển): 21.200 = (6.300 .000 + 60.000)300 2. Xuất kho Phương pháp FIFO: Nợ TK 621: 66.560.000 Có TK 152 (A): 60.440.000 = 800 x 60.000 + 200 x 62.200 Có TK 152 (B): 6.120.000 = 200 x 20.000 + 100 x 21.200 Phương pháp LIFO: Nợ TK 621: 67.460.000 Có TK 152 (A): 61.100.000 = 500 x 62.200 + 500 x 60.000 Có TK 152 (B): 6.360.000 = 300 x 21.200 Phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn: Giá trung bình của A: 60.850 = (800 � 60 .000 + 500 � 62 .200)/(800 + 500) Giá trung bình của B: 20.720 = (200 � 20 .000 + 300 � 21 .200) / (200 + 300) Nợ TK 621: 67.066.000 Có TK 152 (A): 60.850.000 = 60.850 x 1.000 Có TK 152 (B): 6.216.000 = 20.720 x 300 Phương pháp bình quân cuối kỳ:

14. Giá trung bình cuối kỳ của A: 60.900 = (800 � 60 .000 + 500 � 62.200 + 700 � 61 .000) / (800 + 500 + 700) Giá trung bình cuối kỳ của B: 19.720 = (200 � 20 .000 + 300 � 21.200 + 700 � 19.000) / (200 + 300 + 700) Nợ TK 621: 66.816.000 Có TK 152 (A): 60.900.000 = 60.900 x 1.000 Có TK 152 (B): 5.916.000 = 19.720 x 300 3. Trả tiền: Nợ TK 331: 373.000 = (31.000.000 + 6.300.000) x 1% Có TK 515: 373.000 Nợ TK 331: 40.657.000 = (34.100.000 + 6.930.000) – 373.000 Có TK 112: 40.657.000 4. Xuất kho: Phương pháp FIFO: Nợ TK 642: 1.060.000 Có TK 152 (B): 1.060.000 = 50 x 21.200 Phương pháp LIFO: Nợ TK 642: 1.000.000 Có TK 152 (B): 1.000.000 = 50 x 20.000

15. Phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn: Giá trung bình của B: 20.720 = (20 .720 � 200 + 0 � 0) / (200 + 0) Nợ TK 642: 1.036.000 Có TK 152 (B): 1.036.000 = 50 x 20.720 Phương pháp bình quân cuối kỳ: Nợ TK 642: 986.000 Có TK 152 (B): 986.000 = 50 x 19.720 5. Nhập kho: Nợ TK 152 (A): 42.700.000 = 700 x 61.000 Nợ TK 152 (B): 13.300.000 = 700 x 19.000 Nợ TK 133: 5.600.000 = (42.700.000 + 13.300.000) x 10% Có TK 112: 61.600.000 6. Xuất kho: Phương pháp FIFO: Nợ TK 621: 44.890.000 Có TK 152 (A): 36.960.000 = 300 x 62.200 + 300 x 61.000 Có TK 152 (B): 7.930.000 = 150 x 21.200 + 250 x 19.000 Phương pháp LIFO: Nợ TK 621: 44.200.000 Có TK 152 (A): 36.600.000 = 600 x 61.000 Có TK 152 (B): 7.600.000 = 400 x 19.000 Phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn:

16. Giá trung bình của A: 60.960 = (60 .850 � 300 + 61.000 � 700) / (300 + 700) Giá trung bình của B: 19.300 = (20 .720 � 150 + 19.000 � 700) / (150 + 700) Nợ TK 621: 44.296.000 Có TK 152 (A): 36.576.000 = 600 x 60.960 Có TK 152 (B): 7.720.000 = 400 x 19.300 Phương pháp bình quân cuối kỳ: Nợ TK 621: 44.428.000 Có TK 152 (A): 36.540.000 = 600 x 60.900 Có TK 152 (B): 7.888.000 = 400 x 19.720 Bài 2 : Công ty kinh doanh HH tổ chức kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xác định giá trị hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ. Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trong tháng 3, có tài liệu như sau: I. Số dư đầu tháng: § TK 156: 13.431.200đ (6.400 đơn vị hàng X) § TK 157: 840.000đ (400 đơn vị hàng X – gửi bán cho công ty B) § TK 131: 12.000.000đ (Chi tiết: Công ty A còn nợ 20.000.000đ, Công ty B ứng trước tiền mua hàng 8.000.000đ) II. Trích các nghiệp vụ phát sinh trong tháng: 1. Xuất kho 500 đơn vị hàng X bán cho công ty B, giá bán chưa thuế 2.800đ/đơn vị, thuế GTGT 10%. Tiền hàng chưa thu, công ty B đã nhận được hàng. 2. Nhập kho 6.000 đơn vị hàng X mua của công ty C với giá mua chưa thuế 2.200đ/đơn vị, thuế GTGT 10%, tiền hàng chưa thanh toán. 3. Xuất kho 2.000 đơn vị hàng X gởi bán cho công ty B.

17. 4. Nhập kho 4.000 đơn vị hàng X mua của công ty D với giá mua chưa thuế 2.250đ/đơn vị, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng tiền mặt. 5. Công ty B chấp nhận thanh toán số hàng gởi đi bán ở tháng trước, số lượng 400 đơn vị, giá bán chưa thuế 2.900đ/đơn vị, thuế GTGT 10%. 6. Xuất kho 6.000 đơn vị hàng X gởi đi bán cho công ty A, giá bán chưa thuế 2.900đ/đơn vị, thuế GTGT 10%. Sau đó nhận được hồi báo của công ty A đã nhận được hàng, nhưng chỉ chấp nhận thanh toán 5.000 đơn vị hàng X, số còn lại do kém phẩm chất đã trả lại. Công ty HH đã cho nhập kho 1.000 đơn vị hàng X trả lại. Yêu cầu: Trình bày bút toán ghi sổ. Đáp án Giá vốn bình quân cuối kỳ của hàng X: 2.173 = (13 .431 .200 + 6.000 � 2.200 + 4.000 � 2.250) / (6.400 + 6.00 + 4.000) 1. Nợ TK 632: 1.086.500 = 2.173 x 500 Có TK 156: 1.086.500 Nợ TK 131: 1.540.000 Có TK 333: 140.000 Có TK 511: 1.400.000 2. Nợ TK 156: 13.200.000 = 6.000 x 2.200 Nợ TK 133: 1.320.000 Có TK 331: 14.520.000 3. Nợ TK 157: 4.346.000

18. Có TK 156: 4.346.000 = 2.173 x 2.000 4. Nợ TK 156: 9.000.000 = 4.000 x 2.250 Nợ TK 133: 900.000 Có TK 111: 9.900.000 5. Nợ TK 632: 840.000 Có TK 157: 840.000 Nợ TK 131: 1.276.000 Có TK 333: 116.000 Có TK 511: 1.160.000 6. Nợ TK 157: 13.038.000 Có TK 156: 13.038.000 = 2.173 x 6.000 Nợ TK 632: 10.865.000 Có TK 157: 10.865.000 = 2.173 x 5.000 Nợ TK 156: 2.173.000 = 2.173 x 1.000 Có TK 157: 2.173.000 Nợ TK 131: 15.950.000 Có TK 333: 1.450.000 Có TK 511: 14.500.000 = 5.000 x 2.900 Bài 3: Công ty HH thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tổ chức kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Trong tháng 8 có tình hình như sau:

19. 1. Tình hình mua hàng a. Nhận được một số hàng do công ty Minh Phước gởi đến, trị giá hàng ghi trên hóa đơn là 5.200 đơn vị x 28.000đ, thuế GTGT 10%. Khi kiểm nhận nhập kho phát hiện thiếu 100 đơn vị. Công ty chấp nhận thanh toán theo số thực nhận. Nếu công ty thanh toán trong vòng 10 ngày kể từ lúc nhận hàng sẽ được hưởng chiết khấu thanh toán 2% giá thanh toán. b. Nhập kho hàng mua đang đi đường tháng trước với giá trị 5.000.000đ (hóa đơn 662 ngày 18/07 có giá trị), số hàng còn lại so với hóa đơn bị thiếu chưa xác định nguyên nhân 1.000.000đ. c. Nhận được chứng từ đòi tiền của công ty Hoàng Minh đề nghị thanh toán lô hàng trị giá theo hóa đơn chưa thuế 20.000.000đ, thuế GTGT 10%, đơn vị đã thanh toán bằng tiền mặt, cuối tháng hàng chưa về. d. Số hàng mua của công ty Minh Phước, đơn vị được giảm giá 10% giá thanh toán (gồm thuế GTGT 10%) do hàng kém phẩm chất. Đơn vị đã chi tiền mặt thanh toán cho công ty Minh Phước trong thời gian được hưởng chiết khấu thanh toán. 2. Tình hình bán hàng a. Bán cho công ty Z thu bằng chuyển khoản giá bán chưa thuế là 28.000.000đ, thuế GTGT là 10%, đã nhận giấy báo có của ngân hàng, giá thực tế hàng xuất kho 22.000.000đ. b. Xuất bán chịu cho công ty Q một lô hàng trị giá bán chưa thuế là 40.000.000đ, thuế GTGT 10%. Theo thỏa thuận, nếu công ty Q thanh toán trước thời hạn sẽ được hưởng chiết khấu 2% trên giá thanh toán, giá thực tế xuất bán 31.500.000đ. c. Nhận được hồi báo của công ty Tân Thành trả lại một số hàng hóa đã mua ở tháng trước, hàng đã nhập kho với giá là 10.000.000đ, đã chi tiền mặt trả lại theo giá bán chưa thuế là 11.000.000đ, thuế GTGT 10%. Yêu cầu: Tính toán và trình bày các bút toán ghi sổ. Trình bày các sổ chi tiết và số cái của các TK hàng tồn kho. Đáp án 1. Tình hình mua hàng: a. Nợ TK 156: 142.800.000 = 5.100 x 28.000

20. Nợ TK 133: 14.280.000 Có TK 331: 157.080.000 b. Nợ TK 156: 4.000.000 Nợ TK 1381: 1.000.000 Có TK 151: 5.000.000 c. Nợ TK 151: 20.000.000 Nợ TK 133: 2.000.000 Có TK 111: 22.000.000 d. Nợ TK 331: 15.708.000 = 157.080.000 x 10% Có TK 133: 1.428.000 = 14.280.000 x 10% Có TK 156: 14.280.000 = 142.800.000 x 10% Nợ TK 331: 141.372.000 = 157.080.000 – 15.708.000 Có TK 111: 138.544.560 Có TK 515: 2.827.440 = (157.080.000 – 15.708.000) x 2% 2. Tình hình bán hàng: a. Nợ TK 632: 22.000.000 Có TK 156: 22.000.000 Nợ TK 112: 30.800.000 Có TK 333: 2.800.000 Có TK 511: 28.000.000

21. b. Nợ TK 632: 31.500.000 Có TK 156: 31.500.000 Nợ TK 131: 44.000.000 Có TK 333: 4.000.000 Có TK 511: 40.000.000 Nếu công ty Q thanh toán tiền trước hạn để được hưởng chiết khấu Nợ TK 635: 880.000 = 44.000.000 x 2% Nợ TK 111: 43.120.000 Có TK 131: 44.000.000 c. Nợ TK 156: 10.000.000 Có TK 632: 10.000.000 Nợ TK 531: 11.000.000 Nợ TK 333: 1.100.000 Có TK 111: 12.100.000 SỔ CÁI TÀI KHOẢN 156 CỦA CÔNG TY HH (Đơn vị tính: đồng) Chứng từ Diễn giải Tài khoản đối ứng Số tiền Ngày Số Nợ Có Số dư đầu tháng X – – – – – – – – – – – – Nhận hàng cty Minh Phước Nhập kho hàng đang đi đường Giảm giá hàng bán cty Minh Phước Bán hàng cho cty Z Bán chịu cho cty Q Nhận lại hàng bị trả từ cty Tân Thành 331 151 331 632 632 632 142.800.000 4.000.000 14.280.000 22.000.000

22. 10.000.000 31.500.000 Cộng số dư trong tháng 156.800.000 67.780.000 Số dư cuối tháng X DẠNG 3: BÀI TẬP KẾ TOÁN THUẾ GTGT CÓ LỜI GIẢI Bài tập thuế giá trị gia tăng có lời giải Bài 1: Cửa hàng kinh doanh thương mại điện tử Hồng Phú xuất bán một lô hàng nồi cơm điện với giá bán 800.000 đ/cái với số lượng là 5.000 cái. Để khuyến mãi nhân dịp khai trương cửa hàng quyết định giảm giá bán đi 5%. Vậy giá tính thuế của lô hàng này là bao nhiêu? Giải: Giá tính thuế của một nồi cơm điện: 800.000 – (800.000 x 0.05) = 760.000 đ. Giá tính thuế của lô hàng 5.000 cái: 760.000 x 5.000 = 3.800 tr.đ. Vậy giá tính thuế của cả lô hàng này là 3.800.000.000 đồng. Bài 2: DN thương mại Hồng Hà có tài liệu như sau : DN sản xuất 4 sp A,B,C,D và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ : Giá mua chưa thuế SP A : 9000 đ/sp, sp B 15.000 đ/sp, sp C 20.000 đ/sp, sp D 25.000 đ/sp. Với thuế suất thuế GTGT sp A 5%, sp B 10%,sp C 5%, sp D 0 % Giá bán chưa thuế SP A : 15.000 đ/sp, sp B 20.000 đ/sp, sp C 30.000 đ/sp, sp D 35.000 đ/sp. Thuế suất là 10 % trên mỗi mặt hàng. Hãy tính thuế GTGT phải nộp của từng mặt hàng SP` Giá mua chưa thuế Thuế GTGT đầu vào Tổng giá mua Giá bán chưa Thuế GTGT đầu ra Tổng giá bán Thuế phải

26. 2. Giả sửa trong quá trình bốc xếp ở khu vực Hải quan cửa khẩu, số hàng Y nói trên bị va đập và hư hỏng. Giá trị thiệt hại là 3000 USD, đã được Vinacontrol giám định và xác nhận, cơ quan thuế chấp nhận, cho giảm thuế và đơn vị vẫn bán được toàn bộ lô hàng với doanh thu như cũ. Hãy tính lại số thuế cty phải nộp? Bài làm 1. * Thuế XK phải nộp cho 15.000 spX là: (15.000 x 5 x 19.000) x 0,06 = 85,5 tr.đ Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cho số sp X là 24 tr.đ * Thuế GTGT tính cho hoa hồng ủy thác : (20.000.000 x 0,05 x 19.000) x 0,1 = 1.900 tr.đ Thuế GTGT đầu vào phải nộp cho lô hàng XNK: (20.000.000 x 19.000) x 0,1 = 38.000 tr.đ * Thuế NK của 500 sp Y là: (10.000 x 19.000) x 0,5 = 95 tr.đ Thuế GTGT của 500 sp Y nhập khẩu: (10.000 x 19.000 + 95.000.000) x 0,1 = 28,5 tr.đ Thuế GTGT đầu ra của 500 sp Y: 180.000.000 x 0,1 = 18 tr.đ Vậy thuế XK phải nộp: 85,5 tr.đ Thuế NK phải nộp: 95 tr.đ Thuế GTGT phải nộp: (1900 + 38.000 + 28,5 + 18) – 24 = 39.922,5 tr.đ 2. Do số hàng Y bị hư hỏng có giá trị thiệt hại 3000 USD nên: Thuế NK tính cho lô hàng Y: [(10.000 – 3000) x 19.000] x 0,5 = 66,5 tr.đ

28. 1) nguyên vật liệu chính: xuất kho để sx sp 20.400 kg, giá xuất kho: 200.000 đồng/kg. 2) nguyên vật liệu phụ và nhiên liệu khác: 1.520 triệu đồng. 3) tiền lương: – Bộ phận trực tiếp sản xuất: định mức tiền lương: 1,5 triệu đồng/lđ/tháng, định mức sx: 150 sp/ld/tháng. – Bộ phận quản lý: 352 triệu đồng. – Bộ phận bán hàng. 106 triệu đồng – Bộ phận phục vụ sản xuất: 200 triệu đồng 4) KHTSCD: TSCD thuộc bộ phận sản xuất: 2.130 triệu đồng, bộ phận quản lý: 1012 triệu đồng, bộ phận bán hàng: 604 triệu đồng. 5) Các chi phí khác: – chi nộp thuế xuất khẩu. – phí bảo hiểm và vận chuyển quốc tế. – chi phí đồng phục cho công nhân sản xuất: 200 triệu đồng – trả tiền quầy hàng thuộc bộ phận bán hàng: 105 triệu đồng. – trả tiền vay ngân hàng: 1.015 triệu đồng. – các chi phí khác còn lại: · thuộc bộ phận sản xuất: 920 triệu đồng, trong đó chi phí về nghiên cứu chống ô nhiễm môi trường bằng nguồn vốn của cơ quan chủ quản của cấp trên: 90 triệu đồng. · thuộc bộ phận quản lý: 210 triệu đồng, trong đó nộp phạt do vi phạm hành chính về thuế: 3 triệu đồng. – dịch vụ mua vào sử dụng cho bộ phận quản lý: 126,5 triệu đồng – thuộc bộ phận bán hàng: 132 triệu đồng.

29. BIẾT RẰNG: 1/ Thuế suấtt thuế XK 2%, TNDN: 28%, GTGT đối với sp 10%, thuế môn bài phải nộp cả năm: 3 triệu đồng. 2/ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cho cả năm là: 524 triệu đồng. 3/ thu nhập chịu thuế khác: 12,6 triệu đồng Yêu cầu: tính các thuế mà công ty Z phải nộp trong năm. GIẢI. 1) Trực tiếp bán lẻ: DT: 40.000sp x [71.500 đ/sp/(1 + 10%)] = 2.600 (triệu đông) Thuế GTGT đầu ra: 2.600 x 10% = 260 (triệu đồng) 2) Bán cho các cty thương mại trong nước: DT: 90.000sp x [68.200 đ/sp/(1 + 10%)] = 5.580 (triệu đồng) Thuế GTGT đầu ra: 5.580 x 10% = 558 (triệu đồng) 3) Bán cho siêu thị: DT 20.000sp x 63.000 đồng/sp = 1.260 (triệu đồng) Thuế GTGT đầu ra: 1.260 x 10% = 126 (tr đồng) 4) Bán cho doanh nghiệp chế xuất: DT: 30.000 sp x 68.000 đồng/sp = 2.040 (triệu đồng)

30. Thuế XK: 2.040 x 2% = 40,8 (triệu đồng) 5) xuất chho đại lý bán lẻ: DT: 30.000sp x [72.600 đ/sp/(1 + 10%)] = 1.980 (tr đồng) Thuế GTGT đầu ra: 1.980 x 10% = 198 (triệu đồng) 6) Bán cho cty xuất nhập khẩu: DT: (30.000sp x 64.000 đồng/sp) – (1.000sp x 64.000 đ/sp x 10%) = 1.913,6 (tr đồng) Thuế GTGT đầu ra: 1.913,6 x 10% = 191,36 (triệu đồng) 7) Trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài: DT: 20.000sp x 75.000 đồng/sp = 1.500 (tr đồng) Thuế xuất khẩu: 20.000 sp x 73.000 đ/sp x 2% = 29,2 (tr đồng) Vậy; – Thuế XK phải nộp: 40,8 + 29,2 = 70 (triệu đồng) – Thuế GTGT phải nộp = thuế GTGT đầu ra – thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Thuế GTGT đầu ra = 260 + 558 + 126 + 198 + 191,36 = 1.333,36 (tr đồng) Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 524 (tr đông) Thuế GTGT phải nộp = 1.333,36 – 524 = 809,36 (tr đồng) – thuế TNDN phải nộp = thu nhập chịu thuế x thuế suất DT: 2.600 + 5.580 + 1.260 +2.040 + 1.980 + 1.913,6 + 1.500 = 16.873,6 (tr đồng)

31. Chi phí để sản xuất 280.000 sp trong năm: · NVL chính: 20.400kg x 200.000 đ/kg = 4.080 (tr đồng) · NVl phụ và NL khác : 1.520 (tr đồng) · Tiền lương: [(1,5/150) x 280.000] + 200 = 3.000 (tr đồng) · Khấu hao tài sản cố định: 2.130 (tr đồng) · Chi phí khác: 200 + 920 – 90) = 1.030 (tr đồng) Chi phí để sản xuất 280.000sp trong năm: 4.080 + 1.520 + 3000 + 2.130 + 1.030 = 11.760 (tr đồng) Chi phí phí hợp lý cho 260.000 sp tiêu thụ: [(11.760/280.000) x 260.000] + 352 + 106 +1.012 + 604 + 70 + (20.000sp x 0,002 trd/sp) + 105 + 1.015 + (210 – 3) + 126,5 + 132 + 3 = 14.692,5 (tr đồng) Thu nhập khác: 12,6 (tr đồng) Thuế TNDN phải nộp = (16.873,6 – 14.692,5 + 12,6) x 28% = 614,236 (tr đồng) Bài 22: Tại một công ty sản xuất Thuận An, trong năm có các nghiệp vụ kt phát sinh như sau: I/ Tình hình mua tư liệu sản xuất: – nhập khẩu 100.000 kg nguyên liệu A để sx bia lon, giá FOB quy ra tiền Việt Nam: 30.000 đ/kg, phí vận tải và bảo hiểm quốc tế chiếm 10% giá FOB.(cdcntt – tphcm) – Hàng hóa mua trong nước để phục vụ sản xuất kinh doanh với giá mua chưa thuế GTGT 1.5000 triệu đồng (tất cả đều có hóa đơn GTGT).

32. – Dịch vụ mua trong nước để phục vụ sản xuất kinh doanh với giá mua chưa thuế GTGT 500 trđ (tất cả đều có hóa đơn GTGT) II/ tình hình sản xuất sản phẩm của cty: trong năm cty sản xuất được 100.000 thùng bia. III/ tình hình tiêu thụ sản phẩm do cty sản xuất: biết rằng giá vỏ được khấu trừ là 30.096 đồng/thùng (24 lon x 0,33 lít/lon x 3.800 đồng/lít = 30.096 đồng/thùng) – bán cho cty thương mại 30.000 thùng bia với giá chưa thuế GTGT là 170.096 đ/thùng. – Giao cho các đại lý 40.000 thùng bia, với giá bán của đại lý theo hợp đồng với doanh nghiệp chưa thuế GTGT là 184.096 đ/thùng, hoa hồng đại lý 5% trên giá bán chưa thuế GTGT, trong kỳ các đại lý đã bán hết số hàng trên. – Bán sỉ cho các chợ 20.000 thùng bia với giá chưa thuế GTGT là 177.096 đ/thùng. IV/ Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong năm: – xuất kho 80.000 kg nguyên liệu A đã mua ở trên để phục vụ trực tiếp sản xuất. – Hàng hóa mua trong nước xuất 80% để sử dụng vào sản xuất – Dịch vụ mua trong nước sử dụng 100% sử dụng vào sản xuất – Khấu hao tài sản cố định ở phân xưởng sản xuất: 620 triệu đồng – Tổng tiền lương ở bộ phận sản xuất: 1.540 triệu đồng. – Trả lãi tiền vay ngân hàng: 20 triệu đồng. – Chi phí hợp lý khác ở bộ phận sản xuất (bao gồm cả BHXH, BHYT, KPCĐ): 370 triệu đồng. – Phí, lệ phí, thuế môn bài và chi phí khác phục vụ quản lý: 3.450 triệu đồng. – Chi hoa hồng cho đại lý theo số sả phẩm thực tiêu thụ ở trên. – Các thuế phải nộp ở khâu bán hàng. YÊU CẦU: tính các loại thuế mà cty phải nộp trong năm.

33. BIẾT RẰNG: · thuê suất thuế TNDN: 28% · thuế suất thuế GTGT của các hàng hóa, dịch vụ mua là 10%. · TS thuế NK nguyên liệu A: 10% (nguyên liệu A không thuộc diện chịu thuế TTDB) · Thuế TTDB của bia là 75%. · Không có hàng tồn kho đầu kỳ. · Giá tính thuế NK được xác định là giá CIF. GIẢI – NK 100.000 kh nguyên liệu A: Ta có : giá FOB + (I + F) = giá CIF 30.000 + 10% + 30.000 = giá CIF Suy ra: giá CIF = 33.000 đ/kg Thuế NK phải nộp: 100.000 kg x 33.000 đ/kg x 10% = 330 (triệu đồng) Thuế GTGT phải nộp ở khâu NK: [(100.000 kg x 33.000 đ/kg) + 330 triệu] x 10% = 363 (tr đồng) – hàng hóa mua trong nước: Giá mua: 1.500 (tr đồng), thuế GTGT được khấu trừ là 150 triệu đồng. – Dịch vụ mua trong nước: Giá mua: 500 tr đồng, thuế GTGT được khấu trừ 50 tr đồng. – bán cho cty thương mại:

34. giá tính thuế TTDB: (170,096 – 30,096)/(1+75%) = 80.000 đ/thùng. Thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng: 30.000 x 80.000 x 75% = 1.800 (tr đồng) Doanh thu: 30.000 thùng x 170.096 đ/thùng = 5.102,88 (tr đ) Thuế GTGT đầu ra: 5.102,88 x 10% = 510,288 (tr đ) – bán cho các đại lý: Giá tính thuế TTDB: (184.096 – 30.096)/(1 + 75%) = 88.000 đ/thùng. Thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng: 40.000 x 88.000 x 75% = 2.640 (tr đ) Doanh thu: 40.000 x 184.096 đ/thùng = 7.36,84 (tr đ) Thuế GTGT đầu ra: 7.363,84 (tr đ) – Bán sỉ cho các chợ Giá tính thuế TTDB: (177,096 – 30.096)/(1 + 75%) = 84.000 đồng/hộp. Thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng: 20.000 x 84.000 x 75% = 1.260 (tr đ) Doanh thu: 20.000 hộp x 177.096 đ/thùng = 3.541,92 (tr đ) Thuế GTGT đầu ra: 3.541,92 x 10% = 354,192 (tr đ) VẬY: – thuế NK phải nộ: 330 (tr đ) thuế GTGT pn ở khâu nhập khẩu: 363 (tr đ) – thuế TTDB pn ở khâu bán hàng là: (1.800 + 2.640 + 1.260) = 5.700 (tr đ) – thuế GTGT pn cuối kỳ = chúng tôi đầu ra – chúng tôi đầu vào

35. trong đó: chúng tôi đầu ra = (510,288 + 736,384 + 354,192) = 1.600,864 (tr đồng) chúng tôi đầu vào = 363 + 150 + 50 = 563 (tr đ) Vậy: thuế GTGT phải nộp cuối kỳ = 1.600,864 – 563 = 1.037,864 (tr đ) – thuế TNDN phải nộp = thu nhập chịu thuế x thuế suất. thu nhập chịu thuế = doanh thu chịu thuế – chi phí hợp lý + thu nhập khác + doanh thu chịu thuế = (5.102,88 + 7363,84 + 3.541,92) = 16.008,64 (tr đ) · chi phí hợp lý để sản xuất 100.000 thùng bia: [(3.360/100.000) x 80.000] + (1.500 x 80%) + 500 + 620 + 1.540 + 370 = 7.134 (tr đồng) · chi phí hợp lý cho 90.000 thùng bia tiêu thụ: [(7.134/100.000)/ x 90.000] + 20 + 3.450 + (7.363,84 x 5%) + 5.700 = 15.958,792 (tr đ) Thuế TNDN phải nộp = (16.008,64 – 15.958,792) x 28% = 13,95744 (tr đ) DẠNG 5: BÀI TẬP KẾ TOÁN THUẾ TIÊU THỤ ĐĂC BIỆT Bài tập thuế tiêu thụ đặc biệt Bài 1 : Một doanh nghiệp nhà nước kinh doanh XNK có tình hình kinh doanh trong kì tính thuế như sau : – Mua 200 tấn gạo 5% tấm của công ty thương mại dể xuất khẩu với giá 3 tr/tấn. Đơn vị đã xuất khẩu đuợc 150 tấn với giá xuất bán tại kho là 3,5tr/tấn . chi phí vận chuyển xếp dỡ tới cảng xuất là 400.000 đ/ tấn . Đồng thời số gạo còn lại đơn vị dùng để đổi 100 bộ linh kiện xe máy Dream II dạng CKD1 từ quốc gia M với giá CÌ là 900 USD/bộ . – NK từ quốc gia N 500 chiếc điều hoà nhiệt độ công suất 90.000 BTU , giá FOB tại cảng N là 400 USD / chiếc , mua bảo hiểm tại công ty bảo hiểm Bảo Minh với số tiền là 1100USD cho toàn bộ lô hàng , tiền cước vận tải hàng từ nước N về Sài Gòn là 1000 USD . Đơn vị đã bán được 200 chiếc với giá 15 triệu đ / chiếc. – Nhận uỷ thác XNK cho công ty A 2 xe vận tải chuyên dụng theo hình thức đi thuê và 2000 chai rượu Vodka . Giá CIF của rượu là 30 USD / chai và của xe là 125.000 USD / chiếc .Hợp đồng thuê công ty A đã kí với nước ngoài trong 1 năm với giá 5.500 USD . Toàn bộ hoa hồng uỷ thác DN nhận được là 21 tr . Yêu cầu :

39. Thuế GTGT đầu ra phải nộp đối với 3000 sp A tiêu thụ 3000 x20.000x 0,1 = 6 (triệu) Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với nguyên liệu sản xuất 3000 sp A: Thuế GTGT phải nộp đối với 3000 sp A tiêu thụ Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào = 6 – 1,2 = 4,8 ( triệu) Thuế TTĐB đầu ra phải nộp đối với 6000 sp B tiêu thụ: Thuế GTGT đầu ra phải nộp đối với 6000sp B tiêu thụ 6000 x45.000 x0,1 = 27 ( triệu) 3. Tiêu thụ qua đại lý bán hàng của đơn vị Thuế TTĐB đầu ra phải nộp đối với 800 sp A tiêu thụ Thuế TTĐB đầu vào được khấu trừ đối với nguyên liệu sản xuất 800 sp A : Thuế TTĐB phải nộp đối với 800 sản phẩm A tiêu thụ 7,2 – 2,271 = 4,929 ( triệu) Thuế GTGT đầu ra phải nộp đối với 800 sp A tiêu thụ 800×20.000×0,1=1,68tr Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với nguyên liệu sản xuất 800 sp A:

42. 2. Giả sử trong kỳ DN trực tiếp XK 200 cây thuốc lá hoặc bán cho đơn vị kinh doanh XK theo hợp đồng kinh tế 200 cây thuốc lá, mọi điều kiện khác không thay đổi. Hãy xác định lại số thuế GTGT, thuế TTĐB mà DN phải nộp trong mỗi trường hợp trên. Bài làm 1. Xác định thuế phải nộp: * Cơ sở gia công cho đơn vị A 2.000 cây thuốc lá. Thuế TTĐB tính cho 2.000 cây thuốc lá gia công: 2.000 * [ 29.000 : ( 1 + 45% ) ] * 45% = 18.000.000 (đ) Thuế GTGT tính cho 2.000 cây thuốc lá: ( 2.000 * 29.000 ) * 10% = 5.800.000 (đ) * Cơ sở trên tiêu thụ 700 kg thuốc lá sợi Thuế TTĐB tính cho 700 kg thuốc lá sợi: 700 * [ 35.000 : ( 1 + 45% ) ] * 45% = 7.603.448,276 (đ) Thuế GTGT tính cho 700 kg thuốc lá sợi: ( 700 * 35.000 ) * 10% = 2.450.000 (đ) * Cơ sở sản xuất và bán ra 5.600 cây thuốc lá: Thuế TTĐB tính cho 5.600 cây thuốc lá bán ra: 5.600 * [ 50.500 : ( 1 + 45% ) ] * 45% = 87.765.517,24 (đ) Thuế GTGT tính cho 5.600 cây thuốc lá bán ra: ( 5.600 * 50.500 ) * 10% = 127.260.000 (đ) * Cơ sở xuất bán cho cửa hang thương nghiệp 200 cây thuốc lá.

43. Thuế TTĐB tính cho 200 cây thuốc lá: 200 * [ 50.500 : ( 1 + 45% ) ] * 45% = 3.134.482,759 (đ) Thuế GTGT tính cho 200 cây thuốc lá: ( 200 * 50.500 ) * 10% = 1.010.000 (đ) Vậy: Tổng thuế TTĐB mà DN phải nộp là: 18.000.000 + 7.603.448,276 + 87.765.517,24 + 3.134.482,76 = 116.503.448,3 (đ). Tổng thuế GTGT mà DN phải nộp là: ( 5.800.000 + 2.450.000 + 28.280.000 + 1.010.000 ) – 15.000.000 = 22.540.000 (đ) 2. Giả sử trong kỳ có xuất khẩu: Giả sử DN trực tiếp xuất khẩu được 200 cây thuốc lá: trường hợp này cả thuế TTĐB và thuế GTGT đều bằng 0. DN bán cho đơn vị kinh doanh xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế 200 cây thuốc lá: các loại thuế được tính trong trường hợp này như sau: Thuế TTĐB đối với việc tiêu thụ 200 cây thuốc lá : 200 * [ 50.500 : ( 1+ 45% ) ] * 45% = 3.134.482,75 (đ) Thuế GTGT đối với việc tiêu thụ 200 cây thuốc lá: 200 * 50.500 * 10% = 1.010.000 (đ)

44. Vậy, xác định lại tổng thuế phải nộp như sau: Tổng thuế TTĐB mà DN phải nộp là: 116.503.448,3 + 3.134.482,75 = 119.637.931,1 (đ) Tổng thuế GTGT mà DN phải nộp là: 22.540.000 + 1.010.000 = 23.550.000 (đ) DẠNG 6: BÀI TẬP KẾ TOÁN DOANH THU, THU NHẬP KHÁC, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Tài liệu bài tập định khoản hoạch toán DOANH THU, THU NHẬP KHÁC, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Bài 1: Công ty bán lẻ hàng hóa tiêu dùng, thuộc đối tượng tính thuế GTGT 10% theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ. Trong kỳ có các tài liêu: Hàng tồn đầu kỳ: · Tồn tại kho: 1.000 đơn vị (trị giá 10.000.000đ) · Tồn tại quầy: 500 đơn vị (trị giá 5.000.000đ, giá bán lẻ chưa thuế 15.000đ/đơn vị) 1. Nhập kho hàng hóa mua từ nhà sản xuất 9.000 đơn vị chưa trả tiền. Giá mua chưa thuế GTGT 120.000.000 đ. 2. Xuất kho hàng giao quầy bán lẻ 7.000 đơn vị.

46. Có TK 331: 132.000.000 2. Nợ TK 156 (Q): 89.999.000 = 7.000 x 12.857 Có TK 156 (K): 89.999.000 3. Nợ TK 632: 77.142.000 = 6.000 x 12.857 Có TK 156 (Q): 77.142.000 Nợ TK 111: 132.000.000 Có TK 511: 120.000.000 Có TK 333: 12.000.000 4. Nợ TK 632: 257.140 = (1500 – 1480) x 12.857 Có TK 156 (Q): 257.140 Nợ TK 1388: 440.000 = 20 x 22.000 Có TK 632: 257.140 Có TK 711: 182.860 5. Nợ TK 641: 10.000.000 Nợ TK 642: 5.000.000 Có TK 334: 15.000.000 Nợ TK 641: 1.900.000 Nợ TK 642: 950.000

47. Có TK 338: 2.850.000 Nợ TK 641: 2.520.000 Có TK 331: 2.520.000 Nợ TK 641: 5.000.000 Nợ TK 642: 1.500.000 Có TK 214: 6.500.000 Nợ TK 641: 4.380.000 Nợ TK 642: 6.250.000 Có TK 331: 10.630.000 Nợ TK 641: 3.500.000 Nợ TK 642: 7.500.000 Có TK 111: 11.000.000 Kết chuyển: Nợ TK 511: 120.000.000 Có TK 911: 120.000.000 Nợ TK 911: 125.642.000 Có TK 632: 77.142.000 Có TK 641: 27.300.000

48. Có TK 642: 21.200.000 Nợ TK 711: 182.860 Có TK 911: 182.860 Kết chuyển lỗ: Nợ TK 421: 5.459.140 Có TK 911: 5.459.140 Bài 2: Tại một Công ty M tính thuế GTGT khấu trừ, thuế suất GTGT 10%, trong tháng 12 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau. Giả định đầu tháng 12 các tài kho ản có số dư hợp lý: 1. Ngày 5/12, công ty xuất kho hàng hóa gửi đi cho Công ty X theo hình thức chuyển hàng trị giá hàng hóa thực tế xuất kho 500.000.000đ, giá bán chưa thuế 600.000.000đ, bên mua chưa nhận được hàng. 2. Ngày 7/12, công ty xuất hàng bán ngay tại kho, trị giá hàng hóa thực tế xuất kho 500.000.000đ, giá bán chưa thuế 600.000.000đ, bên mua nhận hàng trả ngay bằng tiền mặt. 3. Ngày 8/12, công ty đồng ý trừ chiết khấu thương mại tháng trước cho người mua Z là 250.000đ, công ty trừ vào nợ tiền hàng. 4. Ngày 10/12, công ty đồng ý cho người mua trả lại lô hàng đã bán ở tháng trước theo giá bán chưa thuế 260.000.000đ và thuế giá trị gia tăng 26.000.000đ, giá mua 200.000.000đ lô hàng này người mua đã trả tiền. Hàng trả lại còn gởi bên mua. 5. Ngày 11/12, công ty nhận được giấy báo của Công ty X đã nhận được lô hàng gửi đi

50. 1. Nợ TK 157: 500.000.000 Có TK 156: 500.000.000 2. Nợ TK 632: 500.000.000 Có TK 156: 500.000.000 Nợ TK 111: 660.000.000 Có TK 511: 600.000.000 Có TK 3331: 60.000.000 3. Nợ TK 331: 250.000 Có TK 521: 250.000 4. Nợ TK 531: 260.000.000 Nợ TK 333: 26.000.000 Có TK 111: 286.000.000 Nợ TK 1388: 200.000.000 Có TK 632: 200.000.000 5. Nợ TK 632: 482.000.000 = 500.000.000 – 18.000.000 Có TK 157: 482.000.000

51. Nợ TK 1381: 18.000.000 Có TK 157: 18.000.000 Nợ TK 132: 638.000.000 Có TK 511: 580.000.000 = 600.000.000 – 20.000.000 Có TK 333: 58.000.000 6. Nợ TK 157: 700.000.000 Có TK 156: 700.000.000 7. Nợ TK 131: 407.000.000 Có TK 511: 370.000.000 Có TK 333: 37.000.000 Nợ TK 632: 200.000.000 Nợ TK 133: 20.000.000 Có TK 331: 220.000.000 8. Nợ TK 632: 700.000.000 Có TK 157: 700.000.000 Nợ TK 1388: 80.000.000

52. Có TK 3381: 80.000.000 Nợ TK 132: 990.000.000 Có TK 511: 900.000.000 Có TK 333: 90.000.000 9. Nợ TK 632: 160.000 Có TK 156: 160.000 Nợ TK 642: 220.000 Có TK 512: 200.000 Có TK 3331: 20.000 10. Nợ TK 632: 4.000.000 Có TK 156: 4.000.000 Nợ TK 4312: 5.500.000 Có TK 512: 5.000.000 Có TK 3331: 500.000 11. Nợ TK 632: 80.000 Có TK 156: 80.000 Nợ TK 4311: 110.000

53. Có TK 512: 100.000 Có TK 3331: 10.000 Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần vào cuối kỳ: Nợ TK 511: 510.000.000 Có TK 531: 260.000.000 Có TK 521: 250.000.000 Nợ TK 511: 1.940.000.000 Nợ TK 512: 5.300.000 = 5.000.000 + 100.000 + 200.000 Có TK 911: 1.945.300.000 Kết chuyển giá vốn hàng bán vào cuối kỳ: Nợ TK 911: 1.886.240.000 Có TK 632:1.886.240.000 Bài 3: Trong tháng 12, công ty M tập hợp chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp như sau: 1. Lương phải trả cho nhân viên bán hàng và bốc xếp, đóng gói là 10.000.000đ, nhân viên quản lý 8.000.000đ, trích BHXH, BHYT, KPCĐ đúng chế độ. 2. Xuất kho một số công cụ dùng phục vụ bán hàng 2.000.000đ, phân bổ trong 4 tháng. 3. Xuất kho vật liệu phụ cho bán hàng 200.000đ, cho quản lý 300.000đ, vật liệu sử dụng hết trong tháng. 4. Rút TGNH trả tiền thuế môn bài cho công ty 1.200.000đ, kế toán phân bổ 12 tháng. 5. Chi tiền mặt trả phí vận chuyển bán hàng 3.000.000đ. 6. Chi tiền mặt nộp thuế cầu đường cho các phương tiện vân chuyển công ty 400.000đ 7. Chi tiền mặt trả tiền cho chuyên viên kế toán tổ chức và tập huấn cho nhân viên phòng kế toán công ty 1.30 0.000đ.

55. 2. Nợ TK 142: 2.000.000 Có TK 153: 2.000.000 Nợ TK 641: 500.000 Có TK 142: 500.000 3. Nợ TK 641: 200.000 Nợ TK 642: 300.000 Có TK 152: 500.000 4. Nợ TK 142: 1.200.000 Có TK 3338: 1.200.000 Nợ TK 642: 100.000 Có TK 142: 100.000 5. Nợ TK 642: 3.000.000 Có TK 111: 3.000.000 6. Nợ TK 642: 400.000 Có TK 3339: 400.000 Nợ TK 3339: 400.000

56. Có TK 111: 400.000 7. Nợ TK 642: 1.300.000 Có TK 111: 1.300.000 8. Nợ TK 142: 60.000.000 Nợ TK 133: 6.000.000 Có TK 331: 66.000.000 Nợ TK 641: 10.000.000 Có TK 142: 10.000.000 9. Nợ TK 642: 900.000 Nợ TK 133: 150.000 Có TK 331: 1.050.000 10. Nợ TK 641: 1.400.000 Nợ TK 642: 1.600.000 Có TK 214: 3.000.000 11. Nợ TK 641: 800.000 Nợ TK 642: 1.200.000 Nợ TK 133: 200.000

57. Có TK 331: 2.200.000 12. Nợ TK 641: 1.000.000 Có TK 532: 1.000.000 13. Nợ TK 642: 700.000 Có TK 351: 700.000 Kết chuyển toàn bộ chi phí họat động vào cuối kỳ: Nợ TK 911: 44.820.000 Có TK 641: 25.800.000 Có TK 642: 19.020.000 Bài 4: Tại một doanh nghiệp trong tháng có tinh hình sau: 1. Nhận giấy báo chia lãi từ hoạt động liên doanh 5.000.000đ. Chi phí theo dõi họat động liên doanh 500.000đ bằng tiền mặt. 2. Rút TGNH nộp phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế 2.000.000đ. 3. Thu được nợ khó đòi đã xử lý 2 năm trước 10.000.000đ bằng tiền mặt. 4. Thanh lý TSCĐHH, nguyên giá 15.000.000đ, hao mòn 13.800.000đ, chi phí thanh lý 300.000đ, phế liệu bán thu bằng tiền mặt 800.000đ. 5. Bán chứng khoán đầu tư ngắn hạn, có giá gốc 12.000.000đ, giá bán thu bằng tiền mặt 11.000.000đ. 6. Xử lý nợ phải trả 4 năm trước không ai đòi 10.000.000đ vào thu nhập khác. 7. Nhận thông báo được chia cổ tức đầu tư chứng khoán 5.000.000đ.

58. 8. Doanh nghiệp nhận thông báo giảm thuế GTGT 6.000.000đ. 9. Phải thu lãi tiền cho vay 7.000.000đ theo hợp đồng cho vay. Yêu cầu: 1. Ghi nhận các bút toán phát sinh trên. 2. Kết chuyển tính kết quả kinh doanh cho từng hoạt động tài chính, HĐ khác. Bài giải 1. Nợ TK 1388: 5.000.000 Có TK 515: 5.000.000 Nợ TK 635: 500.000 Có TK 111: 500.000 2. Nợ TK 811: 2.000.000 Có TK 112: 2.000.000 3. Nợ TK 111: 10.000.000 Có TK 711: 10.000.000 ( Có TK 004: 10.000.000 ) 4. Nợ TK 811: 1.200.000 Nợ TK 214: 13.800.000 Có TK 211: 15.000.000

59. Nợ TK 811: 300.000 Có TK 111: 300.000 Nợ TK 111: 800.000 Có TK 711: 800.000 5. Nợ TK 111: 11.000.000 Nợ TK 635: 1.000.000 Có TK 121: 12.000.000 6. Nợ TK 331: 10.000.000 Có TK 711: 10.000.000 7. Nợ TK 1388: 5.000.000 Có TK 515: 5.000.000 8. Nợ TK 333: 6.000.000 Có TK 711: 6.000.000 9. Nợ TK 111: 7.000.000 Có TK 515: 7.000.000 Kết chuyển tính kết quả kinh doanh: Nợ TK 911: 5.000.000 Có TK 635: 1.500.000

60. Có TK 811: 3.500.000 Nợ TK 711: 26.800.000 Nợ TK 515: 17.000.000 Có TK 911: 43.800.000 Nợ TK 911: 38.800.000 Có TK 421: 38.800.000 Bài 5. Tập hợp doanh thu và chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tại 1 doanh nghiệp gồm: 1. Doanh thu bán hàng gộp: 256.000.000đ. Chiết khấu thương mại là 500.000đ, giảm giá hàng bán 1.500.000đ, doanh thu hàng bán bị trả lại 9.000.000đ. 2. Doanh thu họat động tài chính: 13.000.000đ. 3. Thu nhập khác: 200.000đ 4. Tổng giá vốn hàng bán phát sinh (bao gồm hàng bán bị trả lại): 158.000.000đ và giá vốn hàng bán bị trả lại là 8.000.000đ. 5. Chi phí tài chính: 4.000.000đ. 6. Chi phí bán hàng: 20.000.000đ. 7. Chi phí quản lý doanh nghiệp: 12.000.000đ 8. Chi phí khác: 2.300.000đ. Cuối kỳ kế toán cần điều chỉnh thêm các bút toán sau: a. Phân bổ công cụ đang sử dụng ở bộ phận quản lý doanh nghiệp hàng kỳ là

62. Nợ TK 711: 200.000 Có TK 911: 200.000 4. Nợ TK 911: 150.000.000 Có TK 632: 150.000.000 5. Nợ TK 911: 4.000.000 Có TK 635: 4.000.000 6. Nợ TK 911: 20.500.000 Có TK 641: 20.500.000 = 20.000.000 + 500.000 7. Nợ TK 911: 13.000.000 Có TK 642: 13.000.000 = 12.000.000 + 800.000 + 200.000 8. Nợ TK 911: 2.300.000 Có TK 811: 2.300.000 Bút toán điều chỉnh (lẽ ra cái này điều chỉnh trước rồi mới ghi nhận vào 911): a. Nợ TK 642: 800.000 Có TK 142: 800.000 b. Nợ TK 641: 500.000

64. 10%) chưa trả tiền của cửa hàng vi tính 106, dùng cho câu lạc bộ do quỹ phúc lợi đài thọ. 3. Ngày 08/03 nghiệm thu công trình nhà kho do công ty xây dựng số 1 nhận thầu (phần xây lắp) theo hóa đơn (GTGT) 165.000.000đ (gồm thuế GTGT 15.000.000đ). 4. Ngày 10/03 chuyển TGNH thanh toán số tiền còn nợ công ty xây dựng số 1. 5. Ngày 12/03 chi tiền mặt thanh toán cho cửa hàng vi tính 106 sau khi trừ chiết khấu thanh toán được hưởng là 1% giá chưa thuế. 6. Ngày 20/03 nhập kho hàng hóa E mua chịu của công ty X theo hóa đơn (GTGT) 10.500.000đ (gồm thuế GTGT 5%). 7. Ngày 24/03 ứng trước bằng tiền mặt theo hợp đồng giao thầu sửa chữa lớn xe vận tải cho Garage Ngọc Hùng 2.000.000đ. 8. Ngày 26/03 chi phí gia công khuôn mẫu phải trả cho cơ sở cơ khí Phú Thọ theo hóa đơn bán hàng thông thường 10.000.000đ. Công ty nhận toàn bộ khuôn mẫu đã thuê ngoài gia công với giá thực tế 15.000.000đ, giao thẳng cho phân xưởng sử dụng, ước tính phân bổ 18 tháng từ tháng sau. 9. Ngày 28/03 công ty xử lý số tiền nợ không ai đòi, khoản tiền phải trả cho ông A là 1.000.000đ được tính vào thu nhập khác. 10. Cuối tháng nhận được hóa đơn (GTGT) của XN Thiên Long số tiền 5.500.000đ (gồm thuế GTGT 500.000đ). Công ty đã chấp nhận thanh toán nhưng vật tư vẫn chưa về nhập kho. Yêu cầu: · Trình bày bút toán ghi sổ các nghiệp vụ trên. · Mở sổ chi tiết theo dõi thanh toán với từng nhà cung cấp.

65. Bài giải 1. Ngày 02/03 Nợ TK 152 50.000.000 = 5.000 x 10.000 Nợ TK 133: 2.500.000 Có TK 331 (Đông Hải): 52.500.000 2. Ngày 05/03 Nợ TK 211: 16.500.000 Có TK 331 (VT 106): 16.500.000 Nợ TK 4312: 16.500.000 Có TK 4313: 16.500.000 3. Ngày 08/03 Nợ TK 2412: 150.000.000 Nợ TK 133: 15.000.000 Có TK 311 (xây dựng số 1): 165.000.000 4. Ngày 10/03 Nợ TK 311 (xây dựng số 1): 115.000.000 = 165.000.000 – 50.000.000 Có TK 112: 115.000.000 5. Ngày 12/03 Nợ TK 331 (VT 106): 16.500.000 Có TK 515: 150.000 = 15.000.000 x 1% Có TK 111: 16.350.000 6. Ngày 20/03

66. Nợ TK 156: 10.000.000 Nợ TK 133: 500.000 Có TK 331 (X): 10.500.000 7. Ngày 24/03 Nợ TK 331 (Ngọc Hùng): 2.000.000 Có TK 111: 2.000.000 8. Ngày 26/03 Nợ TK 154: 10.000.000 Có TK 331: 10.000.000 Nợ TK 242: 15.000.000 Có TK 154: 15.000.000 9. Ngày 28/03 Nợ TK 331 (A): 1.000.000 Có TK 711: 1.000.000 10. Cuối tháng Nợ TK 151: 5.000.000 Nợ TK 133: 500.000 Có TK 331 (Thiên Long): 5.500.000 Bài 2: Tại công ty A, có tình hình thanh toán cho công nhân viên (CNV) và các khoản theo lương thuộc tháng 12 như sau: Số dư ngày 30/11 của TK 334: 215.000.000đ. Trong tháng 12, s ố liệu củ a phòng k ế toán như sau:

67. 1. Ngày 05/12 chuyển khoản trả lương kỳ II tháng 11 cho CNV (hệ thống thẻ ATM) 215.000.000đ 2. Ngày 20/12 chuyển khoản trả lương kỳ I tháng 12 cho CNV là 198.000.000đ, trong đó chi BHXH cho người lao động tại DN ốm đau tháng này là 1.500.000đ. 3. Ngày 25/12 tổng hợp tiền lương phải trả cho công nhân viên (bao gồm tiền ăn giữa ca) trong tháng 12 là 393.700.000đ gồm: Đơn vị tính: triệu đồn g 4. Trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo lương (giả sử theo lương thực tế) tính vào chi phí cho mỗi đối tượng có tính lương. 5. Tổng hợp bảng thanh toán tiền thưởng 6 tháng cuối năm do quỹ khen thưởng đài thọ, số tiền 50.000.000đ. 6. Ngày 30/12 đã yêu cầu ngân hàng chuyển tiền (đã nhận giấy báo nợ) nộp KPCĐ 2% quỹ TL, nộp BHXH cho cơ quan BHXH 20% quỹ TL, nộp BHYT 3% quỹ TL để mua thẻ BHYT cho CNV. Tiền lương của công nhân viên Phân xưởng SXC 1 Phân xưởng SXC 2 Phân xưởng SXP Bộ phận bán hàng Bộ phận QLDNCN SX Lương phép của CNSX NV QL CN SX NV QL CN SX NV QL 198 0,2 8 98 5 48 2,5 6 28

68. 7. Cuối tháng, phản ánh khoản khấu trừ lương người lao động: · Tiền tạm ứng: 500.000đ · Bồi thường vật chất: 720.000đ · BHXH 5% quỹ TL và BHYT 1% quỹ TL 8. Giả sử cuối tháng, công ty đã chuyển khoản toàn bộ số tiền các khoán khoản còn lại phải trả (kỳ II) cho CNV. Yêu cầu: Trình bày bút toán ghi sổ và mở (chữ T) TK 334 – Phải trả cho người lao động. Bài giải 1. Ngày 05/12 Nợ TK 334: 215.000.000 Có TK 112: 215.000.000 2. Ngày 20/12 Nợ TK 334: 196.500.000 Nợ TK 338: 1.500.000 Có TK 112: 198.000.000 3. Ngày 25/12 Nợ TK 622: 344.000.000 = 198.000.000 + 98.000.000 + 48.000.000 Nợ TK 627: 15.500.000 = 8.000.000 + 5.000.000 + 2.500.000 Nợ TK 641: 6.000.000 Nợ TK 642: 28.000.000 Có TK 334: 393.500.000 Nợ TK 622: 200.000

69. Có TK 335: 200.000 Khi tính tiền lương nghỉ phép được tính vào số thực tế phải trả: Nợ TK 335: 200.000 Có TK 334: 200.000 4. Nợ TK 622: 65.360.000 = 344.000.000 x 19% Nợ TK 627: 2.945.000 = 15.500.000 x 19% Nợ TK 641: 1.140.000 = 6.000.000 x 19% Nợ TK 642: 5.320.000 = 28.000.000 x 19% Nợ TK 334: 23.610.000 = 393.500.000 x 6% Có TK 338: 98.375.000 5. Nợ TK 431: 50.000.000 Có TK 334: 50.000.000 6. Nợ TK 3382: 7.870.000 = 393.500.000 x 2% Nợ TK 3383: 78.700.000 = 393.500.000 x 20% Nợ TK 3384: 11.805.000 = 393.500.000 x 3% Có TK 112: 98.375.000 7. Nợ TK 334: 24.830.000 Có TK 141: 500.000 Có TK 1388: 720.000

71. II. Phát sinh trong tháng: 1. Công ty đã chi tiền mặt nộp thuế môn bài năm nay theo thông báo: 3.000.000đ. 2. Nhận được thông báo nộp thuế tài nguyên trong kỳ: 2.000.000đ. 3. Đến kỳ thanh toán lương, công ty tiến hành khấu trừ lương của công nhân viên phần thuế TNCN để nộp cho nhà nước: 5.000.000đ. 4. Mua một xe con sử dụng phải đóng lệ phí trước bạ: 6.000.000đ. 5. Nhận thông báo tạm nộp thuế TNDN quý I năm nay: 10.000.000đ. 6. Tổng hợp tình hình tiêu thụ sản phẩm trong tháng: giá bán sản phẩm chưa thuế 100.000.000đ, thuế GTGT 10%, trong đó chưa thu tiền khách hàng 50% giá thanh toán, thu bằng TGNH 30% và bằng tiền mặt 20%. 7. Nhận lại một số sản phẩm đã tiêu thụ tháng 2, nhập kho theo giá vốn 800.000đ, giá bán hàng trả lại 1.100.000đ (gồm thuế GTGT 100.000đ) trừ vào số tiền khách hàng còn nợ. 8. (Giả sử) cuối tháng lập tờ khai thuế GTGT, số tiền thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tháng này là 12.000.000đ. 9. Chuyển TGNH nộp thuế GTGT 2.000.000đ, thuế TTĐB 22.500.000đ, thuế TNDN tạm nộp, nộp hộ thuế TNCN cho CNV, đã nhận được giấy báo Nợ của NH. Yêu cầu: Trình bày bút toán ghi sổ. Bài giải 1. Nợ TK 642: 3.000.000 Có TK 3338: 3.000.000 Nợ TK 3338: 3.000.000

72. Có TK 111: 3.000.000 2. Nợ TK 627: 2.000.000 Có TK 3336: 2.000.000 3. Nợ TK 334: 5.000.000 Có TK 3335: 5.000.000 4. Nợ TK 211: 6.000.000 Có TK 3339: 6.000.000 Khi đóng lệ phí trước bạ: Nợ TK 3339: 6.000.000 Có TK 111: 6.000.000 5. Nợ TK 8211: 10.000.000 Có TK 3334: 10.000.000 6. Nợ TK 131: 55.000.000 Nợ TK 112: 33.000.000 Nợ TK 111: 22.000.000 Có TK 33311: 10.000.000 Có TK 511: 100.000.000 7.

73. Nợ TK 155: 800.000 Có TK 632: 800.000 Nợ TK 531: 1.000.000 Nợ TK 33311: 100.000 Có TK 131: 1.100.000 8. Nợ TK 33311: 12.000.000 Có TK 133: 12.000.000 9. Nợ TK 33311: 2.000.000 Nợ TK 3332: 22.500.000 Nợ TK 3334: 10.000.000 Nợ TK 3335: 5.000.000 Có TK 112: 39.500.000 DẠNG 8: BÀI TẬP KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH Bài tập định khoản nguyên lý kế toán có lời giải đáp án. Phần : KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH Bài 1: Tại 1 doanh nghiệp có tình hình đầu tư tài chính ngắn hạn như sau: Số dư ngày 30/11/N: · TK 121: 45.000.000đ (TK 1211: 30.000.000đ cổ phiếu của công ty CP A; TK 1212: 15.000.000đ – 10 tờ kỳ phiếu NH Sao Mai, mệnh giá 1.500.000đ/tờ, thời hạn 6 tháng, lãi

74. suất 0,75%/tháng, thu lãi định kỳ hàng tháng). · TK 129: 1.000.000đ (dự phòng giảm giá cổ phiếu của công ty CP A) Trong tháng 12/N phát sinh m ột số nghiệp vụ: 1. Ngày 01/12 chi TGNH 5.000.000đ mua tín phiếu kho bạc TP, phát hành thời hạn 12 tháng, lãi suất 0,8%/tháng, thu lãi một lần khi đáo hạn. 2. Ngày 02/12 chi tiền mặt 9.000.000đ mua kỳ phiếu mệnh giá 10.000.000đ thời hạn 12 tháng, lãi suất 10%/năm, lãnh lãi trước 1 lần ngay khi mua kỳ phiếu. 3. Ngày 22/12 bán một số cổ phần công ty CP A có giá gốc 10.000.000đ với giá bán 12.000.000đ đã thu bằng TGNH. Chi tiền mặt thanh toán cho người môi giới 50.000đ. 4. Ngày 30/12 NH Sao Mai chuyển tiền lãi tháng này của 10 tờ kỳ phiếu vào tài khoản tiền gửi ở ngân hàng. 5. Ngày 30/12 chi tiền gửi ngân hàng 5.000.000đ cho công ty B vay tạm, thời hạn 3 tháng, với lãi suất 1%/tháng, thu 1 lần khi đáo hạn. 6. Ngày 31/12 doanh nghiệp xác định mức giảm giá số cổ phần công ty CP A mà doanh nghiệp đang nắm giữ là 800.000đ. Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Bài giải 1. Ngày 01/12 Nợ TK 121: 5.000.000 Có TK 112: 5.000.000 2. Ngày 02/12 Nợ TK 121: 10.000.000

75. Có TK 111: 9.000.000 Có TK 3387: 1.000.000 Cuối tháng kết chuyển: Nợ TK 3387: 1.000.000 / 12 Có TK 515 : 1.000.000 / 12 3. Ngày 22/12 Nợ TK 112: 12.000.000 Có TK 121: 10.000.000 Có TK 515: 2.000.000 Nợ TK 635: 50.000 Có TK 111: 50.000 4. Ngày 30/12 Nợ TK 112: 112.500 Có TK 515: 112.500 5. Ngày 30/12 Nợ TK 1288: 5.000.000 Có TK 112: 5.000.000 6. Ngày 31/12 Nợ TK 129: 200.000 = 1.000.000 – 800.000 Có TK 635: 200.000

76. Bài 2: Trong tháng 09, phòng kế toán công ty A có tài liệu về đầu tư dài hạn như sau: 1. Chuyển khoản 1.500.000.000đ mua cổ phiếu của công ty CP X, số cổ phiếu này có mệnh giá 300.000.000đ, chi phí mua đã chi tiền mặt 3.000.000đ (tỷ lệ quyền biểu quyết tương đương với tỷ lệ góp vốn 60%). 2. Nhận thông báo chia cổ tức của công ty CP P là 50.000.000đ. Theo thỏa thuận, công ty A đã chuyển toàn bộ số cổ tức này để góp vốn thêm (cho biết tỷ lệ quyền biểu quyết tương đương với tỷ lệ góp vốn thay đổi từ 52% lên 55%). 3. Góp vốn đầu tư vào công ty BB với tỷ lệ góp vốn là 40%, bằng: 4. 1 thiết bị sấy có nguyên giá 100.000.000đ, khấu hao lũy kế đến thời điểm góp vốn là 10.000.000đ, vốn góp được tính 88.000.000đ. 5. Xuất kho 1 lô hàng hóa có giá gốc là 150.000.000đ và được tính vốn góp là 155.000.000đ. 6. Chi phí vận chuyển tài sản góp vốn công ty A chịu, đã thanh toán bằng tiền tạm ứng là 110.000đ (gồm VAT 10%). 7. Chuyển khoản mua 5.000 cổ phiếu thường, có mệnh giá 10.000đ/cổ phiếu với giá chuyển nhượng 120.000đ/cổ phếu của công ty CP BT, tỷ lệ quyền biểu quyết là 12%. Chi tiền mặt thanh toán cho người môi giới 1.000.000đ. 8. Nhượng lại một số cổ phiếu của công ty cổ phần M cho người bán B (để trừ nợ tiền hàng) với giá bán 138.000.000đ, biết giá gốc số cổ phiếu này là 140.000.000đ, giá gốc số cổ phiếu còn lại sau khi chuyển nhượng là 360.000.000đ (với tỷ lệ quyền biểu quyết giảm từ 25% xuống 18%). Yêu cầu: Định khoản và phản ánh tình hình trên vào sơ đồ tài khoản (TK 221, 223, 228). Đáp án

77. 1. Nợ TK 221: 1.503.000.000 Có TK 112: 1.500.000.000 Có TK 111: 3.000.000 2. Nợ TK 221: 50.000.000 Có TK 515: 50.000.000 3. Nợ TK 223: 88.000.000 Nợ TK 811: 2.000.000 Nợ TK 214: 10.000.000 Có TK 211: 100.000.000 Nợ TK 223: 155.000.000 Có TK 156: 150.000.000 Có TK 711: 5.000.000 Nợ TK 635: 100.000 Nợ TK 133: 10.000 Có TK 141: 110.000 4. Nợ TK 228: 601.000.000 = 120.000 x 5.000 + 1.000.000 Có TK 112: 600.000.000

78. Có TK 111: 1.000.000 5. Nợ TK 331: 138.000.000 Nợ TK 635: 2.000.000 Có TK 223: 140.000.000 Nợ TK 228: 360.000.000 Có TK 223: 360.000.000 Bài 3: Tại 1 doanh nghiệp có tình hình đầu tư tài chính như sau: Số dư đầu tháng 12/N: · TK 229: 0đ · TK 228: 700.000.000đ (10.000 cổ phần công ty CP A: 100.000.000đ; 40.000 cổ phần công ty CP Z: 600.000.000đ) · TK 121: 50.000.000đ (50 tờ kỳ phiếu ngân hàng B, mệnh giá mỗi tờ 1.000.000đ, thời hạn 6 tháng, thu lãi định kỳ hàng tháng, lãi suất 0,9%/tháng) Trong tháng 12/N có m ột s ố nghiệp vụ phát sinh: 1. Ngày 01/12 doanh nghiệp chuyển khoản mua kỳ phiếu 24 tháng do Ngân hàng nông

79. nghiệp phát hành với giá phát hành bằng mệnh giá 20.000.000đ, lãi suất 9%/12 tháng, thu lãi 1 lần ngay khi mua. 2. Ngày 15/12 doanh nghiệp mua lại một số công trái trong dân, chi trả ngay bằng tiền mặt 27.500.000đ. Số công trái này có mệnh giá 20.000.000đ, thời hạn thanh toán 5 năm, lãi suất 50%/5 năm, ngày đáo hạn 01/12/N+1. 3. Ngày 16/12 nhận được thông báo của công ty A về số lãi được chia 9 tháng đầu năm N tương ứng với 10.000 cổ phần công ty đang nắm giữ là 12.000.000đ, 2 ngày sau doanh nghiệp đã thực nhận được số lãi trên bằng tiền mặt. 4. Ngày 20/12 bán 5.000 cổ phần công ty A cho doanh nghiệp X đã thu TGNH với giá 52.000.000đ. Chi phí trả cho người môi giới đã chi bằng tiền mặt 1.500.000đ. 5. Ngày 25/12, công ty A dùng 1 TSCĐ hữu hình góp vốn liên doanh vào công ty X (công ty A góp vốn vào công X – cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát – với tỷ lệ vốn góp là 30%) với nguyên giá ghi trên sổ kế toán 500.000.000đ, đã hao mòn 100.000.000đ. TSCĐ này được các bên góp vốn liên doanh đánh giá là 420.000.000đ, mức độ hao mòn 20%, thời gian sử dụng ước tính 5 năm. Chi phí cho quá trình bàn bạc hợp đồng bằng tiền mặt 1.000.000đ. Chi phí vận chuyển tài sản thanh toán bằng tạm ứng 105.000đ (gồm thuế GTGT 5.000đ). 6. Ngày 27/12 nhận được sổ phụ ngân hàng B báo đã chuyển lãi định kỳ 12/N của 50 tờ kỳ phiếu doanh nghiệp đang nắm giữ vào tài khoản tiền gửi của doanh nghiệp tại ngân hàng. 7. Thị giá cổ phần của công ty Z đang giảm sút. Ngày 31/12, căn cứ vào các bằng chứng xác thực, hội đồng do doanh nghiệp lập thẩm định mức giảm giá chứng khoán đã xác định thị giá cổ phần công ty Z là 14.000đ/cổ phần. Doanh nghiệp tiến hành lập dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính.

80. Yêu cầu: Định khoản và phản ánh tình hình trên vào sơ đồ tài khoản kế toán. Bải giải 1. Ngày 01/12 Nợ TK 2288: 20.000.000 Có TK 3387: 3.600.000 Có TK 112: 16.400.000 2. Ngày 15/12 Nợ TK 1212: 27.500.000 Có TK 111: 27.500.000 3. Ngày 16/12 Nợ TK 138: 12.000.000 Có TK 515: 12.000.000 Nợ TK 111: 12.000.000

81. Có TK 138: 12.000.000 4. Ngày 20/12 Nợ TK 112: 52.000.000 Có TK 515: 2.000.000 Có TK 228: 50.000.000 = 5.000 x 10.000 Nợ TK 635: 1.500.000 Có TK 111: 1.500.000 5. Ngày 25/12 Nợ TK 222: 420.000.000 Nợ TK 214: 100.000.000 Có TK 711: 14.000.000 = 20.000.000 x 70% Có TK 3387: 6.000.000 = 20.000.000 x 30% Có TK 211: 500.000.000 Nợ TK 635: 1.000.000 Có TK 111: 1.000.000 Nợ TK 635: 100.000 Nợ TK 133: 10.000

82. Có TK 141: 110.000 6. Ngày 27/12 Nợ TK 112: 450.000 = 50.000.000 x 0,9% Có TK 515: 50.000 7. Ngày 31/12 Nợ TK 635: 40.000.000 Có TK 229: 40.000.000 = 600.000.000 – 40.000 x 14.000 DẠNG 9: BÀI TẬP ĐỊNH KHOẢN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Bài tập định khoản có đáp án : KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Hướng dẫn định khoản hoạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về Tài sản cố định Bài 1: Tại công ty Minh Hà nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng 5 có tài liệu: 1. Ngày 08/05 mua 1 TSCĐ hữu hình sử dụng ở bộ phận sản xuất, theo HĐ GTGT giá mua 50.000.000đ, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán cho người bán. Chi phí vận chuyển chi bằng tiền mặt: 210.000đ (gồm thuế GTGT 5%). Tài sản này do nguồn vốn

84. Có TK 111: 210.000 Nợ TK 441: 50.200.000 Có TK 411: 50.200.000 2. Ngày 18/05 Nợ TK 211: 60.000.000 Nợ TK 133: 6.000.000 Có TK 331: 66.000.000 Nợ TK 211: 2.200.000 Nợ TK 133: 300.000 Có TK 331: 2.500.000 Nợ TK 414: 62.200.000 Có TK 411: 62.200.000 3. Ngày 20/05 Nợ TK 211: 22.000.000 Có TK 111: 22.000.000 Nợ TK 211: 210.000 Có TK 111: 210.000

85. Nợ TK 4312: 22.210.000 Có TK 4313: 22.210.000 4. Ngày 25/05 Nợ TK 211: 150.000.000 Nợ TK 133: 15.000.000 Có TK 331: 165.000.000 Nợ TK 211: 1.500.000 Có TK 3339: 1.500.000 Nợ TK 3339: 1.500.000 Có TK 111: 1.500.000 Nợ TK 331: 165.000.000 Có TK 341: 165.000.000 Bài 2: Tại công ty SX-TM Thành Công nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng 07 có tài liệu sau: Số dư đầu tháng: TK 2412: 256.000.000đ (xây dựng nhà kho A) Nghiệp vụ kinh t ế phát sinh trong tháng: 1. Ngày 16/07 xuất kho vật liệu 50.000.000đ và công cụ dụng cụ 5.000.000đ đưa vào xây dựng nhà kho A.

86. 2. Ngày 18/07 chi tiền mặt để xây dựng nhà kho A: 10.000.000đ. 3. Ngày 22/07 cuối tháng quá trình xây dựng nhà kho A hoàn thành, chi phí xây dựng phải trả cho công ty K là 66.000.000đ (trong đó thuế GTGT 6.000.000đ), TSCĐ được bàn giao đưa vào sử dụng, giá quyết toán được duyệt bằng 95% chi phí thực tế, 5% vượt mức không tính vào nguyên giá (do doanh nghiệp chịu tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ). Tài sản này được hình thành từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản. 4. Ngày 26/07 chyển khoản thanh toán tiền mua phần mềm máy tính về quản trị sản xuất là 80.000.000đ. Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nói trên. Bài giải 1. Ngày 16/07 Nợ TK 2412: 55.000.000 Có TK 152: 50.000.000 Có TK 153: 5.000.000 2. Ngày 18/07 Nợ TK 2412: 10.000.000 Có TK 111: 10.000.000 3. Ngày 22/07 Nợ TK 2412: 60.000.000 Nợ TK 133: 6.000.000 Có TK 331: 66.000.000 Nợ TK 211: 361.950.000 = 381.000.000 x 95%

87. Nợ TK 632: 19.050.000 = 381.000.000 x 5% Có TK 2412: 381.000.000 = 256.000.000 + 55.000.000 + 10.000.000 + 60.000.000 Nợ TK 441: 361.950.000 Có TK 411: 361.950.000 4. Ngày 26/07 Nợ TK 2135: 80.000.000 Có TK 112: 80.000.000 Bài 3: Tại công ty thương mại Nhật Minh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có tì nh hình giảm TSCĐ trong tháng 6 như sau: 1. Ngày 15/06 thanh lý 1 nhà kho dự trữ hàng hóa, có nguyên giá 158.400.000đ, thời gian sử dụng 12 năm, đã trích khấu hao 152.000.000đ. Chi phí thanh lý gồm: – Lương: 2.000.000đ – Trích theo lương: 380.000đ – Công cụ dụng cụ: 420.000đ – Tiền mặt: 600.000đ Thu nhập thanh lý bán phế liệu thu ngay bằng tiền mặt 1.800.000đ. 2. Ngày 25/06 bán thiết bị đang sử dụng ở bộ phận bán hàng có nguyên giá 24.000.000đ, đã hao mòn lũy kế 6.000.000đ, thời gian sử dụng 2 năm. Chi phí tân trang trước khi bán

88. 500.000đ trả bằng tiền mặt. Giá bán chưa thuế 5.800.000đ, thuế GTGT 10%, đã thu bằng tiền mặt. 3. Ngày 26/06 chuyển khoản mua 1 xe hơi sử dụng ở bộ phận quản lý doanh nghiệp có giá chưa thuế 296.000.000đ, thuế GTGT 10%, thời gian sử dụng 5 năm. Lệ phí trước bạ 1.000.000đ thanh toán bằng tiền tạm ứng. Tiền môi giới 3.000.000đ trả bằng tiền mặt. Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên. Bài giải 1. Ngày 15/06 Nợ TK 214: 152.000.000 Nợ TK 811: 6.400.000 Có TK 211: 158.400.000 Nợ TK 811: 3.400.000 Có TK 334: 2.000.000 Có TK 338: 380.000 Có TK 153: 420.000 Có TK 111: 600.000 Nợ TK 111: 1.800.000 Có TK 711: 1.800.000 2. Ngày 25/06 Nợ TK 214: 6.000.000 Nợ TK 811: 18.000.000 Có TK 211: 24.000.000 Nợ TK 811: 500.000

89. Có TK 111: 500.000 Nợ TK 111: 6.380.000 Có TK 333: 580.000 Có TK 711: 5.800.000 3. Ngày 26/06 Nợ TK 211: 296.000.000 Nợ TK 133: 29.600.000 Có TK 112: 325.600.000 Nợ TK 211: 1.000.000 Có TK 3339: 1.000.000 Nợ TK 3339: 1.000.000 Có TK 141: 1.000.000 Nợ TK 211: 3.000.000 Có TK 111: 3.000.000 Bài 4: Tiếp theo bài 3.3 với Yêu cầu: Xác định mức khấu hao TSCĐ trong tháng 6 và định khoản nghiệp vụ trích khấu hao. Tài liệu bổ sung: – Công ty trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng. – Mức khấu hao trung bình 1 tháng của TSCĐ hiện có đầu tháng 6 là 32.500.000đ phân bổ cho:

90. · Bộ phận bán hàng: 22.500.000đ · Bộ phận QLDN: 10.000.000đ Bài giải Nghiệp vụ 1 của ngày 15/06: Mức khấu hao trích hàng tháng của nhà kho = 158.400.000 Mức khấu hao của 16 ngày không sử dụng (15/06 – 30/06) = 1.100.000 Nghiệp vụ 2 của ngày 25/06: Mức khấu hao trích hàng tháng của thiết bị = 24.000.000 Mức khấu hao của 6 ngày không sử dụng (25/06 – 30/06) = 1.000.000 Nghiệp vụ 3 của ngày 26/06: Tổng nguyên giá của chiếc xe hơi = 296.000.000 + 1.000.000 + 3.000.000 = 300.000.000đ Mức khấu hao trích hàng tháng của xe hơi = 300.000.000 Mức khấu hao của 5 ngày sử dụng (26/06 – 30/06) = 5.000.000 Tổng mức trích khấu hao của tháng 06: 32.546.660đ = 32.500.000 – 586.670 – 200.000 + 833.330 Trong đó: Bộ phận bán hàng: 22.300.000đ = 22.500.000 – 200.000 Bộ phận QLDN: 10.246.660đ = 10.000.000 – 586.670 + 833.330 Định khoản: Nợ TK 641: 22.300.000 Nợ TK 642: 10.246.660 Có TK 214: 32.546.660 Bài 5: Tại một doanh nghiệp sản xuất trong tháng 12 có tình hình về TSCĐ như sau:

91. Số dư đầu tháng: TK 335: 40.000.000đ (trích CP sửa chửa lớn TSCĐ X ở phân xưởng SX) TK 2413: 10.000.000đ (CP sửa chửa lớn TSCĐ X) Trong tháng có các nghi ệ p vụ phát sinh: 1. Xuất công cụ (loại phân bổ 1 lần) để sửa chửa nhỏ TSCĐ ở phân xưởng sản xuất 400.000đ 2. Sửa chữa lớn TSCĐ X, chi phí sửa chữa bao gồm: – Xuất phụ tùng thay thế: 14.000.000đ – Tiền mặt: 200.000đ – Tiền công thuê ngoài phải trả chưa thuế: 15.000.000đ (thuế GTGT 10%) TSCĐ X đã sửa chữa xong, bàn giao và đưa vào sử dụng. Kế toán sử lý khoản chênh lệch giữa chi phí trích trước và chi phí thực tế phát sinh theo đúng quy định. 3. Sửa chửa đột xuất 1 TSCĐ Y đang sử dụng ở bộ phận bán hàng, chi phí sửa chữa bao gồm: – Mua ngoài chưa trả tiền một số chi tiết để thay thế giá chưa thuế 8.000.000đ, thuế GTGT 10%. – Tiền công thuê ngoài phải trả chưa thuế 1.600.000đ, thuế GTGT 10%. – Công việc sửa chữa đã hoàn thành, bàn giao và đưa vào sử dụng, chi phí sửa chữa được phân bổ làm 4 tháng, bắt đầu từ tháng này. 4. Sửa chữa nâng cấp văn phòng công ty, số tiền phải trả cho người nhận thầu 66.000.000đ, trong đó thuế GTGT 6.000.000đ. Cuối tháng công việc sửa chữa đã xong, kết chuyển chi phí làm tăng nguyên giá TSCĐ. 5. Ngày 31/12, kiểm kê phát hiện thiếu một tài sản cố định hữu hình, nguyên giá 18.000.000đ, đã hao mòn 3.000.000đ, chưa rõ nguyên nhân.

92. Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên. Bài giải 1. Nợ TK 627: 400.000 Có TK 153: 400.000 2. Nợ TK 2413: 14.000.000 Có TK 152: 14.000.000 Nợ TK 2413: 200.000 Có TK 111: 200.000 Nợ TK 2413: 15.000.000 Nợ TK 133: 1.500.000 Có TK 331: 16.500.000 Nợ TK 335: 39.200.000 Có TK 2413: 39.200.000 = 14.000.000 + 200.000 + 15.000.000 + 10.000.000 Nợ TK 335: 800.000 = 40.000.000 – 39.200.000 Có TK 627: 800.000 3. Nợ TK 2413: 8.000.000 Nợ TK 133: 800.000

93. Có TK 331: 8.800.000 Nợ TK 2413: 1.600.000 Nợ TK 133: 160.000 Có TK 331: 1.760.000 Nợ TK 142: 9.600.000 Có TK 2413: 9.600.000 = 8.000.000 + 1.600.000 Nợ TK 641: 2.400.000 4. Nợ TK 2413: 60.000.000 Nợ TK 133: 6.000.000 Có TK 331: 66.000.000 Nợ TK 211: 60.000.000 Có TK 2413: 60.000.000 5. Nợ TK 1381: 15.000.000 Nợ TK 214: 3.000.000 Có TK 211: 18.000.000

94. CÔNG TY KẾ TOÁN HÀ NỘI CHUYÊN ĐÀO TẠO KẾ TOÁN TỔNG HỢP THỰC HÀNH CẤP CHỨNG CHỈ VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ KẾ TOÁN, (ĐẶC BIỆT NHẬN HỖ TRỢ THỰC TẬP SINH VIÊN KẾ TOÁN) MỌI CHI TIẾT XIN LIÊN HỆ: 0979163530 – 0949076823

Bài Tập Định Khoản Kế Toán Tiền Lương Có Lời Giải

Bài tập định khoản kế toán tiền lương có lời giải

Bài tập số 01 Tại Công ty Thiên Ưng sản xuất một loại sản phẩm A, kế toán hang tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán ngoại tệ theo tỷ giá thực tế, giả sử công ty được phép sử dụng ngoại tệ, ngoại tệ và hang tồn kho xuất được đánh giá theo phương pháp LIFO, có các số liệu lien quan đến hoạt động knh doanh trong kỳ đươc kế toán ghi nhận trong các tài liệu sau : Tài liệu 1 : Số dư đầu tháng 12/2010 của một số tài khoản : _ Tài khoản 1122            199.500.000 đồng _ Tài khoản 0072 :               10.000 USD _ Tài khoản 335( lương nghỉ phép ) :         2.000.000 đồng Tài liệu 2 : Các nghiệp vụ phát sịnh trong kỳ 1. Nhập khẩu vật liệu với giá 4.000 USD, tỷ giá thực tế lúc phát sinh nghiệp vụ là 19.980 đồng/USD, chưa thanh toán tiền cho công ty Sing, thuế nhập khẩu 5%, thuế GTGT của hang nhập khẩu 10%. Công ty đã nộp thuế bằng tiền mặt. Chi phí nhận hang nhập khẩu là 3.300.000 đồng, trong đó thuế GTGT 250.000.000 đồng, đã trả bằng tiền tạm ứng. Toàn bộ hang nhập khẩu được đưa thẳng vào sản xuất sản phẩm tai phân xưởng. 2. Tiền lương phải trả cho công nhân viên thuộc phân xưởng sản xuất là 29.000.000 đồng, trong đó : Lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm A là 23.800.000 đồng. Lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất là 1.200.000 đồng. Lương phải trả cho công nhân phục phụ sản xuất là 1.200.000 đồng. Lương phải trả nhân viên quản lý phân xưởng là 2.800.000 đồng. Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất theo kế hoạch là 7.000.000 đồng. 3. Trích BHXH, BHYT, BHNT, KPCĐ trên lương phải trả theo tỷ lệ 24% tính vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp và 10.5% trừ vào lương công nhân viên. 4. Xử lý khoản trích thừa tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất theo quy đinh. 5. Nếu phân loại theo bộ phận sử dụng thì bao gồm TSCĐ dung ở phân xưởng sản xuất là 720.000.000 đồng, TSCĐ dung cho bộ phận quản lý doanh nghiệp là 240.000.000 đồng. Nếu phân loại theo nguồn hình thành thì bao gồm : TSCĐ thuộc nguồn vốn chủ sở hữu là 492.000.000 đồng, TSCĐ thuộc nguồn vay dài hạn ngân hang là 468.000.000 đồng. Mua mới một TSCĐ hữu hình đưa vào sử dụng ngay ở phân xưởng sản xuất, giá mua theo hóa đơn chưa thuế GTGT là 36.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán cho bên bán. Chi phí trước khi đưa vào sử dụng công ty đã trả bằng tiền mặt là 1.200.000 đồng, thuế GTGT 10%. TSCĐ này được mua sắm bằng quỹ đầu tư phát triển 30%, vay dài hạn ngân hang 50% và nguồn vốn kinh doanh 20%. Thời gian đăng ký sử dụng là 5 năm. 6. Nhượng bán một TSCĐ hữu hình thuộc vốn chủ sở hữu dung ở bộ phận quản lý doanh nghiệp và thuê lại theo hình thức thuê hoạt động trong 2 năm, nguyên giá 186.000.000 đồng, đã hao mòn 100.000.000 đồng, giá bán chưa thuế GTGT là 92.000.000 đồng, thuế GTGT 10% đã thu hết bằng chuyển khoản, cao hơn giá trị hợp lý của TSCĐ này laf 80.000.000 đồng và thuê lại cũng cao hơn giá thuê thị trường. Công ty đã chi tiền mặt ký cược 10.000.000 đồng và trả trước 5 tháng tiền thuê theo yêu cẩu của bên cho thuê lại, công ty đã nhận hóa đơn là 13.500.000 đồng, thuế GTGT 10%, biết rằng chi phí thuê được phân bổ bắt đầu từ kỳ này. Yêu Cầu : tính toán, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Lời giải 

 

Nhập khẩu nguyên vật liệu để sản xuất : 1.a  Nợ     621               79.920.000             Có   331S         79.920.000 Giải thích : 4.000 USD x 19.980 đồng /USD Thuế nhập khẩu phải nộp : 1.b   Nợ    621             3.996.000              Có   3333       3.996.000 Gải thích : 79.920.000 đồng x 5% = 3.996.000 đồng. Thuế GTGT phải nộp và được khấu trừ : 1.c   Nợ      133             8.391.600             Có   3331          8.391.600 Giải thích : (79.920.000 + 3.996.000) x 10% = 8.391.600 đồng. Chi phí nhận hang : 1.d  Nợ    621            3.050.000        Nợ  133             250.000                Có  141       3.300.000 Nộp thuế bằng tiền mặt : 1.e  Nợ  3331         8.391.600       Nợ 3333          3.996.000              Có 1111      12.387.600 Tiền lương phải trả : 2.a   Nợ  622           23.800.000        Nợ  335          1.200.000        Nợ   627         4.000.000              Có  334    29.000.000 Trích tiên lương nghỉ phép : 2.b  Nợ    622        700.000             Có 335      700.000 Các khoản trích theo lương : 3.  Nợ  622         6.000.000     Nợ  627          960.000     Nợ  334          3.045.000            Có  338    10.005.000 Giải thích : 25.000.000 đồng x 24% = 6.000.000 đồng                    4.000.000 đồng x 24%   = 960.000 đồng                    29.000.000 đồng x 10.5% = 3.045.000 đồng Xử lý khoản trích thừa tiền lương nghỉ phép : 4.   Nợ  335              1.500.000           Có  622          1.500.000 Mua một tài sản cố định : 5.a   Nợ  211           36.000.000         Nợ  133          3.600.000                 Có 331         39.600.000 Chi phí phát sinh : 5.b  Nợ  211            1.200.000       Nợ  133             120.000              Có   1111       1.320.000 Chuyển nguồn : 5.c  Nợ  414           11.160.000            Có   411      11.160.000 Giải thích : (36.000.000 + 1.200.000)x 30%  = 11.160.000 đồng Nhượng bán tài sản cố định : 6.a  Nợ   214           100.000.000       Nợ  811            86.000.000              Có  211      186.000.000 Thu nhập do nhượng bán tài sản cố định : 6.b  Nợ   112                101.200.000             Có  711            80.000.000             Có  3387          12.000.000             Có  3331          9.200.000 Chi tiền mặt ký cược 6.c   Nợ  244              10.000.000              Có  111         10.000.000 Trả trước tiền thuê 6.d  Nợ   1421           13.500.000       Nợ   133             1.350.000              Có 111          14.580.000 Phân bổ chi phí : 6.e  Nợ  642             2.700.000             Có 1421      2.700.000 Giải thích : 13.500.000 đồng : 5 = 2.700.000 đồng. Phân bổ khoản chênh lệch cao hơn giá trị hợp lý : 6.f   Nợ   3387               500.000              Có    642          500.000 6.g  Nợ   001        92.000.000 Giải thích : 12.000.000 đồng : 24 tháng = 500.000 đồng. Bài tập số 02 Tại công ty TNHH Hồng Hà kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hang tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên có các số liệu lien quan đến tình hình tiền lương trong kỳ được kế toán ghi nhận như sau : Tài liệu 1 : Số dư đầu kỳ của một số tài khoản : _ Tài khoản 138 : 4.000.000 đồng _ Tài khoản 141 : 13.000.000 đồng Tài liệu 2 : Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh : 1. Chuyển khoản tạm ứng lương cho công nhân viên 800.000.000 đồng 2. Cuối tháng, công ty tổng hợp tiền lương và các khoản thu nhập khác, biết rằng hang kỳ công ty đều trích trước tiền lương nghỉ phép của nhân công trực tiếp sản xuất : a. Phân xưởng X : Lương sản phẩm của công nhân trực tiếp sản xuất là 500.000.000 đồng, phụ câp độc hại là 70.000.000 đồng, lương nghỉ phép là 5.000.000 đồng, bảo hiểm xã hội trả thay lương là 8.000.000 đồng, tiền thưởng có tính chất như lương là 57.000.000 đồng. Lương thời gian của công nhân phục vụ sản xuất là 20.000.000 đồng, lương nghỉ phép là 4.000.000 đồng, tiền thưởng có tính chất như lương là 16.000.000 đồng. Tiền lương thời gian của bộ phận quản lý phân xưởng là 30.000.000 đồng, phụ cấp trách nhiệm là 12.000.000 đồng và tiền thưởng có tính chất như lương là 14.000.000 đồng. b. Phân xưởng Y : Lương sản phẩm của công nhân trực tiếp sản xuất là 800.000.000 đồng, phụ cấp độc hại là 80.000.000 đồng, lương nghỉ phép là 12.000.000 đồng, bảo hiểm xã hội trả thay lương là 15.000.000 đồng, tiền thưởng có tính chất như lương là 63.000.000 đồng. Lương thời gian của công nhân phục vụ sản xuất là 25.000.000 đồng, BHXH trả thay lương là 6.000.000 đồng, tiền thưởng có tính chất như lương là 9.000.000 đồng. Tiền lương thời gian của bộ phận quản lý phân xưởng là 45.000.000 đồng, phụ cấp trách nhiệm là 23.000.000 đồng, lương nghỉ phép là 7.000.000 đồng và tiền thưởng có tính chất như lương là 15.000.000 đồng. c. Bộ phận bán hang : Lương thời gian là 60.000.000 đồng, phụ cấp trách nhiệm là 13.000.000 đồng, lương nghỉ phép là 2.000.000 đồng và tiền thương có tính chất như lương là 35.000.000 đồng. d. Bộ phận quản lý doanh nghiệp : Lương thời gian là 50.000.000 đồng, phụ cấp trách nhiệm là 22.000.000 đồng, BHXH trả thay lương là 7.000.000 đồng và tiền thưởng có tính chất như lương là 41.000.000 đồng. 3. Trừ vào tiền lương của nhân viên một số các khoản sau : _ Khấu trừ các khoản theo lương theo quy định hiện hành (cho rằng tiền lương làm căn cứ tính BHXH là toàn bộ thu nhập có tính chất như lương phát sinh trong kỳ); _ Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân 20.000.000 đồng; _ Khấu trừ tiền tạm ứng chưa thanh toán 13.000.000 đồng; _ Khấu trừ tiền bồi thường vật chất theo quyết định của Ban giám đốc 4.000.000 đồng (trước đó đã ghi nhận là khoản phải thu khác). 4. Trích các khoản theo lương theo quy định hiện hành tính vào chi phí. 5. Trích trước tiền lương nghỉ phép của nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm theo tỷ lệ 2%. 6. Nhận giấy báo Có của Ngân hang về khoản bảo hiểm xã hội do cơ quan BHXH cấp trong kỳ là 100.000.000 đồng. 7. Thanh toán lương, các khoản thu nhập khác cho công nhân viên bằng tiền mặt. 8. Chi lien hoan cho nhân viên trong công ty từ nguồn kinh phí công đoàn để lại tại đơn vị là 10.000.000 đồng bằng tiền mặt 9. Chuyển tiền gửi ngân hang nộp cho cơ quan quản ly kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT, lần lượt là 40.000.000 đồng, 80.000.000 đồng và 60.000.000 đồng. 10. Chi mua thuốc, vật tư y tế từ nguồn BHYT để lại tại đơn vi là 5.000.000 đồng bằng tiền mặt Yêu cầu : Hãy tính toán và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Giả sử công ty trích BHXH, BHYT, BHNT, KPCĐ trên lương phải trả theo tỉ lệ 24% tính vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp và 10.5% trừ vào lương công nhân viên

Lời giải 

 

Tạm ứng lương : 1. Nợ  334           800.000.000        Có 121         800.000.000 Tiền lương phải trả phân xưởng : 2.a  Nợ  622X            627.000.000    Nợ   627X           96.000.000    Nợ 335                5.000.000    Nợ 338                12.000.000            Có 334         740.000.000 Giải thích : 500.000.000 + 70.000.000 + 57.000.000 = 627.000.000 đồng; 8.000.000 + 4.000.000 + 12.000.000 đồng; 20.000.000 + 30.000.000 + 12.000.000 + 4.000.000 + 16.000.000 + 14.000.000 = 96.000.000 đồng. Tiền lương phải trả phân xưởng : 2.b  Nợ 622Y            943.000.000       Nợ 627Y            124.000.000       Nợ 335               12.000.000       Nợ 338                21.000.000               Có 334        1.100.000.000 Giải thích : 800.000.000 + 80.000.000 + 63.000.000 = 943.000.000 đồng ; 15.000.000 + 6.000.000 = 21.000.000 đồng ; 25.000.000 + 45.000.000 + 23.000.000 + 7.000.000 + 9.000.000 + 15.000.000 = 124.000.000 đồng. Tiền lương phải trả cho bộ phận bán hàng : 2.c  Nợ 641             110.000.000              Có  334      110.000.000 Giải thích : 60.000.000 + 13.000.000 + 2.000.000 + 35.000.000 = 110.000.000 đồng Tiền Lương phải trả cho bộ phận quản lý doanh nghiệp : 2.d  Nợ  642            113.000.000       Nợ  338             7.000.000               Có 334         120.000.000 Gải thích : 50.000.000 + 22.000.000 + 41.000.000 = 113.000.000 đồng. Trích theo lương tính vào chi phí : 4.  Nợ   622X            126.400.000     Nợ   627X             19.200.000  Nợ   622Y             191.000.000  Nợ   627Y              24.800.000  Nợ  641                 22.000.000  Nợ  642                 22.600.000          Có  338         406.000.000 Giải thích : (500.000.000 + 70.000.000 + 5.000.000 + 57.000.000) x 20% = 1 6.400.000 đồng; (20.000.000 + 30.000.000 + 12.000.000 + 4.000.000 + 80.000.000 +12.000.000 + 63.000.000) x 20% = 191.000.000 đồng;  124.000.000 x 20% = 24.800.000 đồng;  (60.000.000 + 13.000.000 + 2.000.000 + 35.000.000) x 20% = 22.000.000 đông;  (50.000.000 + 22.000.000 + 41.000.000)x 20%  = 22.600.000 đồng. Trích tiền lương nghỉ phép : 5.  Nợ  622X           10.000.000     Nợ  622Y            16.000.000             Có 334        26.000.000 Giải thích : 500.000.000 x 2% = 100.000.000                    800.000.000 x 2% = 100.000.000 Cơ quan cấp trên bảo hiểm : 6.  Nợ      112                    100.000.000            Có   338                 100.000.000 Thanh toán lương : 7.   Nợ  334               1.090.900.000             Có  1111        1.090.900.000 Giải thích : 2.070.000.000 – 800.000.000 – 179.100.000 = 1.090.900.000 đồng. Chi từ nguồn kinh phí công đoàn : 8.  Nợ   338         10.000.000            Có 1111     10.000.000 Nộp cho các cơ quan quản lý các khoản trích : 9.  Nợ  3382         40.000.000      Nợ 3383          80.000.000      Nợ  3384          60.000.000              Có  1121             180.000.000 Chi mua vật tư y tế từ nguồn BHYT 10.  Nợ   338             5.000.000             Có   1111      5.000.000 Bài tập thực hành Tại công ty TNHH thương mại, sản xuất và kinh doanh dịch vụ Tân Hoàng Minh kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hang tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất hang tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước. Có các số liệu lien quan được kế toán ghi nhận trong các tài liệu sau : Tài liệu 1 : Số dư đầu kỳ của một sô tài khoản : _ Tài khoản 334 : 95.000.000 đồng _ Tài khoản 353 :  45.000.000 đồng Tài liệu 2 : Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh : 1. Tính lương phải trả ở bộ phận trực tiếp sản xuất sản phẩm 100.000.000 đồng, bộ phận phục vụ sản xuất 10.000.000 đồng, bộ phận quản lý phân xưởng là 20.000.000 đồng, bộ phận bán hang : 20.000.000 đồng, ở bộ phận quản lý doanh nghiệp 30.000.000 đồng, ở bộ phận sửa chữa lớn tài sản cố định : 20.000.000 đồng. 2. Giả sử công ty trích 16% BHXH, 3% BHYT, 1% BHNT và 2% KPCĐ tính vào chi phí và trừ vào lương của người lao động là 6% BHXH, 1.5% BHYT 1% BHNT. 3. Rút tiền gủi ngân hang về nhập quỹ tiền mặt là 20.000.000 đồng để chi lương cho cán bô công nhân viên và các khoản chi phí khác phát sinh trong doanh nghiệp. 4. Tạm ứng lương đợt 1 (50%) cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp bằng tiền mặt. 5. Chi 12.000.000 đồng bằng tiền mặt, tổ chức lien quan cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp nhân ngày lễ Quốc tế lao ddoongjj từ nguồn kinh phí công đoàn để lai tại đơn vị. 6. Doanh nghiệp chuyển khoản nộp các cơ quan quản lý kinh phí công đoàn 5.000.000 đồng, cơ quan bảo hiểm xã hội là 17.000.000 đồng và cơ quan bảo hiểm y tế là 3.000.000 đồng. 7. Chuyển khoản nộp bảo hiểm xã hội theo quy định là 30.000.000 đồng. 8. Tiền thưởng cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm là 10.000.000 đồng, nhân viên phục vụ sản xuất là 1.000.000 đồng, nhân viên quản lý phân xưởng là 2.000.000 đồng. Bộ phận bán hang là 3.000.000 đồng và bộ phận quản lý doanh nghiệp là 4.000.000 đồng. 9. Chi tạm ứng bằng tiền mặt cho nhân viên ở bộ phận sản xuất 20.000.000 đồng để mua vật tư phục vụ cho quá trình sản xuất tại doanh nghiệp. 10. Khấu trừ vào tiền luowg của nhân viên một số các khoản sau : _ Khấu trừ thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao 3.000.000 đồng. _ Khấu trừ tiền tạm ứng chưa thanh toán 2.000.000 đồng. _ Khấu trừ tiền bồi thường vật chất theo quyết định của ban Giám đốc 1.000.000 đồng. _ Khấu trừ tiền điện thoại sử dụng vượt mức quy định là 500.000 đồng. _ Khấu trừ tiền tạm ứng vượt chi của nhân viên phòng kinh doanh là 1.500.000 đồng, trước đây đã xử lý và đưa vào khoản phải thu khác 11. Nhận giấy báo có của Ngân hang về khoản bảo hiểm xã hội do cơ quan bảo hiểm xã hội cấp cho doanh nghiệp là 5.000.000 đồng. 12. Chi tiền mặt thanh toán tiền lương đợt 2 cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp Yêu cầu : Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Tính toán tiền lương thanh toán đợt 2 tại công ty 

6 Bài Tập Kế Toán Định Khoản Kế Toán Doanh Nghiệp + Lời Giải Hay

6 bài tập kế toán định khoản kế toán doanh nghiệp Đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày 31/12. Tỷ giá Ngân hàng công bố cuối năm 20.000 đ/USD.

Muốn giỏi kế toán, giỏi nghiệp vụ phải thường xuyên, chịu khó làm các bài tập kế toán để nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ của mình cho công việc sau này.

Tại doanh nghiệp B&c có các tài liệu sau:

Số dư đầu tháng 12 của TK1112: 400.000.000VNĐ (20.000USD). Các NVKT phát sinh trong tháng 12:

1.Mua nguyên vật liệu bằng tiền mặt 4.000 USD, TGTT 20.027 VND/USD.

2.Bán hàng thu tiền mặt 9.000 USD, TGTT 20.040 VND/USD.

3.Mua TSCĐ bằng tiền mặt 12.000 USD, TGTT 20.050 VND/USD

4.Trả nợ người bán 8.000 USD bàng tiền mặt, TG nhận nợ 20.090 VND/USD.

(1)Định khoản nội dung NVKTPS trong tháng 12 và phản ánh vào TK1112 tình trên.

(2)Đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày 31/12. Tỷ giá Ngân hàng công bố cuối năm 20.000 đ/USD.

Cho biết DN xuất ngoại tệ theo phương pháp bình quân liên hoàn.

(1). Định khoản các NVKTPS trong tháng 12 – Đvt: Đồng

Nợ TK 152:4.000 USD X 20.027 = 80.108.000

Có TK1112: 4000 USD X 20.000 = 80.000.000

Nợ TK 1112:9.000 USD X 20.040 = 180.360.000

Có TK511:9000 USD X 20.040 = 180.360.000

Nợ TK 1112:9.000 USD X 20.040 = 180.360.000

Có TK511:9000 USD X 20.040 = 180.360.000

Nợ TK21112.000 X 20.050 = 240.600.000

Có TK 111212.000 X 20.014,4 = 240.172.800

Tỷ giá bình quân xuất ngoại tệ:

16.000 X 20.000 + 9.000 X 20.040

– = 20.014,4 đ/USD 16.000 + 9.000

Nợ TK3318.000 X 20.090 = 160.720.000

Có TK 1112:8.000 X 20.014,4 = 160.115.200

(2). Đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có gôc ngoại tệ ngày 31/12. Tỷ giá Ngân hàng công bố cuối năm 20.000đ/USD:

5. TK 1112 = 5.000 X ( 20.014.4 – 20.000 ) = 72.000

6. Xử lý chênh lệch tỷ giá:

Tại doanh nghiệp B có các tài liệu như sau:

+ Tài khoản 1112: 400.000.000 VND (20.000 USD)

Các tài khoản khác có số dư hợp lý.

B- Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:

1.Ngày 05: Bán hàng thu tiền mặt 9.900 USD, TGGD thực tế 20.120 VND/USD.

2.Ngày 09: Bán 500 USD tiền mặt, TGGD thực tế 20.122 VND/USD.

3.Ngày 10: Bán hàng chưa thu tiền người mua Y 1.100 USD. TGGD thực tế 20.122 VND/USD

4.Ngày 13: Nhập kho nguyên vật liệu trị giá 2.000 USD chưa thanh toán cho người bán X. TGGD thực tế 20.120 VND/USD

5.Ngày 19: Chi tiền mặt 3.000 USD để tạm ứng cho nhân viên T đi công tác nước ngoài. TGGD thực tế 20.118 VND/USD

6.Ngày 27: Mua TSCĐHH trả bằng tiền mặt 2.500 USD. TGGD thực tế 20.120 VND/USD

7.Ngày 29: Trả hết nợ cho nhà cung cấp X. TGGD thực tế 20.120 VND/USD

8.Ngày 30: Người mua Y trả hết nợ. TGGD thực tế 20.120 VND/USD.

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng và phản ánh TK1112 tình hình trên.

Cho biết doanh nghiệp sử dụng phương pháp xuất ngoại tệ theo phương pháp:

b.Bình quân gia quyền liên hoàn.

Biết: Tỷ giá Ngân hàng công bố tại ngày 31/12/X là: 21.000. DN tính giá xuất ngoại tệ theo phương pháp nhập trước – xuất trước.

Tại doanh nghiệp XYZ có các tài liệu sau:

TK141: 12.000.000đ, theo sổ chi tiết gồm:

Các tài khoản khác có số dư hợp lý.

B- Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:

1.Báo cáo thanh toán tạm ứng số 075/201X ngày 3/5 của Nguyễn A:

-Vật liệu nhập kho, giá mua trên hóa đơn chưa thuế 8.000.000đ, thuế suất GTGT 5%

-Chi phí vận chuyển 770.000đ, trong đó đã có thuế GTGT thuế suất 10%

-Tiền mặt còn lại nhập quỹ.

2.Tạm ứng cho Lê K để mua văn phòng phẩm cho công ty 5.000.000đ, theo phiếu chi tạm ứng số 081/201X ngày 5/5

3.Tạm ứng cho Hoàng M đi công tác 3.500.000đ, theo phiếu chi số 093/20 lx ngày 12/5

4.Báo cáo thanh toán tạm ứng so 076/201X ngày 20/5 của Lê K:

-Tiền mua văn phòng phẩm là 4.950.000đ, trong đó đã có thuế GTGT thuế suất 10%

-Số tạm ứng thừa không nhập lại quỹ đề nghị khấu trừ lương tháng 5.

5. Báo cáo thanh toán tạm ứng số 077/20lx ngày 29/5 của Huỳnh B:

-Chi tiền thuê dàn âm thanh, ánh sáng cho đợt hội diễn văn nghệ mừng ngày 19/5 do công đoàn tô chức 2.100.000đ.

-Số tạm ứng thiếu đã đuợc chi thêm theo phiếu chi 243/20 lx ngày 29/5.

Yêu cầu: Định khoản và mở sổ chi tiết cho từng nguời tạm ứng.

1.Công ty A có thuê một vãn phòng để hoạt động kinh doanh. Chi phí thuê văn phòng trả hàng năm là 360.000.000 đồng. Nguời cho thuê yêu cầu công ty trả tiền thuê vào đầu năm khi bắt đầu thuê.

Doanh nghiệp đã chi tiền mặt để thanh toán toàn bộ tiền thuê cho một năm, đồng thời kế toán đã phân bổ tiền thuê cho tháng đầu tiên. Định khoản nghiệp vụ trên.

2.Công ty cũng thuê một cửa hàng làm showroom, chi phí thuê là 240.000.000 đồng/năm. Theo thỏa thuận với chủ cho thuê cửa hàng thì doanh nghiệp phải trả tiên thuê trong ba năm.

Công ty đã chuyên tiền gửi ngân hàng thanh toán toàn bộ tiền thuê trong ba năm. Ke toán đã tiến hành phân bổ tiền thuê cửa hàng cho tháng đầu tiên. Định khoản nghiệp vụ trên.

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn

Bài Tập Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Có Lời Giải

– Phân loại lao động theo thời gian lao động: Theo thời giam lao động có thể chia thành lao động thường xuyên, lao động tạm thời (mang tính thời vụ) – Phân loại lao động theo quan hệ với quy trình sản xuất:

Lao động trực tiếp sản xuất: Lao động trực tiếp sản xuất chính tức là bộ phận công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất như người điều khiển thiết bị máy móc, người phục vụ quy trình sản xuất

Lao động gián tiếp sản xuất: Tham gia gián tiếp vào quá trình sản xuất, bao gồm: nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế, hành chính

Phân loại theo chức năng của lao động và quy trình sản xuất – kinh doanh: Lao động sản xuất chế biến, lao động bán hàng, lao động quản lý

– Lương chính: Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế có làm việc bao gồm cả tiền lương cấp bậc, tiền thưởng và các khoản phụ cấp có tính chất lương. – Lương phụ: Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế không làm việc nhưng theo chế độ quy định được hưởng như nghỉ phép, nghỉ lễ tết… – Lương theo thời gian: Lương tháng, lương tuần, lương ngày, lương giờ: căn cứ vào thời gian làm việc thực tế để trả lương – Tiền lương theo sản phẩm: Căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm họ làm ra và theo đơn giá tiền lương tính cho 1 đơn vị sản phẩm .

Trả lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế: số lượng sản phẩm * đơn giá

Trả lương theo sản phẩm gián tiếp: Áp dụng cho công nhân phục vụ sản xuất

Trả lương theo sản phẩm có thưởng: là việc kết hợp trả lương theo sản phẩm

Trả lương theo sản phẩm luỹ tiến: trả trên co sở sản phẩm trực tiếp, và căn cứ vào mức độ hoàn thành định mức sản xuất

Các sổ sách chứng từ đi kèm: Bảng chấm công, các bảng kê, bảng thanh toán tiền lương… TK sử dụng: TK 334: Phải trả công nhân viên Bên nợ:

Các khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động

Tiền lương, tiền công đã trả cho người lao động

Kết chuyển tiền lương người lao động chưa lĩnh

Bên có: Tiền lương, tiền công, các khoản khác phải trả người lao động thực tế phát sinh trong kỳ Dư có: Tiền lương, tiền công, các khoản khác còn phải trả Dư nợ (nếu có): Số trả thừa cho người lao động

Bên nợ: các nghiệp vụ phát sinh làm giảm gía trị tài khoản TK 338: Phải trả phải nộp khác Bên có: các nghiệp vụ làm tăng giá trị tài Có số dư: Dư có, Dư nợ

3. Phương pháp bài tập kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Quỹ tiền lương của DN là toàn bộ tiền lương mà doanh nghiệp trả cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý, quỹ lương có thể có nhiều khoản như lương thời gian, lương sản phẩm, phụ cấp, tiền thưởng sản xuất.

3.3 Hạch toán lương và các khoản trích theo lương

Hàng tháng tính ra tổng số tiền lương và các khoản phụ cấp và tính chất lương, phân bổ cho các đối tượng sử dụng, kế toán ghi: Nợ 622: Phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất Nợ 627: Phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng Nợ 641: Phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng Nợ 642 Phải trả cho nhân viên bán hàng Có 334: Tổng thù lao lao động phải trả

Trích BHXH, BHYT, KPCD theo tỷ lệ quy định Nợ 622, 627, 641, 642 Nợ 334: số trừ vào thu nhập của công nhân viên chức Có 3382: Trích KPCĐ Có 3383: Trích BHXH Có 3383: Trích BHYT

Các khoản khấu trừ vào thu nhập công nhân viên (Sau khi đóng BHXH, BHYT, KPCD…) Các khoản khấu trừ không vượt quá 30% số còn lại Nợ 334 Có 333: Thuế thu nhập phải nộp Có 141, 138

4. Đề bài: Bài tập kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Tại một DN SX có tài liệu về tiền lương và khoản phải trích theo lương trong tháng 1/N như sau: (Đvị: 1.000 đồng) 1. I. Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng: 45.000 II. Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 1/N

Rút tiền ngân hàng về chuẩn bị trả lương: 45.000 2. Trả lương còn nợ kỳ trước cho người lao động: 42.000, số còn lại đơn vị tạm giữ vì công nhân đi vắng chưa lĩnh. 3. Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động bao gồm tạm ứng: 10.000 và khoản phải thu khác: 8.000 4. Tính ra số tiền lương và các khoản khác phải trả trong tháng:

5. Trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy định 6. Nộp KPCĐ (1%), BHXH (20%), BHYT (3%) cho cơ quan quản lý quỹ bằng tiền chuyển khoản. 7. Rút tiền gửi ngân hàng về chờ chuẩn bị trả lương: 180.000 8. Thanh toán lương và các khoản khác cho người lao động: 183.000 trong đó, lương kỳ này: 158.500, lương kỳ trước tạm giữ hộ: 3.000, BHXH: 7.000, tiền thưởng: 14.500

Yêu cầu: Định khoản và phản ánh tình hình trên vào TK

5. Bài giải: Bài tập kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

NV5. Trích các khoản theo lương: Nợ 334: (Phần trừ vào TN CNV): (5% +1%) *229 =13.74 Nợ 622: 192.5 *(15%+2%+2%) = 36.575 Nợ 627: 14.5 * 19% = 2.755 Nợ 642: 10.4 * 19% = 1.976 (Có 338: 57.25) Có 3382 – KPCĐ: 229* 2% =4.58 Có 3383 – BHXH: 229 *20% = 45.8 Có 3384- BHYT: 229 * 3% = 6.87

Bạn đang xem bài viết Bài Tập Định Khoản Kế Toán Có Lời Giải trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!