Xem Nhiều 11/2022 #️ Bài Tập Đồng Phân, Danh Pháp Của Anken, Ankađien, Ankin Chọn Lọc, Có Đáp Án / 2023 # Top 15 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 11/2022 # Bài Tập Đồng Phân, Danh Pháp Của Anken, Ankađien, Ankin Chọn Lọc, Có Đáp Án / 2023 # Top 15 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài Tập Đồng Phân, Danh Pháp Của Anken, Ankađien, Ankin Chọn Lọc, Có Đáp Án / 2023 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Hướng dẫn:

Các đồng phân cấu tạo anken của C 5H 10:

Bài 2: Cho các chất : 2-metylbut-1-en (1); 3,3-đimetylbut-1-en (2); 3-metylpent-1-en (3); 3-metylpent-2-en (4); 3-metylbut-2-en (5). Viết CTCT của các chất. Những chất nào là đồng phân của nhau ?

Hướng dẫn:

Các chất là đồng phân của nhau là: (1) và (5); (2), (3) và (4) .

Hướng dẫn:

Các đồng phân liên hợp của C 5H 8:

CH 2=CH-CH=CH-CH 3 (penta-1,3-đien)

Bài 4: Viết CTCT của các chất sau: (1) Buta-1,3-đien, (2) isopren (3) 2,3-đimetylpenta-1,3-đien.

Hướng dẫn: Hướng dẫn:

Các đồng phân ankin của C4H6 là:

Phương trình phản ứng:

Bài 6: Viết CTCT các ankin có tên sau: (1) iso-butylaxetilen, (2) metyl iso-propylaxetilen, (3) 3-metylpen-1-in, (4) 2,2,5,5-tetrametylhex-3-in, (5) xicl-clopropylaxetilen.

Hướng dẫn:

(5)

B. Bài tập trắc nghiệm

Bài 1: Tên theo danh pháp quốc tế của chất (CH 3) 2CHCH=CHCH 3 là:

A.1-Metyl-2-isopropyleten B. 1,1-Đimetylbut-2-en

C. 1-Isopropylpropen D. 4-Metylpent-2-en.

Bài 3: Anken có đồng phân hình học ?

A.Pent-1-en. B. Pent-2-en.

C. 2-metylbut-2-en. D. 3-metylbut-1-en.

Bài 4: Cho các chất sau:

Số chất có đồng phân hình học là:

Bài 6: Ankađien X có CTCT: CH 3-CH=CH-CH(CH 3)-CH=CH 2. X có tên thay thế là.

A. 4-metylhexa-2,5-đien B. 3-metylhexa-1,4-đien

C. 3-metylhexa-2,4-đien D. A, B, C đều sai.

A. 4,4-đimetylhexa-2,4-đien B. 3,3-đimetylhexa-1,4-đien

C. 3,4-đimetylhexa-1,4-đien D. 4,5-đimetylhexa-2,4-đien.

Bài 8: Ankađien Z có tên thay thế: 2,3-đimetylpenta-1,3-đien. Vậy CTCT của Z là

Tên gọi đúng theo danh pháp IUPAC của hợp chất trên là:

A. 2 – clo – 2 – metylhex – 4 – in. B. 5 – clo – 5 – metylhex – 2 – in.

C. 2 – metyl – 2 – clohex – 4 – in. D. 5 – metyl – 5 – clohex – 2 – in.

Bài 13: Gọi tên hiđrocacbon có công thức cấu tạo sau:

A. 6, 7 – đimetyloct – 4 – in. B. 2 – isopropylhept – 3 – in.

C. 2, 3 – đimetyloct – 4 – in. D. 6 – isopropylhept – 4 -in.

Bài 14: Đimetylaxetilen có tên gọi là

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Cách Giải Bài Tập Phản Ứng Đốt Cháy Của Anken, Ankađien, Ankin Hay, Chi Tiết / 2023

a/ Anken

Lý thuyết và Phương pháp giải

* Khi đốt cháy một nhiều hiđrocacbon thuộc cùng dãy đồng đẳng tính được:

→ Các hiđrocacbon đó là anken hay xicloankan.

* Đốt cháy hỗn hợp ankan + anken (xicloankan) thì

Ví dụ minh họa

Bài 1: Đem đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp nhau thu được CO 2 và nước có khối lượng hơn kém nhau 6,76 gam.

a. Tìm công thức phân tử của 2 anken đó?

b. Tính phần trăm khối lượng mỗi anken trong hỗn hợp X.

Hướng dẫn:

Phương trình đốt cháy:

b. Áp dụng sơ đồ đường chéo

Phần trăm khối lượng của mỗi anken là:

Hướng dẫn:

Số mol X là: n X = 2,24/22,4 = 0,1 mol

Khối lượng bình đựng dung dịch axit tăng là khối lượng của H 2 O:

Phương trình đốt cháy:

0,1 0,3

Ta có: 0,1.n = 0,3 ⇒ n = 3. Vậy CTPT của X là C 3H 6

b/ Akadien và Akin

Lý thuyết và Phương pháp giải

Ví dụ minh họa

Bài 1: Hỗn hợp A gồm một anken và một ankadien có thể tích là 6,72 lít (đktc) được chia thành 2 phần bằng nhau:

– Phần 1: đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp thu được 8,96 lít CO 2 và 6,3 gam nước.

– Phần 2: dẫn qua dung dịch brom dư bình tăng m gam.

a. Tính thành phần phần trăm thể tích mỗi khí trong A?

b. Khối lượng m là bao nhiêu?

c. Tìm CTPT của anken và ankađien?

Hướng dẫn:

Số mol của hỗn hợp A là: n A = 6,72/22,4 = 0,3 mol

Số mol A trong một phần là: n = 0,15 mol

Phương trình đốt cháy:

Số mol của ankadien là: n ankaddien = 0,4 – 0,35 = 0,05 mol

Số mol của anken là: n anken = 0,15 – 0,05 = 0,1 mol

a. Phần trăm thể tích mỗi khí trong A là:

%V anken = (0,1.100%)/0,15 = 66,67 % ; %V ankaddien = 100% – 66,67% = 33,33%

b. Dẫn A qua dung dịch Brom dư thì khối lượng bình brom tăng là khối lượng của A

c. Theo phương trình đốt cháy ta có: 0,05m + 0,1n = 0,4 ⇒ n = 2 và m = 4

Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon X, dẫn toàn bộ sản phẩm lần lượt đi qua bình 1 đựng H 2SO 4 dư, bình 2 đựng 400ml dd Ca(OH) 2 0,5M, không có khí đi ra khỏi bình 2. Kết thúc phản ứng thấy khối lượng bình 1 tăng lên 3,6 gam, bình 2 có 10 gam kết tủa trắng. Xác định CTPT của X ?

Hướng dẫn:

Khối lượng bình 1 tăng là khối lượng của H 2 O: m = 3,6/18 = 0,2 mol

TH1: Khí CO 2 đi vào bình 2 chỉ sinh ra CaCO 3:

Số mol ankan là: n ankan = 0,2 – 0,1 = 0,1 mol.

Phương trình đốt cháy:

0,1 0,1 mol

Ta có : 0,1n = 0,1 ⇒ n =1. Vậy CTPT của X là CH 4

Bảo toàn nguyên tố C ta có: n = 0,1.2 + 0,1 = 0,3 mol

Số mol ankin là: n ankin = 0,3 – 0,2 = 0,1 mol

Theo phương trình ta có: 0,1n = 0,3 ⇒ n = 3 . Vậy CTPT của ankin là: C 3H 4

Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 14,6 gam hh A (gồm 2 ankin X và Y là đồng đẳng liên tiếp, M X < M Y) bằng oxi vừa đủ, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dd Ca(OH) 2 dư, thấy dd thu được có khối lượng giảm đi 49 gam.

a. Xác định CTPT của X?

b. Tính % số mol của X, Y trong A?

Hướng dẫn:

a. Gọi CTPT của 2 ankin là:

Phương trình đốt cháy:

Số mol 2 ankin là : n A = 1,1 – 0,7 = 0,4 mol

Theo phương trình phản ứng: 0,4. n tb = 1,1 ⇒ n tb = 2,75

b. Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có:

Phần trăm khối lượng của mỗi anken là:

B. Bài tập trắc nghiệm

Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 olefin thu được (m + 4)g H 2O và (m + 30)g CO 2. Giá trị của m là :

Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp eten, propen, but-2-en cần dùng vừa đủ b lít oxi (ở đktc) thu được 2,4 mol CO 2. Giá trị của b là:

Bài 3: Chia hỗn hợp 2 anken thành 2 phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một trong không khí thu được 6,3 gam H 2O. Phần hai cộng H 2 được hỗn hợp A. Nếu đốt cháy hoàn toàn phần hai thì thể tích CO 2 (đktc) tạo ra là:

Bài 4: Hỗn hợp X gồm C 3H 8 và C 3H 6 có tỉ khối so với hiđro là 21,8. Đốt cháy hết 5,6 lít X (đktc) thì thu được bao nhiêu gam CO 2 và bao nhiêu gam H 2 O?

A. 33g và 17,1g. B. 22g và 9,9g.

C. 13,2g và 7,2g. D. 33g và 21,6g.

Bài 5: Một hỗn hợp A gồm 2 hiđrocacbon X, Y liên tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy 11,2 lít hỗn hợp X thu được 57,2 gam CO 2 và 23,4 gam H 2 O. CTPT X, Y và khối lượng của X, Y là:

Bài 6: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hồn hợp X gồm một ankan và một anken, thu được 0,35 mol CO 2 và 0,4 mol H 2 O. Thành phần phần trăm số mol của anken có trong X là

Bài 7: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗm hợp gồm CH 4, C 4H 10 và C 2H 4 thu được 0,14 mol CO 2 và 0,23 mol H 2 O. Số mol của ankan và anken trong hỗn hợp lần lượt là

A. 0,09 và 0,01. B. 0,01 và 0,09.

C. 0,08 và 0,02 D. 0,07 và 0,04

Bài 8: Đốt cháy hoàn toàn 2,7 gam ankađien liên hợp X, thu được 4,48 lít CO 2 (đktc). Công thức cấu tạo của X là

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Đặt CTPT X là C nH 2n-2 →

→ CTPT: C 4H 6

Bài 9: Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít khí X (đktc) gồm buta-1,3-đien và etan sau đó dẫn toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ vào dung dịch H 2 SO4 đặc thì khối lượng dung dịch axit tăng thêm bao nhiêu gam ?

Bài 10: 2,24 lít hỗn hợp X gồm buta-1,3-đien và penta-1-3-đien (đktc) có thể tác dụng hết tối đa bao nhiêu lít dung dịch brom 0,10 M ?

Bài 11: Đốt cháy 8 gam ankin X, rồi hấp thụ hoàn toàn sản phẩm cháy vào dd Ca(OH) 2 dư, thu được 60 gam kết tủa. CTPT của X là:

Bài 12: Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích A gồm C 2H 6 và C 2H 2 thu được CO 2 và H 2 O có tỉ lệ mol là 1:1. Phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp đầu lần lượt là

Bài 13: 1 mol hiđrocacbon X đốt cháy cho ra 5 mol CO 2, 1mol X phản ứng với 2 mol AgNO3/NH 3. Xác định CTCT của X.

Bài 14: Đốt cháy hoàn toàn m gam hiđrocacbon ở thể khí, mạch hở, nhẹ hơn không khí thu được 7,04 gam CO 2. Sục m gam hiđrocacbon này vào nước brom dư đến khi phản ứng hoàn toàn, thấy có 25,6 gam brom phản ứng. Giá trị của m là:

Bài 15: Hỗn hợp X có tỉ khối so với H 2 là 21 gồm propan, propen và propin. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, tổng khối lượng của CO 2 và H 2 O thu được là

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Bài Tập Hình Thang Cân Chọn Lọc, Có Đáp Án / 2023

I. Bài tập trắc nghiệm

Bài 1: Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống

A. Hình thang cân là…………………………………..

B. Hình thang có………………. là hình thang cân .

C. Hai cạnh bên của hình thang cân…………………..

D. Hình thang cân có hai góc kề một đáy…………….

Hiển thị đáp án

+ Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau.

→ Đáp án A điền: “hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau”.

+ Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân.

→ Đáp án B điền: “hai góc kề một đáy bằng nhau”

+ Hai cạnh bên của hình thang cân bằng nhau.

→ Đáp án C điền: “bằng nhau”

+ Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau

→ Đáp án D điền: “bằng nhau”

Bài 2: Điền chữ “Đ” hoặc “S” vào mỗi câu khẳng định sau:

A. Tứ giác có hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân.

B. Hình thang cân có hai cạnh bên bằng nhau.

C. Hình thang cân có hai góc kề một cạnh đáy bù nhau.

D. Hình thang cân có hai góc kề một cạnh đáy bằng nhau.

Hiển thị đáp án

+ Tứ giác có hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân.

→ Đáp án A sai vì hai cạnh bên bằng nhau chưa chắc tạo ra hình thang.

+ Hình thang cân có hai cạnh bên bằng nhau.

→ Đáp án B đúng.

+ Hình thang cân có hai góc kề một cạnh đáy bằng nhau.

→ Đáp án D đúng, đáp án C sai.

Hiển thị đáp án

Áp dụng tính chất của hình thang cân ta có:

Mà A ˆ + B ˆ + C ˆ + D ˆ = 360 0 ⇔ 2 A ˆ + 2 C ˆ = 360 0

⇒ 2 C ˆ = 360 0 – 2 A ˆ = 360 0 – 2.60 0 = 240 0 ⇔ C ˆ = 120 0

Chọn đáp án C.

Bài 4: Cho hình thang cân ABCD (AB

Hiển thị đáp án

Chọn đáp án D

Hiển thị đáp án

Chọn đáp án A

Bài 6: Cho hình thang ABCD có AB

A. ABCD là hình thang cân

B. AC = BD

C. BC = AD

D. Tam giác AOD cân tại O.

Bài 8: Cho hình thang cân ABCD có AB// CD và AB = BC. Tìm khẳng định sai.

Hiển thị đáp án

* Xét tam giác ABC có AB = BC nên tam giác ABC cân tại B.

* Vì ABCD là hình thang cân nên AD = BC

Lại có AB = BC nên AB = AD.

Chọn đáp án D

Bài 9: Cho hình thang cân ABCD có AB

A. Tam giác cân B. Tam giác nhọn

C. Tam giác vuông D. Tam giác tù

300 BÀI GIẢNG GIÚP CON HỌC TỐT LỚP 8 CHỈ 399K

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 8 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Lý thuyết & 700 Bài tập Toán lớp 8 có lời giải chi tiết có đầy đủ Lý thuyết và các dạng bài có lời giải chi tiết được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Đại số 8 và Hình học 8.

700 Bài Tập Trắc Nghiệm Hóa Học 10 Chọn Lọc, Có Đáp Án / 2023

Để học tốt Hóa học lớp 10, loạt bài Bài tập trắc nghiệm Hóa 10 và Câu hỏi trắc nghiệm Hóa 10 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung từng bài học trong sgk Hóa học lớp 10.

Chương 1: Nguyên tử

Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn

Chương 3: Liên kết hóa học

Chương 4: Phản ứng oxi hóa – khử

Chương 5: Nhóm halogen

Chương 6: Oxi – Lưu huỳnh

Chương 7: Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học

Trắc nghiệm Bài 1 : Thành phần nguyên tử cực hay có đáp án

Bài 1: Một nguyên tử chỉ có 1 electron ở vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử có khối lượng là 5,01.10-24 gam. Số hạt proton và hạt nowtron trong hạt nhân nguyên tử này lần lượt là

A. 1 và 0. B. 1 và 2.

C. 1 và 3. D. 3 và 0.

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Bài 2: Cho biết nguyên tử crom có khối lượng 52u, bán kính nguyên tử này bằng 1,28 Å.

a) Khối lượng riêng của nguyên tử crom là

b) Coi khối lượng của nguyên tử tập trung trong hạt nhân. Khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử crom là

Bài 3: Bắn một chùm tia αđâm xuyên qua một mảnh kim loại. hỏi khi một hạt nhân bị bắn phá, có khoảng bao nhiêu hạt α đã đi xuyên qua nguyên tử? biết rằng đường kính nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng 10 4 lần.

Bài 4: Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại ?

A. proton. B. nơtron.

C. electron. D. nơtron và electron

Bài 5: Một nguyên tử (X) có 13 proton trong hạt nhân. Khối lượng của proton trong hạt nhân nguyên tử X là:

A. 78,26.10 23 gam. B. 21,71.10-24 gam.

C. 27 đvC. D. 27 gam

Bài 6: Tổng số nguyên tử trong 0,01 mol phân tử NH 4NO 3 là

A. 5,418.10 21 B. 5,4198.10 22

C. 6,023.10 22 D. 4,125.10 21

Bài 7: Kim loại crom có cấu trúc tinh thể, với phần rỗng chiếm 32%. Khối lượng riêng của crom là d = 7,19 g/cm 3. Bán kính nguyên tử của crom là: (cho biết Cr: 52g/mol).

A. 1,52 A 0 B. 1,52 nm

C. 1,25nm D. 1,25A 0

Bài 8: Biết 1 mol nguyên tử sắt có khối lượng bằng 56g, một nguyên tử sắt có 26 electron. Số hạt electron có trong 5,6g sắt là:

A. 15,66.10 24 B. 15,66.10 21

C. 15,66.10 22 D. 15,66.10 23

Bài 9: Hạt mang điện trong nhân nguyên tử là

A. electron. B. proton.

C. nơtron. D. nơtron và electron.

Bài 10: Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại ?

A. proton. B. nơtron.

C. electron. D. nơtron và electron.

Trắc nghiệm Bài 2 : Hạt nhân nguyên tử. Nguyên tố hóa học. Đồng vị cực hay có đáp án

Bài 1: Trong tự nhiên, một nguyên tử 86222Ra tự động phân rã ra một hạt nhân nguyên tử 24 He và một hạt nhân nguyên tử X. X là

Bài 2: Khi dung hạt 2048Ca bắn vào hạt nhân 95243 Am thì thu được một hạt nhân siêu nặng, đồng thời có 3 nơtron bị tách ra. Cấu tạo hạt nhân nguyên tố siêu nặng này gồm

A. 176n và 115p.

B. 173n và 115p.

C. 115n và 176p.

D. 115n và 173p.

Bài 3: Trong tự nhiên, oxi có 3 đồng vị là 16O, 17O, 18O. Có bao nhiêu loại phân tử O 2?

A. 3. B. 6. C. 9. D. 12.

Bài 4: Trong tự nhiên hidro chủ yếu tồn tại 2 đồng vị 11H và 12H (còn gọi là đơteri, kí hiệu là D). Nước tự nhiên tồn tại dạng nước bán nặng (HOD) và nước thường (H 2 O). Để tách được 1 gam nước bán nặng cần lấy bao nhiêu gam nước tự nhiên? Cho biết nguyên tử khối của oxi là 16, nguyên tử khối của hidro là 1,008.

A. 17,86 gam. B. 55,55 gam.

C. 125,05 gam. D. 118,55 gam.

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Tính ra x = 99,2%

Ta có M DOH = 19.

5,26. 10-2. 1000/8 = 6,58 (mol)

Bài 5: Trong tự nhiên, X có hai đồng vị 1735X và 1737X, chiếm lần lượt 75,77% và 24,23% số nguyên tử X. Y có hai đông vị à 11Y và 12 Y, chiếm lần lượt 99,2% và 0,8% số nguyên tử Y.

a) Trong tự nhiên có bao nhiêu loại phân tử XY?

A. 2 B. 4 C. 5 D. 6

b) Phân tử khối trung bình của XY là

A. 36,0. B. 36,5. C. 37,5. D. 37,0.

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Bài 6: Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong hai nguyên tử kim loại X và Y là 142, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42. Số hạt mang điện của nguyên tử Y nhiều hơn của X là 12. Hai kim loại X, Y lần lượt là

A. Na, K. B. K, Ca.

C. Mg, Fe. D. Ca, Fe.

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Ta có hệ:

Bài 7: Cho các phát biểu sau:

(1). Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và notron.

(2). Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ.

(3). Trong nguyên tử số electron bằng số proton.

(4). Trong hạt nhân nguyên tử hạt mang điện là proton và electron.

(5). Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại.

Số phát biểu đúng là

A. 1 B. 2

C. 3 D. 4

Bài 8: Nguyên tử Mg có ba đồng vị ứng với thành phần phần trăm về số nguyên tử như sau :

Giả sử trong hỗn hợp nói trên có 50 nguyên tử 25Mg, thì số nguyên tử tương ứng của hai đồng vị 24Mg và 26 Mg lần lượt là:

A. 389 và 56 B. 56 và 389

C. 495 và 56 D. 56 và 495

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Số nguyên tử

Số nguyên tử

Bài 9: Biết rằng nguyên tố agon có ba đồng vị khác nhau, ứng với số khối 36; 38 và A. Phần trăm các đồng vị tương ứng lần lượt bằng : 0,34% ; 0,06% và 99,6%. Số khối của đồng vị A của nguyên tố agon là? biết rằng nguyên tử khối trung bình của agon bằng 39,98.

A. 37 B. 39

C. 40 D. 41

Hiển thị đáp án

Đáp án:

Ta có:

Bài 10: Mỗi phân tử XY 2 có tổng các hạt proton, nơtron, electron bằng 178; trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54, số hạt mang điện của X ít hơn số hạt mang điện của Y là 12. Hãy xác định kí hiệu hoá học của X, Y lần lượt là

A. Fe và S B. S và O

C. C và O D. Pb và Cl

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Bạn đang xem bài viết Bài Tập Đồng Phân, Danh Pháp Của Anken, Ankađien, Ankin Chọn Lọc, Có Đáp Án / 2023 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!