Xem Nhiều 2/2023 #️ Bài Tập Kế Toán Xuất Nhập Khẩu Có Lời Giải # Top 8 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Bài Tập Kế Toán Xuất Nhập Khẩu Có Lời Giải # Top 8 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài Tập Kế Toán Xuất Nhập Khẩu Có Lời Giải mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Bài tập kế toán xuất nhập khẩu có lời giải: DN có sẵn CHF để thanh toán 1

Công ty xuất khẩu Thụy Sỹ (CHF) có khoản thu 500.000 GBP trong 1 tháng tới. Công ty cân nhắc 3 phương án:

– PA1: Không phòng ngừa, bán GBP trên thị trường giao ngay khi đến thời điểm thanh toán

– PA2: Phòng ngừa rủi ro bằng cách ký hợp đồng bán kỳ hạn 1 tháng GBP/CHF

– PA3: Phòng ngừa rủi ro bằng cách mua hợp đồng quyền chọn bán GBP/CHF

Tỷ giá giao ngay:GBP/USD=1,6725/75 USD/CHF=1,4515/55

Điểm kỳ hạn 1 tháng 79/52; Lãi suất CHF 1 tháng 8-81/2(%/năm)

Giá thực hiện HĐ quyền chọn 2,4276 CHF

Phí quyền 0,04 CHF, phí trả ngay thời điểm hiện tại. Giả sử công ty có sẵn CHF để thanh toán

Giả thiết tỷ giá giao ngay sau 1 tháng: XS 20% GBP/CHF=2,4200 XS 70% GBP/CHF=2,4276 XS 10% GBP/CHF=2,4376.

Phương án 1: Không phòng ngừa, số CHF mua được sau 1 tháng là:

500.000*(0,2*2,42 + 0,7*2,4276 + 0,1*2,43) = 1.213.160 CHF

Phương án 2: Bán kỳ hạn 1 tháng GBP/CHF theo Dmkh = Dm – điểm mua kỳ hạn

DmGBP/CHF = 1,6725*1,4515 = 2,4276; điểm mua kỳ hạn 79

Phương án 3: Mua quyền chọn bán GBP/CHF – Phí quyền chọn:

500.000*0,04=20.000 CHF.

Vì phí trả vào thời điểm hiện tại nên phí quyền quy về thời điểm sau 1 tháng sẽ là:

20.000*(1+8%/12) = 20.133,33 CHF

– XS 20% GBP/CHF=2,4200 < giá thực hiện = 2,4276

500.000*2,4276 – 20.133,33 = 1.193.666,67 CHF

– XS 70% GBP/CHF=2,4276 = giá thực hiện = 2,4276

500.000*2,4276 – 20.133,33 = 1.193.666,67 CHF

500.000*2,43 – 20.133,33 = 1.194.866,67 CHF

⇒ Số CHF mua được bình quân trong PA3 là:

1.193.666,67*0,2+ 1.193.666,67*0,7+ 1.194.866,67*0,1=1.193.786,67 CHF

Kết luận: Công ty nên lựa chọn phương án 1.

2. Bài tập kế toán xuất nhập khẩu có lời giải: DN có sẵn CHF để thanh toán 2

Công ty nhập khẩu Thụy Sỹ (CHF) có khoản phải trả 500.000 GBP trong 1 tháng tới. Hãy tư vấn cho công ty với ba phương án sau:

Phương án 1: Không phòng ngừa, mua GBP trên thị trường giao ngay khi đến thời điểm thanh toán

Phương án 2: Phòng ngừa rủi ro bằng cách ký hợp đồng mua kỳ hạn 1 tháng GBP/CHF

Phương án 3: Phòng ngừa rủi ro bằng cách mua hợp đồng quyền chọn mua GBP/CHF Thông tin thị trường

Tỷ giá giao ngay:GBP/USD=1,6725/75 USD/CHF=1,4515/55

Điểm kỳ hạn 1 tháng 32/59; Lãi suất CHF 1 tháng 8-81/2(%/năm)

Giá thực hiện HĐ quyền chọn 2,4416 CHF Phí quyền 0,002 CHF, phí trả ngay thời điểm hiện tại.

Giả sử công ty có sẵn CHF để thanh toán. Giả thiết tỷ giá giao ngay sau 1 tháng:

XS 10% GBP/CHF = 2,4400 XS 20% GBP/CHF = 2,4416 XS 70% GBP/CHF = 2,4476.

Phương án 1: Không phòng ngừa, số CHF phải bán sau 1 tháng là:

500.000*(0,1*2,44 + 0,2*2,4416 + 0,7*2,4476) = 1.222.820 CHF

Phương án 2: Mua kỳ hạn 1 tháng GBP/CHF theo Dbkh = Db + điểm bán kỳ hạn

DbGBP/CHF = 1,6775*1,4555 = 2,4416; điểm bán kỳ hạn 59

Phương án 3: Mua quyền chọn mua GBP/CHF

– Phí quyền chọn: 500.000*0,002=1.000 CHF. Vì phí trả vào thời điểm hiện tại nên phí quyền quy về thời điểm sau 1 tháng sẽ là: 1.000*(1+8%/12) = 1.066,67 CHF

– XS 10% GBP/CHF = 2,4400 < giá thực hiện = 2,4416

– XS 20% GBP/CHF=2,4416 = giá thực hiện = 2,4416

⇒ Số CHF phải bán bình quân trong phương án 3 là: 1.221.066,67*0,1+ 1.221.866,67*(0,7+0,2)= 1.221.786,67 CHF

3. Bài tập tình huống nhập khẩu ảnh hưởng đến giá quyền chọn

Một nhà nhập khẩu khẩu Mỹ cần 62.500DEM để thanh toán cho nhà xuất khẩu Đức sau 60 ngày.Nhà nhập khẩu Mỹ mua 1 hợp đồng quyền chọn mua với các số liệu sau:

Vào thời điểm thanh toán, tỷ giá tăng 0,7$/DEM (Người Mỹ sẽ thực hiện quyền mua và mua DEM với giá 0, 64$. Nhà nhập khẩu Mỹ sẽ có một khoản lãi là:

Ví dụ: 0,6$/DEM. Nhà nhập khẩu để cho quyền chọn hết hạn và sẽ mua DEM trên thị trường giao ngay mặc dù bị lỗ 1.250 $.

XEM THÊM: Ý kiến đánh giá chất lượng sau khi học xong các Khoá học kế toán tại Việt Hưng

Bài Tập Kế Toán Thuế Xuất Nhập Khẩu Có Lời Giải

Bài tập kế toán thuế xuất nhập khẩu có lời giải

Kế toán Hương Giang xin chia sẻ 1 số bài tập kế toán thuế xuất nhập khẩu, cách tính thuế xuất khập khẩu hàng hóa, dịch vụ, ủy thác có lời giải chi tiết:

Cách tính thuế:

a. Khác với thuế doanh thu tính hàng tháng trên tổng doanh thu trong tháng, thuế xuất nhập khẩu được tính theo từng chuyến hàng xuất nhập khẩu (XNK):   Thuế XNK phải nộp = SL hàng XNK  x  Đgiá hàng XNK (tiền VN) x TS thuế XNK (%)   b. Đơn giá hàng XNK tính bằng tiền VN để tính thuế: + Xuất khẩu: Đơn giá FOB ngoại tệ  (x) tỷ giá thực tế mua vào của ngân hàng ngoại thương. + Nhập khẩu: Đơn giá CIF ngoại tệ  (x) tỷ giá thực tế mua vào của ngân hàng ngoại thương   Bài tập 1: – Trong tháng 10/2014 Công ty kế toán Thiên Ưng có phát sinh các nghiệp vụ sau:   1. Trực tiếp xuất khẩu lô hàng gồm 500 SP A hợp đồng giá FOB là 10 USD/SP. Tỷ giá tính thuế là 21.000đ/USD, 2. Nhận nhập khẩu ủy thác lô hàng B theo tổng giá trị mua với giá CIF là là 30.000 USD. Tỷ giá tính thuế là 21.500đ/USD, 3. Nhập khẩu 5000 SP C giá hợp dồng theo giá FOB là 8 USD/ SP, phí vận chuyển vào bảo hiểm quốc tế là 2 USD/SP. Tỷ giá tính thuế là 22.000đ/USD, 4. Trực tiếp xuất khẩu 10.000 SP D theo điều kiệ CIF là 5USD/SP, phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế là 5000đ/SP. Tỷ giá tính thuế là 21.500đ/USD, 5. Nhập khẩu nguyên vật liệu E để gia công cho phía nước ngoài theo hợp đồng gia công đã ký, trị giá lô hàng theo điều kiện CIF quy ra tiền VN là 300đ.   Yêu cầu: Tính thuế xuất nhập khẩu phải nộp. – Biết rằng: Thuế xuất nhập khẩu SP A là 2%, SP B và E là 10%, SP C là 15%, SP D là 2%.   Hướng dẫn giải:   NV1: Xuất khẩu 500 sp A: Số thuế  XK phải nộp = 500 x (10 x 21.000) x 2% = 2.100.000   NV2: Nhập khẩu lô hàng B: Số thuế  NK phải nộp = (30.000 x 21.500) x 10% = 64.500.000   NV3: Nhập khẩu 5.000 sp C: Số thuế  NK phải nộp = ((5.000 x 8 x 22.000) + (5.000 x 2 x 22.000)) x 15% = (880.000.000 + 220.000.000) x 15 % = 165.000.000   NV4: Xuất khẩu 10.000 sp D: Số thuế  XK phải nộp = (10.000 x 5 x 21.500) + (10.000 x 5.000) x 2% = (1.075.000.000 + 50.000.000) x 2% = 22.500.000   NV5: NVL E được miễn thuế.     Bài tập 2: – Trong tháng 11/2014 Công ty TNHH Hải Nam phát sinh các nghiệp vụ như sau:             1. NK 180.000 sp A, giá CIF quy ra vnđ là 100.000đ/sp. Theo biên bản giám định của các cơ quan chức năng thì có 3000 sp bị hỏng hoàn toàn là do thiên tai trong quá trình vận chuyển. Số sp này công ty bán được với giá chưa thuế GTGT là 150.000đ/sp. 2. NK 5.000sp D theo giá CIF là 5USD/sp. Qua kiểm tra hải quan xác định thiếu 300 sp. Tỷ giá tính thuế là 18.000đ/USD. Trong kỳ công ty bán được 2.000sp với giá chưa thuế là 130.000đ/sp. 3. XK 1.000 tấn sp C giá bán xuất tại kho là 4.500.000đ/tấn, chi phí vận chuyển từ kho đến cảng là 500.000đ/tấn.   Yêu cầu: Xác định thuế XNK và thuế GTGT đầu ra phải nộp. – Biết sp A: 10%, B: 15%, C: 5%. Thuế GTGT là 10%.   Hướng dẫn giải:   1. Nhập khẩu 180.000 sản phẩm A. Theo biên bản giám định của cơ quan chức năng thì có 3000 sản phẩm bị hỏng hoàn toàn do thiên tai trong quá trình vận chuyển:   a. Tính thuế nhập khẩu cho 180.000 – 3000 = 177.000 sp.   - Thuế NK phải nộp là: = QNK x CIF x t = 177.000 x 100.000 x 10%  = 1.770.000.000 (đ)   - Thuế GTGT phải nộp là: = 177.000 x 150.000 x 10%   =  2.155.000.000 (đ)   2. Nhập khẩu 5.000 sản phẩm B, qua kiểm tra hải quan xác định thiếu 300 sản phẩm: Tính thuế NK cho 5.000 – 300 = 4.700 sp.   – Thuế NK cho 4.700 sp B là: = 4.700 x 5 x 18.000 x 15%  = 63.450.000 (đ)                         – Số thuế GTGT phải nộp là: = 2.000 x 130.000 x 10% = 26.000.000 (đ)   3. Số thuế XK nộp cho sản phẩm C là: = QXK x FOB x t = 1.000 x ( 4.500.000 + 500.000 ) x 5% = 250.000.000 (đ)   Vậy tổng các loại thuế phải nộp lần lượt là:   Tổng thuế xuất khẩu :             TXK   = 250.000.000 (đ).   Tổng thuế nhập khẩu :             TNK­    = 2.655.000.000 + 63.450.000                       = 2.718.450.000 (đ).   Tổng thuế GTGT phải nộp là :             VAT     = 225.000.000 + 26.000.000                         = 251.000.000 (đ).  

ketoanhuonggiang.com

Đăng bởi: Giang Mèo

Lượt xem:

345K

Bài Tập Kế Toán Thuế Xuất Nhập Khẩu Có Lời Giải Mới Nhất

Bài tập kế toán thuế xuất nhập khẩu có lời giải

Với mục đích hỗ trợ các bạn sinh viên kế toán có thể học nâng cao nghiệp vụ kế toán. Kế toán Thiên Ưng xin chia sẻ bài tập kế toán thuế Xuất nhập khẩu, cách tính thuế xuất khập nhập khẩu phải nộp, cách tính thuế Tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu, cách tính thuế GTGT hàng nhập khẩu có lời giải chi tiết:

Theo điều 5 Luật thuế Xuất khẩu, Nhập khẩu – Luật số 107/2016/QH13 ngày 06/4/2016 của Quốc hội

1. Cách tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng phương pháp cụ thể như sau:“Phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm là việc xác định thuế theo phần trăm (%) của trị giá tính thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu”.

– Số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp được xác định căn cứ vào trị giá tính thuế và thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%) của từng mặt hàng tại thời Điểm tính thuế.

– Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt: Tham khảo Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt ban hành tại Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 106/2016/QH13 ngày 06/04/2016.

III. Cách tính thuế GTGT hàng nhập khẩu

Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất.

“2. Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) với thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế GTGT là giá nhập khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu xác định theo mức thuế phải nộp sau khi đã được miễn, giảm.”

Như vậy: Theo điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC: Giá tính thuế GTGT cụ thể như sau:

IV. Bài tập tính thuế XNK, TTĐB, GTGT.

Bài tập 1: Công ty kế toán Thiên Ưng nhập khẩu mặt hàng A, giá CIF theo hợp đồng là 100USD/1 sp, số lượng 200 sản phẩm. Tỷ giá tính thuế là: 22.500đ/USDYêu cầu: Tính thuế nhập khẩu phải nộp, thuế TTĐB, thuế GTGT hàng nhập khẩu.Biết rằng: Thuế nhập khẩu của mặt hàng A là: 35%, thuế TTĐB là: 10%, thuế GTGT là: 10%

Công ty A xuất khẩu lô hàng gồm 200 SP A hợp đồng giá FOB là 11 USD/SP. Tỷ giá tính thuế là 22.500đ/USD,

Bài Tập Thuế Xuất Nhập Khẩu Có Lời Giải

Published on

1. BÀI TẬP THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU

2. Bài 1: Tính thuế xuất nhập khẩu của công ty kinh doanh xuất nhập khẩu nhưsau:1, Trực tiếp xuất khẩu lô hàng gồm 500 SPA hợp đồng giá FOB là10USD/SP. Tỷ giá tính thuế là 18.000đ/USD2, Nhận nhập khẩu ủy thác lô hàng B theo tổng giá trị mua với giá CIF làlà 30.000USD. Tỷ giá tính thuế là 18.500đ/ USD3, Nhập khẩu 5000 SP C giá hợp dồng theo giá FOB là 8 USD/ SP, phívận chuyển vào bảo hiểm quốc tế là 2 USD/SP. Tỷ giá tính thuế là18.000đ/USD4, Trực tiếp xuất khẩu 10.000 SP D theo điều kiệ CIF là 5USD/SP, phívận chuyển và bảo hiểm quốc tế là 5000đ/SP. Tỷ giá tính thuế là16.500đ/USD5, Nhập khẩu nguyên vật liệu E để gia công cho phía nước ngoài theohợp đồng gia công đã ký, trị giá lô hàng theo điều kiện CIF quy ra tiềnVN là 300đ Biết rằng : Thuế xuất nhập khẩu SP A là 2%, SP B và E là 10%, SP Clà 15%, SP D là 2%

3. BÀI 1:Số thuế mà doanh nghiệp phải nộp là:-NV1: xuất khẩu 500 sp ASố thuế phải nộp =- NV2: Nhập khẩu lô hàng B Số thuế phải nộp =-NV3: Nhập khẩu 5000sp CSố thuế phải nộp =NV4: Xuất khẩu 10000 sp DSố thuế phải nộp =NV5: NVL E được miễn thuế.

4. Vậy: – Tổng số thuế XK phải nộp là:Tổng số thuế NK phải nộp là:

5. Câu 2: 1, Nhập khẩu 3 lô hàng xuất xứ tại Mỹ, cả 3 lô hàng đều mua theo điều kiệnFOB. Tổng chi phí chuyên chở cho 3 lô hàng từ cảng nước Mỹ tới Việt Nam là10.000 USD. – Lô hàng A có tổng giá trị là 18.000 USD, mua bảo hiểm là 2% giá FOB – Lô hàng B gồm 15.000 SP, đơn giá 5 USD/SP, mua bảo hiểm 1,5% giáFOB – Lô hàng C gồm 2.000 SP, đơn giá 100 USD/SP, mua bảo hiểm 1% giáFOB 2, Công ty kí hợp đồng gia công cho nước ngoài, theo hợp đồng công tynhập khẩu 50.000kg nguyên liệu theo giá CIF quy ra đồng VN là 20.000đ/kg. Theo định mức được giao thì phía VN phải hoàn thành 5.000 SP từ sốnguyên liệu nói trên . Tuy nhiên khi giao hàng thì có 1.000 SP không đạt yêucầu chất lượng nên bên nước ngoài trả lại phải tiêu dùng nội địa với giá bánchưa thuế GTGT là 300.000đ/ SP. Yêu cầu : Hãy tính thuế XNK, thuế GTGT mà danh nghiệp phải nộp. Biết rằng thuếsuất thuế XNK của A là 10%, của B là 15%, của C là 12%. Nguyên liệu 10%,thành phẩm 2%, thuế GTGT là 10%, 1USD = 20.000đ.

6. Bài 21.*) Lô hàng A-Giá FOB:-Phí bảo hiểm:Phí vận chuyển:

7. Giá tính thuế =*) Lô hàng B-Giá FOB:-Phí bảo hiểm:Phí vận chuyển:Giá tính thuế =

8. Thuế NK phải nộp của từng lô hàng là:-Lô hàng A:-Lô hàng B:-Lô hàng A:Vậy tổng số thuế NKphải nộp là:

10. Bài 3: Tại công ty xuất nhập khẩu X trong kì có các tài liệu như sau : 1, Nhập khẩu 3 lô hàng xuất xứ tại Hàn Quốc, cả 3 lô hàng đều mua theo điềukiện FOB. Tổng chi phí chuyên chở cho 3 lô hàng từ cảng Hàn Quốc tới Việt Namlà 15.000 USD. – Lô hàng A gồm 150 SP, đơn giá 3.000 USD/SP, mua bảo hiểm 5% giá FOB – Lô hàng B gồm 5.000 SP, đơn giá 35 USD/SP, mua bảo hiểm 3% giá FOB – Lô hàng C gồm 10.000 SP, đơn giá 10 USD/SP, mua bảo hiểm 2,5% giá FOB 2, Công ty kí hợp đồng gia công cho nước ngoài, theo hợp đồng công ty nhậpkhẩu 120.000kg nguyên liệu theo giá CIF quy ra đồng VN là 40.000đ/kg. Theo định mức được giao thì phía VN phải hoàn thành 5.000 SP từ số nguyênliệu nói trên . Tuy nhiên khi giao hàng thì có 500 SP không đạt yêu cầu chất lượngnên bên nước ngoài trả lại phải tiêu dùng nội địa với giá bán chưa thuế GTGT là100.000đ/ SP. Yêu cầu : Hãy tính thuế XNK, thuế GTGT từ các hoạt động trên. Biết rằng giá tính thuếnhập khẩu là 18.500đ/USD. Thuế suất thuế NK của A là 10%, của B là 15%, của Clà 20%. Thuế suất thuế NK đối với NVL : 10%. Thuế GTGT là 10%

11. BÀI 3:*) Phân bổ chi phí vận chuyển cho 3 lô hàng.

14. Bài 4: Tại công ty kinh doanh XNK Hồng Hà trong kỳ có cácnghiệp vụ như sau:1.NK 20.000sp A giá CIF là 60USD/sp. Tỷ giá tính thuế là18.000đ/USD.2. NK 8.000sp B giá hợp đồng theo giá FOB là 8USD/sp, phí vậnchuyển và phí bảo hiểm quốc tế là 2USD/sp, tỷ giá tính thuế17.000đ/USD.3. XK 200 tấn sp C. giá xuất bán tại kho là 3.000.000đ/tấn, chiphí vận chuyển từ kho đến cảng là 180.000đ/tấn.4. NK 5 lô hàng trong đó có 2 lô hàng xuất xứ từ nước Áo. Hai lôhàng này đều mua theo điều kiện CIF: Lô hàng 1: có tổng giá trị là 10.000USD. Lô hàng 2: có 3.500sp đơn giá 85USD/sp.

15. Ba lô hàng còn lại mua theo điều kiện FOB: * Lô hàng 1: gồm 15.000sp đơn giá 8USD/sp được muabảo hiểm với giá 2,5% trên giá FOB * Lô hàng 2: gồm 7.000 sp đơn giá 15USD/sp được muabảo hiểm với giá 2% trên giá FOB. * Lô hàng 3: gồm 2.000 sp đơn giá 30USD/sp, được muabảo hiểm với giá 2% trên giá FOB. Tổng chi phí chuyên chở cho 3 lô hàng là 9.500USD, tỷgiá tính thuế NK của 5 lô hàng này là 18.500đ/USD. Thuế suất 2loại hàng đầu tiên là 10%, hai loại sau là 15%.5. Trực tiếp XK 10.000sp D theo điều kiện CIF là 10USD/sp, phívận chuyển và bảo hiểm quốc tế là 8.000đ/sp, tỷ giá tính thuế là18.000đ/sp. Biết thuế suất sp A là 10%, sp B là 12%, sp C là 15%, spD là 10%. Hãy xác định thuế XK, NK, GTGT?

16. Thuế nhập khẩu bằng = Q x CIF x tThay số vào ta có:T-NK = 20.000 x 60 x 10% = 120.000 USD = 120.000 x 180.000 = 2160 x 106 đồngTa có CIF = FOB + I + F = 8 + 2 = 10 USD Thuế nhập khẩu bằngTNK = 8.000 x 10 x 12% = 9.600 USD = 9.600 x 17.000 = 163,2 x 10 6 đồng

17. Thuế XK = Q x FOB x t= 200 x 3.180.000 x 15% = 95,4 x 10 6 đồngThuế phải nộpLô hàng 1: 10.000 x 18.500 x 10% = 18.500.000 đồngLô hàng 2: 3.500 x 85 x 18.500 x 10 % = 550.375.000đồngTa có tổng giá trị 3 lô hàng là:15.000 x 8 + 7.000 x 15 + 2.000 x 30 = 285.000 USDPhân bổ chi phí cho 3 lô còn lạiLô 1: (15.000 x 8 x 9.500)/285.000 = 4.000 USD = 74 x10 6 đLô 2: (7.000 x 15 x 9.500)/285.000 = 3.500 USD =64,75 x 106 đLô 3: (2.000 x 30 x 9.500) 285.000 = 2.000 USD = 37 x106 đ

18. Thuế nhập khẩu phải nộpLô hàng 1:= [15.000 x 8 x 18.500 x (1 + 0,025) + 74 x 106] x 15% =352.425.000đLô hàng 2:= [7.000 x 15 x 18.500 x (1 + 0,02) + 64,75 x 106] x 15% =306.915.000đLô hàng 3:= [2.000 x 30 x 18.500 x (1 + 0,02) + 37 x 106] x 15% =175.380.000đ Tổng thuế nhập khẩu phải nộp của 5 lô hàng là:1.403,595 triệu đồng

19. Thuế xuất khẩu = Q x FOB x tVới FOB = CIF – F – I = 10 x 18.000 – 8.000 = 172.000 đThuế xuất khẩu phải nộp là10.000 x 172.000 x 10% = 172 x 106đTổ ng số thuế nhậ p khẩ u doanh nghiệ p phả i nộ p là3.726,795 (triệ u đồ ng)Tổ ng số thuế xuấ t khẩ u doanh nghiệ p phả i nộ p là267,4 (triệ u đồ ng)

20. Bài 5: Công ty kinh doanh XNK Z trong kỳ có các nghiệp vụ kinhtế phát sinh như sau: 1. NK 180.000 sp A, giá CIF quy ra vnđ là 100.000đ/sp.Theo biên bản giám định của các cơ quan chức năng thì có 3000 spbị hỏng hoàn toàn là do thiên tai trong quá trình vận chuyển. Số spnày công ty bán được với giá chưa thuế GTGT là 150.000đ/sp. 2. NK 5.000sp D theo giá CIF là 5USD/sp. Qua kiểm tra hảiquan xác định thiếu 300 sp. Tỷ giá tính thuế là 18.000đ/USD. Trongkỳ công ty bán được 2.000sp với giá chưa thuế là 130.000đ/sp. 3. XK 1.000 tấn sp C giá bán xuất tại kho là 4.500.000đ/tấn,chi phí vận chuyển từ kho đến cảng là 500.000đ/tấn. Yêu cầu: Xác định thuế XNK và thuế GTGT đầu ra phảinộp cho công ty biết sp A: 10%, B: 15%, C: 5%. Thuế GTGT là10%.

21. 1. Nhập khẩu 180.000 sản phẩm A. Theo biên bản giám địnhcủa cơ quan chức năng thì có 3000 sản phẩm bị hỏng hoàntoàn do thiên tai trong quá trình vận chuyển: * Tính thuế nhập khẩu cho 180.000 – 3000 = 177.000 sp.-Thuế NK phải nộp là: TNK = QNK * CIF * t = 177.000 * 100.000 * 10% = 1.770.000.000 (đ)-Thuế GTGT phải nộp là: VATp = 177.000 * 150.000 * 10% = 2.155.000.000 (đ)

22. 2. Nhập khẩu 5.000 sản phẩm B, qua kiểm tra hải quan xác địnhthiếu 300 sản phẩm: * Tính thuế NK cho 5.000 – 300 = 4.700 sp. – Thuế NK cho 4.700 sp B là: TNKB = 4.700 * 5 * 18.000 * 15% = 63.450.000 (đ) – Số thuế GTGT phải nộp là: VATPB = 2.000 * 130.000 * 10% = 26.000.000 (đ)3. Số thuế XK nộp cho sản phẩm C là: TXKC = QXK * FOB * t = 1.000 * ( 4.500.000 + 500.000 ) * 5% = 250.000.000 (đ)

23. Vậy tổng các loại thuế phải nộp lần lượt là:Tổng thuế xuất khẩu : TXK = 250.000.000 (đ).Tổng thuế nhập khẩu : TNK- = 2.655.000.000 + 63.450.000 = 2.718.450.000 (đ).Tổng thuế GTGT phải nộp là : VAT = 225.000.000 + 26.000.000 = 251.000.000 (đ).

25. Bài 1: Cửa hàng Nam Hải chuyên sản xuất A là mặt hàng chịu thuế TTĐB.Năm 2009 sản xuất được 1.500 sp với giá bán chưa có thuế GTGT là1.200.000đ/sp. Hãy tính thuế TTĐB phải nộp của DN này. Biết rằngthuế suất thuế TTĐB là 45%.Giá tính thuế TTĐB = = 827,58 (1.000đ Thuế TTĐB phải nộp = Số lượng hàng hóa tính thuế TTĐB * Giá tính thuế TTĐB *Thuế suất thuế TTĐB 1.500 ×827,58 ×0,45 = 558.616(1000đ ) Vậy thuế TTĐB mà DN phải nộp là 558.616 ( 1.000đ)

26. Bài 2 :Công ty Halida sản xuất mặt hàng bia lon với số lượng 2.800.000 hộp/năm. Giá trị vỏ hộp được khấu trừ là 3.800 đ/vỏ. Giá bán chưa có thuếGTGT là 15.000 đ/hộp. Thuế suất thuế TTĐB là 65%. Tính thuế TTĐBmà DN phải nộp.

27. Bài giải Giá tính thuế TTĐB = = 6,78 ( 1.000đ)Thuế TTĐB phải nộp = Số lượng hàng hóa tính thuế TTĐB*Giá tính = 2.800.000 ×6,78 ×0,65 TTĐB thuế TTĐB*Thuế suất thuế =12.339.600 (1.000đ) Vậy thuế TTĐB mà DN phải nộp là 12.339.600 ( 1.000đ )

28. Bài 3:Công ty A nhập khẩu một mặt hàng với số lượng là 5.000 sp theo giáCIF là 54USD/sp, theo tỷ giá hối đoái 18.500đ/USD. Hãy tính thuếTTĐB mà công ty này phải nộp. Biết rằng thuế suất thuế TTĐB là 35%,thuế suất thuế NK là 10%. Số thuế NK phải nộp = Số lượng hàng hóa thực tế NK*Giá tính thuế NK* Thuế suất thuế NK 5.000 ×54 ×18,5 ×0,1 = = 499.500 (1.000đ) Giá tính thuế TTĐB = 5.000 × 54 ×18 5 + + Thuế = Giá tính thuế ,NK499.500 NK = 5.494.500 (1.000đ) Số thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế 0.35 = 5.494.500 × TTĐB*Thuế suất thuế TTĐB = 1.923.075(1.000đ )

29. Bài 4: Doanh nghiệp A có tài liệu như sau:1. NK 1.000 lít rượu 42 độ để sản xuất ra 200.000 sản phẩm Athuộc diện chịu thuế TTDB giá tính thuế nhập khẩu là 30.000 đ/lít,thuế suất thuế NK là 65%.2. XK 150.000 sp A theo giá FOB là 200.000 đ/sp.3. Bán trong nước 1.000 sp A với đơn giá chưa thuế GTGT là220.000 đ/sp.Yêu cầu : Hãy tính thuế TTDB phải nộp và thuế NK phải nộp.Biết rằng thuế suất thuế TTDB của rượu 42 độ là 65% , Thuế XK :2%.

30. Bài giải :1.ADCT:Thuế NK phải nộp = Số lượng x giá TT x thuế suất =1.000 x 30.000 x 0,65 = 19.500.000 (đồng)Giá tính thuế TTĐB = giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu = 1.000 x 30.000 + 19.500.000 = 49.500.000 (đồng)Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTDB x thuế suất = 49.500.000 x 0,65 = 32.175.000 (đồng)

31. 2. ADCT:Thuế XK phải nộp = Số lượng x giá TT x thuế suất =150.000 x 250.000 x 0,02 = 750.000.000 (đồng)Thuế TTĐBr = 0Thuế TTĐB đầu vào của 150.000 sản phẩm: TTĐBv (đồng)

32. 3. Thuế TTĐB đầu vào của 1.000 sản phẩm: TTĐBvGiá tính thuế TTĐB = (đồng)Thuế TTĐB đầu ra của 1.000 sản phẩm : TTĐBr = 1.000 x 133.334 x 0,65 = 86.667.100 (đồng)Thuế TTĐB phải nộp của 1.000 sản phẩm: TTĐBp = 86.667.110 – 160.875 = 86.506.225 (đồng)

33. KL:+)Thuế XK phải nộp trong kỳ: XKp = 750.000.000 (đồng)+)Thuế NK phải nộp trong kỳ: NKp = 19.500.000 (đồng)+)Thuế TT ĐB doanh nghiệp phải nộp trong kỳ:TTĐBp = 32.175.000 – 24.131.250 + 86.506.225 = 94.549.975 (đồng)

34. Bài 5:Tại nhà máy thuốc lá Thăng Long có các tài liệu:1. NK thuốc lá sợi làm nguyên liệu sx thuốc lá điếu có đầu lọc. Tổnggiá trị hàng NK theo đk CIF quy ra tiền VN là 20 tỷ. Nhà máy sửdụng 60% nguyên liệu đưa vào chế biến tạo ra 500.000 cây thuốc láthành phẩm.2. XK 180.000 cây thuốc lá thành phẩm với giá CIF quy ra tiền VN là150.000đ/cây.3. Bán trong nước 120.000 cây với giá bán chưa thuế GTGT là120.000đ/cây.Yêu cầu: Tính thuế XNK, thuế TTĐB. Biết thuế TTĐB của thuốc lálà 55%; thuế XK thuốc lá thành phẩm là 2%; thuế NK thuốc lá sợi30%; phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế chiếm 2% trên giá CIF.

35. 1. Thuế nhập khẩu = tổng giá trị lô hàng theo đk CIF x thuế suất = 20.000.000.000 x 0,3 = 6.000.000.000 đ2. Giá tính thuế XK: FOB = 150.000 x 0,98 = 147.000 đThuế XK phải nộp = Số lượng x giá TT x thuế suất = 147.000 x 180.000 x 0,02 = 529.200.000 đThuế NK được giảm trừ

36. 3. Giá tính thuế TTĐB = Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp: TTĐB = 77.420 x 120.000 x 0,55 = 5.109.720.000 đ Cập nhật kinh nghiệm làm kế toán, kế toán GTGT, TNCN, TNDN, hỏi đáp kế toán, kế toán cần biết những gì ? Tham khảo blog: http://ketoancanbiet.blogspot.com/

37. Bài 6: Môt doanh nghiệp trong nước trong quý I năm 2009 có tình hình sản xuất KD như sau:1.Mua 100.000 cây thuốc lá từ 1 cơ sở sản xuất X để XK theo hợp đồng đã ký kết với giá mua là 100.000đ/cây, số còn lại do không đủ tiêu chuẩn chất lượng nên phải tiêu thụ trong nước với giá bán 140.000/cây.2.Nhập khẩu 200 chiếc điều hòa nhiệt độ hiệu National công suất 20000 BTU giá mua tại cửa khẩu nước xuất là 300 USD/chiếc, chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế cho toàn bộ lô hàng là 1.200 USD. Trong kỳ đơn vị đã bán được 120 chiếc với giá 12tr đồng/ chiếc.Yêu Cầu: Tính thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt. biết rằng Thuế XK là 5% đối với thuốc lá, Thuế suất thuế XK đối với điều hòa nhiệt độ là 20%. Thuế suất thuế TTĐB của thuốc lá là 45%, của điều hòa là 15%. Thuế NK là 35%, tỷ giá 18.500đ/USD

38. Bài giả i1. Thuế xuất khẩu tính cho 50.000 cây thuốc lá xuất khẩu là:50.000 x 120.000 x 5% = 300.000.000đThuế TTĐB tính cho 50.000 cây thuốc lá tiêu thụ trong nước là: 140.000 x50.000 x0,45 = 2.172.413.793 1 + 0,45

39. 2. Giá tính thuế nhập khẩu của 200 chiếc điều hòa là:(200 x 300 + 1.200) x 18.500 = 1.132.200.000đ* Thuế nhập khẩu tính cho 200 chiếc điều hòa là:1.132.200.000 x 35% = 396.270.000đ* Thuế TTĐB tính cho 200 chiếc điều hòa nhập khẩu là:(1.132.200.000 + 396.270.000) x 15% = 229.270.500đ

40. Thuế TTĐB tính cho 120 chiếc điều hòa tiêu thụ trong nước là: (12.000.000 x 120) x0,15 = 187.826.086 1 + 0,15Vậy:Thuế xuất khẩu DN phải nộp là: 300.000.000đThuế xuất khẩu DN phải nộp là: 396.270.000đThuế TTĐB cho hàng trong nước: 2.172.413.793 + 187.826.086 = 2.360.239.880đThuế TTĐB cho hang xuất khẩu: 229.270.500đ

41. Thuế TTĐB được khấu trừ cho nguyên liêu dùng ̣ để sx ra 2000 sp A là: 12.000.000 x 2.000 = 4.800.000 5.000Thuế TTĐB tính cho 3000 sp B bán cho Công Ty TM: 3.000 x0,55 = 38322580,65 1 + 0,55

42. Bài 7: Một đơn vị sản xuất hang thuộc diện chịu thuế TTĐB trong kỳ tính thuế có tài liệu như sau:1.Nhập kho số SP hoàn thành 5.000 SP A, 6.000 SP B.2.Xuất kho thành phẩm tiêu thụ trong kỳ 3.000 SPA, 5.000 SP B. Trong đó bán cho công ty thương mại 2.000 SP A, 3.000 SP B với giá bán trên hóa đơn 14.000đ/SP A và 36.000đ/SP B.3.Vận chuyển đến đại lý bán hang của đơn vị là 1.000 SP A và 2.000 SP B. Đến cuối kỳ cửa hang địa lý chỉ mới bán được 800 SP A và 1.500 SP B với giá như trên.Yêu cầu: Tính thuế tiêu thụ đặc biệt biết rằng trong kỳ đơn vị đã mua 4.000 kg nguyên liệu thuộc diện chịu thuế TTĐB để sản xuất SP A với giá mua là 7.000đ/kg. Thuế suất TTĐB đối với nguyên liệu là 75%, đối với SP A là 65%, SP B là 55%.

43. Bài giải Thuế TTĐB tính cho 2000 SPA tiêu thụ: Thuế TTĐB= giá tính thuế TTĐB thuế suất thuế TTĐB 14.000 = × 2000 × 65% 1 + 65% = 11.030.303,03Thuế TTĐB được khấu trừ cho 4000 kg NL dùng để sản xuất ra5000 sp AThuế TTĐB 7000 = × 5000 × 75% 1 + 75% = 12.000.000(đ )

44. Thuế TTĐB được khấu trừ cho NL dùng để sản xuất ra 2000 sp A 12.000.000 × 2000 = 4.800.000(đ ) 1 + 55%Thuế TTĐB tính cho 3000 sp A tiêu thụ:Thuế TTĐB= giá tính thuế TTĐB × thuế suất thuế TTĐB 36.000ThuếTTĐ = × 3000 × 55% 1 + 55% = 38.322.580,65(đ )

45. Vận chuyển đến đại lí bán hàng của đơn vịThuế TTĐB tính cho 800 sp A bán được:Thuế TTĐB= giá tính thuế TTĐB thuế suất thuế TTĐB 14.000ThuếTTB = × 800 × 65% 1 + 65% = 4.412.121,21(đ )Thuế TTĐB được khấu trừ cho NL dùng để sản xuấtra 800 sp A 12.000.000Thuế TTĐB = × 1500 × 55% 5000 = 19.161.290,32

46. ∑ thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp cho sản phẩm A là:11.030.303,03 + 4.412.121,21 − 4.800.000 − 1.920.000 = 8.722.424.242(đ )Thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp cho sản phẩm B là:38.322.580,65 + 19.161.290,32 = 57.483.370,97(đ )Vậy tổng thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp là:8.722.424,242 + 57.483.370,97 = 66.206.295,21(đ )

Bạn đang xem bài viết Bài Tập Kế Toán Xuất Nhập Khẩu Có Lời Giải trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!