Xem Nhiều 5/2022 # Bài Tập Kế Toán Quản Trị Có Đáp Án Tham Khảo # Top Trend

Xem 14,850

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài Tập Kế Toán Quản Trị Có Đáp Án Tham Khảo mới nhất ngày 24/05/2022 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 14,850 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Kế Toán Doanh Nghiệp Hiện Nay
  • Hệ Thống Bài Tập Và Bài Giải Kế Toán Quản Trị
  • Mẫu Đề Thi Và Bài Giải Kế Toán Quản Trị
  • Bài Giải Kế Toán Quản Trị
  • Giải Bài Tập Kỹ Thuật Điện
  • Các chi phí phát sinh tại một Công ty may X, với mỗi khoản mục chi phí, hãy chỉ rõ nó bao gồm những chi phí nào? Biết công ty tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng và tính lương nhân viên may theo lương sản phẩm. Ngoài ra lương nhân viên sửa máy và lương nhân viên bán hàng là cố định.

    3. Chi phí thời kỳ: c, f , i, j 4. Chi phí sản phẩm: a, b, d, e, g, h

    5. Chi phí quản lý: i 6. Chi phí bán hàng: f, j

    7. Chi phí NVL trực tiếp: a 8. Chi phí nhân công trực tiếp: b

    9. Chi phí sản xuất chung: d, e, g, h 10. Chi phí sản xuất: d, e, g, h

    2. Bài tập ứng dụng báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí để phân tích kịch bản

    Có số liệu về hoạt động sản xuất và kinh doanh tại công ty Việt Hưng với sản phẩm laptop hiệu XXX trong tháng 9 như sau : sản lượng sản xuất và tiêu thụ 10.000 sản phẩm, với giá bán 5$ / sản phẩm, biến phí 3$ / sản phẩm, định phí trong tháng 17.500 $.

    Kịch bản 1 : Dự đoán nhu cầu thị trường thay đổi

    Qua hoạt động marketing, công ty dự đoán sản lượng bán trong tháng tới tăng 5%. Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, công ty nên thực hiện phương án này hay không ?

    ĐÁP ÁN

    ∆ Doanh thu = P1 * Q1 – P0 * Q0 = 5 * 10.000 * 1,05 – 5 * 10.000 = 2.500

    ∆ Biến phí = V1 * Q1 – V0 * Q0 = 3 * 10.000 * 1,05 – 3 * 10.000 = 1.500

    ∆ Định phí = 0

    ⇒ ∆ Lợi nhuận thuần = 2.500 – 1.500 = 1.000

    ĐÁP ÁN

    Công thức:

    • Nếu doanh thu thay đổi là do tác động của giá bán ( số lượng không đổi ) thì TVC không bị ảnh hưởng
    • Nếu doanh thu thay đổi là do tác động của lượng bán ( giá bán không đổi ) thì TVC sẽ thay đổi
    • Khi sản lượng thay đổi thì TFC không đổi.

    Doanh thu tăng 20% ( giá bán không đổi )

    P1 = P0 = 5 $ / sản phẩm , Q1 = 10.000 * ( 1 + 20% ) = 12.000

    ∆ Doanh thu = P1 * Q1 – P0 * Q0 = 5 * 12.000 – 5 * 10.000 = 10.000

    ∆ Biến phí = V1 * Q1 – V0 * Q0 = 3 * 12.000 – 3 * 10.000 = 6.000

    ∆ Định phí = 3.000

    ĐÁP ÁN

    ∆ Doanh thu = P1 * Q1 – P0 * Q0 = 5,2 * 9.000 – 5 * 10.000 = – 3.200

    ∆ Biến phí = V1 * Q1 – V0 * Q0 = 3,1 * 9.000 – 3 * 10.000 = – 2.100

    ∆ Định phí = 0

    ∆ Lợi nhuận thuần = – 3.200 – ( – 2.100 ) = – 1.100

    ĐÁP ÁN

    ∆ Doanh thu = P1 * Q1 – P0 * Q0

    = ( 5 – 0,4 ) * 10.000 * 1,4 – 5 * 10.000 = 14.400

    ∆ Biến phí = V1 * Q1 – V0 * Q0 = 3 * 10.000 * 1,4 – 3 * 10.000 = 12.000

    ∆ Định phí = 5.000

    ∆ Lợi nhuận thuần = 14.400 – 12.000 – 5.000 = – 2.600

    ⇒ Công ty không nên thực hiện kịch bản này. Kịch bản 5: Thay đổi kết cấu hàng bán và đơn giá bán

    Công ty Việt Hưng muốn mua cùng lúc 2.000 laptop hiệu YYY của công ty Kim Anh với điều kiện hai bên thỏa thuận được giá ( giá này phải nhỏ hơn giá bán lẻ hiện tại ). Vậy công ty Kim Anh nên định giá 1 bút bi là bao nhiêu để có mức lợi nhuận tăng thêm là 1.000 $ ?

    ĐÁP ÁN

    Do số dư đảm phí hiện tại đã đủ bù đắp định phí hiện tại ( không phát sinh thêm định phí mới ). Công ty Kim Anh muốn đạt được mức lợi nhuận tăng thêm là 1.000$.

    Đơn giá bán là P.

    Biến phí đơn vị là 3 $ / sản phẩm.

    Lợi nhuận mong muốn = ( P – 3 ) * 2.000 = 1.000 P = 3,5 $/ sản phẩm

    3. Bài tập dự toán chi phí

    Tại doanh nghiệp sản xuất Việt Hưng dự kiến tổng sản phẩm K tiêu thụ trong năm 20X1 là 100.000 sản phẩm với số lượng sản phẩm tiêu thụ từng quý lần lượt là 10.000, 30.000, 40.000, 20.000 sản phẩm. Công ty căn cứ vào kế hoạch tiêu thụ sản phẩm K, dự kiến sản phẩm tồn kho cuối quý bằng 20% nhu cầu tiêu thụ của quý sau, dự kiến tồn kho cuối năm là 3.000 sản phẩm.

    Để sản xuất sản phẩm K trên, công ty lập dự toán vật liệu R và chi phí nhân công trực tiếp như sau:

    – Yêu cầu tồn kho vật liệu cuối quý bằng 10% nhu cầu vật liệu cần cho sản xuất ở quý sau, tồn kho vật liệu cuối năm là 7.500 kg.

    – Giá trị NVL được trả ngay bằng tiền mặt 50% trong quý, số còn lại trả vào quý sau. Khoản nợ phải trả người bán năm 20X0 là 25.800 đ.

    – Định mức NVL cho kỳ kế hoạch là 5kg/ sản phẩm

    – Đơn giá mua NVL là 0,6 đ/ kg.

    Định mức thời gian cho một sản phẩm K : 0,4 đ/ giờ

    – Đơn giá một giờ công lao động : 15 đ/giờ

    Ngoài ra, công ty Lâm Hiếu có chi phí sản xuất chung phân bổ cho sản phẩm K theo số giờ lao động trực tiếp. Đơn giá phân bổ phần biến phí 4đ/giờ. Tổng định phí sản xuất chung dự kiến phát sinh hàng quý là 60.600 đ, trong đó khấu hao TSCĐ hàng quý là 15.000 đ.

    Yêu cầu lập dự toán sản xuất, dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, dự toán chi phí nhân công trực tiếp, dự toán chi phí sản xuất chung và dự toán thành phẩm cuối kỳ.

    • Dự toán sản phẩm tồn kho đầu quý 1 năm nay = Dự toán sản phẩm tồn kho cuối quý 4 (năm trước) = 20% * Nhu cầu tiêu thụ của quý 1 năm nay = 20% * 10.000 = 2.000
    • Dự toán sản phẩm tồn kho cuối quý 4 năm nay = Đề cho (căn cứ vào kế hoạch của công ty).

    DỰ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

    VẬT LIỆU R NĂM 20X1

    • Dự toán nguyên vật liệu đầu quý 1 năm nay = Dự toán nguyên vật liệu cuối quý 4 (năm trước) = 10% * Nhu cầu vật liệu cần cho sản xuất của quý 1 năm nay = 10% * 70.000 = 7.000
    • Dự toán nguyên vật liệu cuối quý 4 năm nay = Đề cho (căn cứ vào kế hoạch của công ty).

    4.1 Bài toán 1

    – Sản lượng dự kiến hàng năm: 20.000đ/sp

    – Biến phí đơn vị:

    + Nguyên liệu trực tiếp: 8.000đ/sp

    + Lao động trực tiếp: 12.000đ/sp

    + Biến phí sxc: 3.000đ/sp

    + Biến phí BH và QLDN: 2.000đ/sp

    Tổng định phí phân bổ cho sản phẩm mới hàng năm:

    + Định phí sxc: 100.000.000đ

    + Định phí BH và QL: 150.000.000đ

    Vốn đầu tư để sản xuất sản phẩm này ước tính là 400.000.000đ. Công ty hoàn vốn mong muốn trong 8 năm.

    Hãy dùng cả 2 phương pháp định phí toàn bộ và giá phí trực tiếp để tính giá bán cho sản phẩm này theo những thông tin trên. Tính giá bán sản phẩm theo phương pháp đ ịnh phí toàn bộ & g iá phí trực tiếp.

    ĐÁP ÁN Giá bán sp = chi phí nền + chi phí tăng thêm – chi phí nền = chi phí NVLTT+ chi phí NCTT + chi phí SXC

    = 8.000 + 12.000 + 3.000 + 100.000.000/20.000 = 28.000đ/sp

    Mức hoàn vốn mong muốn = Tổng vốn đầu tư / Số năm hoàn vốn = 400.000.000 / 8 = 50.000.000

    Tỷ lệ chi phí tăng thêm = (Mức lãi mong muốn + CP thời kỳ) / (Sản lượng SP x CP nền đơn vị)

    = / 20.000 x 25.000 = 0,6 hay 60%

    Giá bán đơn vị sản phẩm = CP nền x (1+ tỷ lệ cp tăng thêm) = 25.000 x (1+ 60%) = 40.000đ/sp

    4.2 Bài toán 2

    Tại công ty dịch vụ sửa chữa xe hơi và kinh doanh phụ tùng Việt Hưng có 30 công nhân sửa chữa làm việc trong 40 giờ/tuần, một năm làm việc 50 tuần. Công ty dự kiến đạt được lợi nhuận 10.000 đ cho một giờ công sửa chữa và 15% lợi nhuận trên trị giá số phụ tùng đưa ra sử dụng. Trị giá mua nguyên vật liệu theo hóa đơn dự kiến đưa ra sử dụng trong năm là 1,2 tỷ đồng.

    – Công ty sử dụng phương pháp định giá bán sản phẩm theo thời gian lao động và nguyên vật liệu sử dụng.

    – Giả sử trong thực tế 1 công việc sửa chữa bình quân tiêu hao 10 giờ công lao động trực tiếp và 1.500.000 chi phí phụ tùng.

    Định giá dịch vụ sửa chữa này, biết các chi phí phát sinh trong năm công ty dự kiến như sau:

    (120.000.000 + 50.000.000 + 170.000 * 19% + 90.000.000 + 270.000.000 + 61.700.000) / 60.000 = 10.400 đ/giờ

    3. Lợi nhuận mong muốn tính trên 1 giờ công lao động = 10.000 đ/giờ

    4. Giá 1 giờ công lao động = 17.850 + 10.400 + 10.000 = 38.250 đ/giờ

    5. Giá thời gian lao động = 38.250 * 10 = 382.500 đồng.

    7. Lợi nhuận mong muốn tính trên trị giá phụ tùng đưa ra sử dụng = 15%

    8. Tỷ lệ bổ sung = ( 360.000.000 / 1.200.000.000 ) + 15 % = 45 %

    9. Giá của NVL, phụ tùng sử dụng = 1.500.000 * ( 1 + 45 % ) = 2.175.000 đ

    10. Giá của công việc sửa chữa = 382.500 + 2.175.000 = 2.557.500 đồng

    4.3 Bài toán 3

    Công ty Việt Hưng dự kiến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm A, giá bán dự kiến trên thị trường là 60.000 đ/sản phẩm, để sản xuất và tiêu thụ 50.000 sản phẩm/ năm, công ty cần đầu tư một lượng vốn là 2 tỷ đồng. Dự kiến chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp phân bổ cho sản phẩm này một năm là 700.000.000 đồng, trong đó phần biến phí là 200.000.000 đồng. Công ty yêu cầu tỷ lệ hoàn vốn đầu tư tối thiểu của sản phẩm này là 15%.

    (1) Tính chi phí sản xuất tối đa cho 1 sản phẩm ( giá thành đơn vị sản phẩm ).

    (2) Giả sử trong chi phí sản xuất cho 1 sản phẩm tính được ở trên có 50% là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, 25% là chi phí nhân công trực tiếp, trong tổng chi phí sản xuất chung có 20% là biến phí, còn lại là định phí. Bằng phương pháp định giá trực tiếp, hãy xác định lại giá bán của một sản phẩm.

    ĐÁP ÁN

    (1) Giá thành đơn vị sản phẩm Z = 2 tỷ / 50.000 = 40.000 đ/sản phẩm

    (2)

    Tổng biến phí = ∑ Chi phí NVLTT + ∑ Chi phí NCTT + Biến phí SXC + Biến phí BH & QLDN

    = 50 % * 2 tỷ + 25 % * 2 tỷ + ( 25 % * 2 tỷ ) * 20% + 200 triệu = 1800 triệu đồng

    Tổng định phí = Định phí SXC + Định phí BH & QLDN

    = ( 25 % * 2 tỷ ) * 80% + 500 triệu = 900 triệu đồng

    Tỷ lệ bổ sung = ( 15% * 2 tỷ + 900 triệu ) / 1800 = 2/3

    4. 4 Bài toán 4

    • Tài sản đầu tư : 2 tỷ đồng
    • Giá thành đơn vị sản phẩm : 30.000 đ/ sản phẩm
    • Chi phí bán hàng và quản lý : 0,7 tỷ đồng 68
    • ROI mong muốn : 25%

    4.5 Bài toán 5

    Có tài liệu về công ty Hiệp Gà như sau: Để sản lượng sản xuất và tiêu thụ hàng năm là 50.000 sản phẩm thì công ty cần đầu tư 2 tỷ đồng. Bộ phận kế toán đã ước tính:

    • Biến phí đơn vị sản phẩm : 20.000 đ/sản phẩm.
    • Định phí : 1 tỷ đồng
    • ROI mong muốn = 25%

    4.6 Bài toán 6

    Công ty Khoa Lộc dự kiến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm A, giá bán dự kiến trên thị trường là 60.000 đ/sản phẩm, để sản xuất và tiêu thụ 50.000 sản phẩm/ năm, công ty cần đầu tư một lượng vốn là 2 tỷ đồng. Dự kiến chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp phân bổ cho sản phẩm này một năm là 700.000.000 đồng, trong đó phần biến phí là 200.000.000 đồng. Công ty yêu cầu tỷ lệ hoàn vốn đầu tư tối thiểu của sản phẩm này là 15%.

    (1) Tính chi phí sản xuất tối đa cho 1 sản phẩm ( giá thành đơn vị sản phẩm ).

    (2) Giả sử trong chi phí sản xuất cho 1 sản phẩm tính được ở trên có 50% là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, 25% là chi phí nhân công trực tiếp, trong tổng chi phí sản xuất chung có 20% là biến phí, còn lại là định phí. Bằng phương pháp định giá trực tiếp, hãy xác định lại giá bán của một sản phẩm.

    ĐÁP ÁN

    (1) Giá thành đơn vị sản phẩm Z = 2 tỷ / 50.000 = 40.000 đ/sản phẩm

    (2)

    Tổng biến phí = ∑ Chi phí NVLTT + ∑ Chi phí NCTT + Biến phí SXC + Biến phí BH & QLDN Tổng định phí = Định phí SXC + Định phí BH & QLDN

    = 50 % * 2 tỷ + 25 % * 2 tỷ + ( 25 % * 2 tỷ ) * 20% + 200 triệu = 1800 triệu đồng

    = ( 25 % * 2 tỷ ) * 80% + 500 triệu = 900 triệu đồng

    Tỷ lệ bổ sung = ( 15% * 2 tỷ + 900 triệu ) / 1800 = 2/3

    Biến phí đơn vị = 1800 triệu / 50.000 = 36.000 đ/ s

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Chi Phí (Có Lời Giải)
  • Bài Tập Kế Toán Quản Trị Có Lời Giải ( Phần 1)
  • Bài Giải Kế Toán Quản Trị Chương 4 Ueh
  • Bài Giải Kế Toán Quản Trị Ueh Chương 3
  • Giải Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Chương 4
  • Bạn đang xem bài viết Bài Tập Kế Toán Quản Trị Có Đáp Án Tham Khảo trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100