Xem Nhiều 12/2022 #️ Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Có Đáp Án Tham Khảo 2 / 2023 # Top 13 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 12/2022 # Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Có Đáp Án Tham Khảo Mới Nhất 2 / 2023 # Top 13 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Có Đáp Án Tham Khảo 2 / 2023 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Dạng bài tập kinh tế vĩ mô có đáp án về hàm tổng chi phí

Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có hàm tổng chi phí là TC=Qbình+Q+169 trong đó Q là sản lượng sản phẩm con TC đo bằng $

a. Hãy cho biết FC,VC,AVC,ATC,và MC

b. Nếu giá thị trường là 55$,hãy xác định lợi nhuận tối đa hãng có thể thu được

c. Xác định sản lượng hòa vốn của hãng

d. Khi nào hãng phải đóng cử sản xuất

e. Xác định đường cung của hãng

f. Giả sử chính phủ đánh thuế 5$/đơn vị sp thì điều gì sẽ xảy ra?

g. Khi mức giá trên thi trường là 30$ thì hàng có tiếp tục sản xuất ko và sản lượng là bao nhiêu?

a/ FC:chi phí cố định, là chi phí khi Q= 0, FC = 169

VC là chi phí biến đổi, = TC – FC = Q bình + Q

AVC:chi phí biến đổi trung bình, = VC/Q = Q+1

ATC: chi phí trung bình = AVC+AFC hay = TC/Q = Q+1+169/Q

MC: chi phí biên, = (TC)’ = 2Q+1

b/ Giá P = 55, để tối đa hóa lợi nhuận, MC=P

d/ Hãng đóng cửa khi P< ATC min

Mà ATC = Q+1+169/ Q

Lấy đạo hàm của ATC = 1 – 169/Q bình

Vậy khi giá < hay = 27, hãng sẽ đóng cửa sản xuất

e/Đường cung của hãng là đường MC, bắt đầu từ điểm đóng cửa P=27 trở lên.

f/ Nếu CP đánh thuế 5$ thì chi phí sản xuất ở mỗi mức sẽ tăng lên 5$. Đường cung dịch lên trên, điểm đóng cửa dịch lên thành 32.

g/Khi giá là 30, nếu như sau khi đánh thuế thì sẽ không sản xuất vì nó ở dưới điểm đóng cửa là 32.

Còn trước khi đánh thuế giá là 32 thì vẫn sẽ sản xuất.

NSX sẽ sản xuất sao cho MC=P

2. Dạng bài tập kinh tế vĩ mô có đáp án về hàm cầu và hàm số cung

a. Hãy tìm điểm cân bằng của thị trường

b. Hãy tính độ co giản của cung và cầu theo giá tại điểm cân bằng cảu thị trường

c. Hãy tính thặng dư sản xuất, thặng dư tiêu dùng, thặng dư toàn xã hội. Giả sử chính phủ đánh thuế 5đồng/đvsp.Tổn thất xã hội do thuế gây ra là bao nhiêu? vì sao lại có khoản tổn thất đó?

d. Nếu nhà nước áp đặt mức giá trần cho sản phẩm là 50 đồng, hãy tính khoản tổn thất vô ích của phúc lợi xã hội và hãy giải thích tại sao lại có khoan tổn thất này?

a) Tại điểm cân bằng: PE=PS=PD, QE=QS=QD

b) Ed= Q’d*P/Q= – 2,33, Es= Q’s*P/Q= 1,167

c) Vẽ hình ra có : CS= 900, PS=1800

Điểm cân bằng mới: PE’=71.67, QE’=56,67

Giá mà người tiêu dùng phải trả: PD= Giá cân bằng sau thuế = 71,67

Phần mất không là: 291,53

3. Dạng bài tập kinh tế vĩ mô có đáp án về hàm AVC

1 doanh nghiệp trong thj trường cạnh tranh hoàn hảo có hàm AVC = 2Q + 10 trong do AVC đơn vị là USD . Q là đơn vị 1000 sản phẩm.

a) Viết phương trình biểu diễn đường cung của doanh nghiệp

b) Khi gia bán của sản phẩm la 22 USD thì doanh nghiệp hòa vốn . Tính chi phí cố định của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp tiết kiệm được 1000 usd chi phí cố định thì lợi nhuận của doanh nghiệp là bao nhiêu

c) Nếu chính phủ trợ cấp 2 USD trên một đơn vị sản phẩm bán ra thì doanh nghiệp sẽ lựa chọn mức sản lượng nào tính lợi nhuận thu được.

VC = AVC.Q = 2Qbình + 10Q

Vậy đường cung của doanh nghiệp có phương trình là Ps = 4Q + 10.

Thay Q = 3 vào ta được: FC = 12.3 – 2.3bình = 18 (nghìn USD)

Ta có: TC = VC + FC = 2Qbình + 10Q + 18

Lợi nhuận doanh nghiệp thu được:

TP = TR – TC = P.Q – (2Qbình + 10Q + 18)

(1) Khi doanh nghiệp tiết kiệm được 1000USD chi phí cố định: TP = TR – TC2 = P.Q – (2Qbình + 10Q + 17)

(2) Từ (1) và (2) suy ra, khi doanh nghiệp tiết kiệm được 1000USD chi phí cố định thì lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tăng thêm 1000USD. Trước khi tiết kiệm, doanh nghiệp hòa vốn, vậy sau khi tiết kiệm, tổng doanh thu của doanh nghiệp là 1000USD.

c. Khi chính phủ trợ cấp cho doanh nghiệp 2$/ 1 sản phẩm:

MCe = MC – e = 4Q + 10 – 2

Trước khi có trợ cấp thì doanh nghiệp đang hòa vốn. Lựa chọn sản xuất của doanh nghiệp luôn nhằm để tối đa hóa lợi nhuận, do đó:

Lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được:

TP = TR – TC = P.Q – (2Qbình + 10Q + 18 – 2Q)

= 22.3,5- (2.3,5bình + 10.35 + 18 – 2.3,5) = 6,5 (nghìn $)

4. Dạng bài tập kinh tế vĩ mô có đáp án về hàm lợi ích

Một người tiêu dùng có hàm lợi ích : U = 1/2 X.Y và ông ta có khoản thu nhập 480$. Để mua X, Y với Px = 1$, Py= 3$.

a. Để tối đa hoá lợi nhuận với thu nhập đã cho, ông ta sẽ mua bao nhiêu sản phẩm X? bao nhiêu Y?. Tính lợi ích thu được

b. Giả định thu nhập ông ta giảm chỉ còn 360$, kết hợp X, Y được mua là bao nhiêu để lợi ích tối đa. Tìm lợi ích đó.

c. Giả định rằng giá của Y không đổi, giá X tăng thêm 50% thì kế hợp X, Y được chọn là bao nhiêu để lợi ích tối đa hoá với I = 360$.

Từ (1) và(2) ta có: X=210 và Y=80

Lợi ích là:TU=0,5.210.80=8400

b. Khi thu nhập giảm còn 360 thì 360=1X+3Y (1″)

c. Vì giá hàng hóa X tắng lên 50% nên Px”=1,5

Hệ phương trình: 360=1,5X+3Y và (0,5Y/1,5)=(0,5X/3)

5. Dạng bài tập kinh tế vĩ mô có đáp án về hàm cầu

Một hãng sản xuất có hàm cầu là:Q=130-10P

a) Khi giá bán P=9 thì doanh thu là bao nhiêu? Tính độ co giãn của cầu theo giá tại mức giá này và cho nhận xét.

b) Hãng đang bán với giá P=8,5 hãng quyết định giảm già để tăng doanh thu.quyết định này của hãng đúng hay sai? Vì sao?

c) Nếu cho hàm cung Qs=80, hãy tính giá và lượng cân bằng? Tính độ co giãn của cầu theo giá tại mức giá cân bằng và cho nhận xét.

a) Ta có: P=9 thay vào pt đường cầu ta được: Q=130-10×9=40.

Ta lại có TR=PxQ= 9×40= 360

Vậy khi giá bán là P=9 thì doanh thu là TR= 360.

Độ co giãn của đường cầu = (Q)`x PQ= -10×940= -2,25

Vậy khi giá thay đổi 1% thì lượng cầu thay đổi 2,25%

b) Khi giá là P= 8,5 thì lúc đó lượng cầu sẽ là Q=130-10×8,5=45 Lúc đó doanh thu sẽ là TR= 8,5×45=382,5 Vậy khi hãng quyết định giảm giá thì doanh thu đạt được lớn hơn. Quyết định của hãng là đúng.

c) Tại vị trí cân bằng ta có:

Vậy mức giá cân bằng là P=5, mức sản lượng cân bằng là Q=80

Độ co giãn của dừong cầu= -10×5/80= -0,625.

Vậy khi giá thay đổi 1% thì lượng sẽ thay đổi 0,625%.

Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Có Lời Giải Tham Khảo Mới Nhất / 2023

Hãy sử dụng mô hình cung cầu để lý giải tại sao sự giảm sút của giá sữa lại tác động tới giá kem và lượng kem bán ra. Hãy xác định các biến ngoại sinh và biến nội sinh trong phần giải thích của bạn.

Khi giá sữa giảm, chi phí sản xuất kem giảm và vì vậy đường cung về kem dịch chuyển xuống phía dưới như trong hình. Sự dịch chuyển này làm cho giá kem giảm, lượng cung và lượng cầu về kem tăng lên.

Trong phần giải thích trên, giá sữa và giá kem là biến ngoại sinh, được xác định từ ngoài mô hình, còn lượng cung và lượng cầu về kem là biến nội sinh, được xác định từ mô hình.

Theo bạn trong thời gian qua có những vấn đề kinh tế vĩ mô nào?

2 vấn đề nổi cộm được nhiều người quan tâm là lạm phát và thất nghiệp. Hiện nay tỉ lệ thất nghiệp (6%) và lạm phát (trên 6%) đang ở mức cao. Vì vậy, chính phủ đang tập trung nhiều nỗ lực vào việc xử lý 2 vấn đề này. Những vấn đề khác như tăng trưởng, hiệu quả đầu tư, nợ chính phủ, tỷ giá hối đoái, cán cân thanh toán và khả năng cạnh tranh quốc tế cũng được xã hội quan tâm, nhưng không nghiêm trọng.

Hãy xem lại báo chí trong những ngày qua. Chỉ tiêu thống kế kinh tế mới nào được công bố? Bạn giải thích các chỉ tiêu thống kê này như thế nào?

Nhiều chỉ tiêu thống kê kinh tế được chính phủ các nước công bố. Những chỉ tiêu được công hố rộng rãi nhất là:

Tổng sản phẩm trong nước (GDP): giá trị thị trường của tất cả các hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong một nước trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm).

Tổng sản phẩm quốc dân (GNP): tổng thu nhập mà cư dân trong nước kiếm được trong một thời kỳ (thường là một năm) ở cả nền kinh tế trong nước và ở nước ngoài.

Tỷ lệ thất nghiệp (u): tỷ lệ phần trăm lực lượng lao động không có việc làm.

Lợi nhuận công ty: thu nhập của các công ty sau khi đã thanh toán các khoản chi phí trả cho công nhân và chủ nợ.

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI): mức giá chung của giỏ hàng hoá mã người tiêu dùng điển hình mua. Sự thay đổi trong CPI được gọi là tỷ lệ lạm phát.

Cán cân thương mại: chênh lệch giữa kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu.

Một người nông dân trông lúa và bán 1 kg thúc cho người xay xát với giá 3 nghìn đồng. Người xay xát xay thác thành gạo và bán gạo cho người làm bánh đa với giá 4 nghìn đồng. Người làm bánh đa xay gạo thành bột và tráng bánh đa, sau đó bán cho một kỹ sư lấy 6 nghìn đẳng. Người kỹ sư đó ăn bánh đa. Mỗi người trong chuỗi các giao dịch này tạo ra bao nhiêu giá trị gia tăng? GDP trong trường hợp này bằng bao nhiêu?

Giá trị gia tăng do mỗi người tạo ra là giá trị hàng hoá được sản xuất ra trừ đi giá trị nguyên liệu cần thiết mà mỗi người phải trả để sản xuất ra hàng hoá đó.

– Giá trị gia tăng của người nông dân bằng: 3 nghìn đồng – 0 = 3 nghìn đẳng,

– Giá trị gia tăng của người xay xát bằng: 4 nghìn đồng – 3 nghìn đồng = nghìn đồng,

– Giá trị gia tăng của người làm bánh đa bằng: 6 nghìn đồng – 4 nghìn đồng = 2 nghìn đồng, và

– GDP bằng tổng giá trị gia tăng ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất ra chiếc bánh đa: 3 nghìn đồng + 1 nghìn đồng + 2 nghìn đồng = 6 nghìn đồng.

Hãy chú ý rằng giá trị của bánh đa (hàng hoá cuối cùng) bằng 6 nghìn đồng. Đúng bằng tổng giá trị gia tăng.

Giả sử một nữ giám đốc trẻ lấy người phục vụ trong gia đình của mình. Sau khi cưới, chồng cô vẫn tiếp tục phục vụ có như trước và cô tiếp tục nuôi anh ta với số tiền như trước (nhưng với tư cách là chồng, chứ không phải người làm công ăn lương). Theo bạn, cuộc hôn nhân này có tác động tới GDP không? Nếu có, nó tác động tới GDP như thế nào?

Có khi người nữ giám đốc trẻ lấy người phục vụ trong gia đình của mình, GDP sẽ thay đổi: nó giảm một lượng đúng bằng tiền lương của người phục vụ. Chúng ta có thể lý giải điều này như sau: do tiền lương của người phục vụ được tính vào GDP, nên khi anh ta cưới cô chủ và không được trả lương nữa, GDP phải giảm một lượng đúng bằng tiền lương trước đây của anh ta.

Ví dụ này minh họa cho thực tế là:

GDP không tính đến bất kỳ hàng hóa hoặc dịch vụ nào được tạo ra trong hộ gia đình.

Ngoài ra, GDP cũng không tính đến một số hàng hóa và dịch vụ khác như: tiền thuê quy đổi phải trả khi thuê hàng lâu bền (ô tô, tủ lạnh) và hoạt động buôn bán bất hợp pháp.

Hãy xếp các giao dịch sau đây vào 1 trong 4 thành tổ của chỉ tiêu.

a. Doanh nghiệp Honda Việt Nam bán chiếc xe Wave cho một nữ sinh.

b. Doanh nghiệp Honda Việt Nam bán chiếc xe Dream cho một sinh viên ở Phillipins.

c. Doanh nghiệp Honda Việt Nam bán chiếc xe Dream cho Sở Công an Hà Nội.

d. Doanh nghiệp Honda Việt Nam bán chiếc Ô tô vivic mới xuất xưởng cho Petro Việt Nam.

e. Doanh nghiệp Honda Việt Nam chuyển chiếc Dream sản xuất chiều ngày 31 tháng 12 vào hàng tồn kho.

ƒ. Vào ngày 1 tháng 1, doanh nghiệp Honda Việt Nam lấy chiếc Dream sản xuất năm trước ra bán cho người tiêu dùng.

a. Tiêu dùng, vì đây là khoản chỉ tiêu của khu vực hộ gia đình để mua hàng hóa.

b. Xuất khẩu ròng, đây là khoản chỉ tiêu của người nước ngoài để mua hàng hóa sản xuất trong nước.

c. Mua hàng của chính phủ, vì đây là khoản chi tiêu của chính phủ để mua hàng hóa.

d. Đầu tư, vì đây là khoản chỉ tiêu của khu vực doanh nghiệp để mua hàng hóa.

e. Đầu tư, vì hàng tồn kho tăng thêm được coi là khoản chỉ tiêu của khu vực doanh nghiệp để mua hàng hóa của chính mình.

f. Tiêu dùng, vì đây là khoản chỉ tiêu của khu vực hộ gia đình để mua hàng hóa.

Hãy chú ý rằng trong trường hợp này, đầu tư phải giảm một lượng tương ứng vì hàng tồn kho của khu vực doanh nghiệp giảm.

Hãy tìm số liệu về GDP và các thành tố của nó trong Niên giám Thống kê năm 2004, sau đó tính tỷ lệ phần trăm của các thành tố sau đáy cho các năm 1998, 2000 và 2003:

a. Chi cho tiêu dùng cá nhân.

b. Tổng đầu tư của tư nhân trong nước.

c. Mua hàng của chính phủ.

d. Xuất khẩu ròng.

e. Mua hàng phục vụ quốc phòng.

f. Mua hàng của chính quyền địa phương.

Bạn có nhận thấy mối quan hệ ổn định nào trong các số này không? Bạn có nhận thấy xu thế nào không?

Giả sử bạn tìm thấy số liệu về GDP và các thành tố của nó trong Niên giám Thống kê năm 2004, sau đó tính tỷ lệ phần trăm của các thành tố chi tiêu cho các năm 1998, 2000 và 2003 và được bảng sau đây:

Bạn có thể quan sát bảng trên và căn cứ vào sự thay đổi trong các thành tố của GDP để nêu ra các nhận xét như sau:

a. Chi cho tiêu dùng cá nhân duy trì ổn định ở mức khoảng 2/3 GDP. Chúng ta có được nhận định này là vì mặc dù từ năm 1950 đến năm 1970, chi tiêu cho tiêu dùng cá nhân giảm 3,1%, nhưng đến năm 1990, nó lại tăng lên mức xấp xỉ bằng tỉ tỷ lệ % của năm 1950.

b. Tổng đầu tư của tư nhân trong nước có xu hướng giảm. Nó giảm tới 4% trong thời kỳ 1950-1970, sau đó tiếp tục giảm 0,3% trong thời kỳ 1970- 1990.

c. Mua hàng của chính phủ có xu hướng tăng. Tuy nhiên, sau khi đã tăng lên mức quá cao (21,0%) – tức tăng 7,2% từ năm 1950 đến năm 1970 – nó đã giảm đôi chút (xuống còn 18,9%) vào năm 1990.

d. Trong năm 1950 và 1970, xuất khẩu ròng mang dấu dương. Điều đó nói lên rằng đất nước đã có thặng dư cán cân thương mại (xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu) trong thời kỳ này. Tuy nhiên, tình hình bị đảo ngược vào năm 1990. Trong năm này xuất khẩu ròng mang dấu âm, đất nước rơi vào tình trạng thâm hụt cán cân thương mại (xuất khẩu nhỏ hơn nhập khẩu).

e. Chi tiêu cho mua hàng của chính phủ phục vụ quốc phòng tăng 2,6% từ năm 1950 đến năm 1970. Nguyên nhân chính ở đây chắc chắn là các cuộc chiến tranh mà đất nước cần tiến hành hoặc tình hình an ninh trên thế giới xấu đi. Có thể do sau đó các cuộc chiến tranh đã kết thúc hoặc tình hình thế giới được cải thiện, mà khoản chi tiêu giảm tới 1,9% vào năm 1990 (so với năm 1970).

f. Mua hàng của chính quyền địa phương có xu hướng giảm mạnh từ năm 1950 đến năm 1970 (tới 3,7%), nhưng sau đó lại có xu hướng tăng, mặc dù chậm hơn (1,5%).

g. Nhập khẩu tăng nhìn chung ổn định (bằng khoảng 11% GDP), tuy có giảm nhẹ (0,2%) vào năm 1970, nhưng sau đó lại tăng lên vào năm 1990 (0,1%).

Bài Tập: Kinh Tế Vĩ Mô / 2023

Trong những năm 2005, sản xuất đường ở Mỹ : 11,4 tỷ pao; tiêu dùng 17,8 tỷ pao; giá cả ở Mỹ 22 xu/pao; giá cả thế giới 8,5 xu/pao…Ở những giá cả và số lượng ấy có hệ số co dãn của cầu và cung là Ed = -0,2; Es = 1,54.

1. Xác định phương trình đường cung và đường cầu về đường trên thị trường Mỹ. Xác định giá cả cân bằng đường trên thị trường Mỹ. 2. Để đảm bảo lợi ích của ngành đường, chính phủ đưa ra mức hạn ngạch nhập khẩu là 6,4 tỷ pao. Hãy xác định số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dung, của người sản xuất, của Chính phủ, và số thay đổi trong phúc lợi xã hội. 3. Nếu giả sử chính phủ đánh thuế nhập khẩu 13,5 xu/pao. Điều này tác động đến lợi ích của mọi thành viên ra sao? So sánh với trường hợp hạn ngạch, theo bạn chính phủ nên áp dụng biện pháp gì?

GIẢI BÀI TẬP KINH TẾ VĨ MÔ:

Qs = 11,4 tỷ pao Qd = 17,8 tỷ pao P = 22 xu/pao PTG = 805 xu/pao Ed = -0,2

Es = 1,54

Ta có: phương trình đường cung, đường cầu có dạng như sau:

QS = aP + b

Qd = cP + d

Ta lại có công thức tính độ co dãn cung, cầu:

Es = (P/Qs).(ΔQ/ΔP) (1)

Ed = (P/Qd). (ΔQ/ΔP) (1)

Trong đó: ΔQ/ΔP là sự thay đổi lượng cung hoặc cầu gây ra bởi thay đổi về giá, từ đó, ta có ΔQ/ΔP là hệ số gốc của phương trình đường cung, đường cầu

Es = a.(P/Qs)

Ed = c. (P/Qd)

a = (Es.Qs)/P c = (Ed.Qd)/P

a = (1,54 x 11,4)/22 = 0,798

c = (-0,2 x 17,8)/22 = – 0,162

Thay vào phương trình đường cung, đường cầu tính b,d

Qs = aP + b

Qd = cP + d

b = Qs – aP d = Qd – cP

b = 11,4 – (0,798 x 22) = – 6,156

d = 17,8 + (0,162 x 22) = 21,364

Thay các hệ số a,b,c,d vừa tìm được, ta có phương trình đường cung và cầu về đường trên thị trường Mỹ như sau:

Qs = 0,798P – 6,156

Qd = -0,162P + 21,364

Khi thị trường cân bằng, thì lượng cung và lượng cầu bằng nhau

QS = QD

0,798Po – 6,156 = -0,162Po + 21,364

0,96Po = 27,52

Po = 28,67

Qo = 16,72

2. Số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dùng, của người sản xuất, của Chính phủ, và số thay đổi trong phúc lợi xã hội.

Quota = 6,4

Qs’ = Qs + quota = 0,798P -6,156 + 6,4

Qs’ = 0,798P + 0,244

Qs’ =Qd

0,798 P + 0,244 = -0,162P + 21,364

0,96P = 21,12

P = 22

Q = 17,8

* Thặng dư :

a = ½ ( 11.4 + 0.627 )x 13.5 = 81.18

b = ½ x ( 10.773 x 13.5 ) = 72.72

c = ½ x ( 6.4x 13.5 ) = 43.2

d = c = 43.2

f = ½ x ( 2.187 x 13.5 ) = 14.76

Thặng dư nhà sản xuất tăng : Δ PS = a = 81.18

Nhà nhập khẩu ( có hạn ngạch ) được lợi : c + d = 43.2 x 2 = 86.4

Tổn thất xã hội : Δ NW = b + f = 72.72 + 14.76 = 87.48

3. Thuế nhập khẩu 13,5 xu/pao. Lợi ích của mọi thành viên ra sao? So sánh với trường hợp hạn ngạch, theo bạn chính phủ nên áp dụng biện pháp gì?

Mức thuế nhập khẩu 13,5 xu/pao, ảnh hưởng đến giá của số lượng nhập khẩu, làm cho giá tăng từ 8,5 lên 8,5 + 13,5 = 22 xu/pao (bằng với giá cân bằng khi áp dụng hạn ngạch nhập khẩu ở câu 2) Với mức thuế nhập khẩu là 13.5 xu/pao, mức giá tăng và thặng dư tiêu dùng giảm:

với a = 81.18

b = 72.72

c = 6.4 x 13.5 = 86.4

d = 14.76

Thặng dư sản xuất tăng : Δ PS = a = 81.18

Chính phủ được lợi : c = 86.4

Khi chính phủ đánh thuế nhập khẩu thì tác động cũng giống như trường hợp trên. Tuy nhiên nếu như trên chính phủ bị thiệt hại phần diện tích hình c +d do thuộc về những nhà nhập khẩu thì ở trường hợp này chính phủ được thêm một khoản lợi từ việc đánh thuế nhập khẩu ( hình c + d ). Tổn thất xã hội vẫn là 87,487

* So sánh hai trường hợp trong bài tập kinh tế vĩ mô :

Những thay đổi trong thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất là như nhau dưới tác động của hạn ngạch và của thuế quan. Tuy nhiên nếu đánh thuế nhập khẩu chính phủ sẽ thu được lợi ích từ thuế. Thu nhập này có thể được phân phối lại trong nền kinh tế ( ví dụ như giảm thuế, trợ cấp …). Vì thế chính phủ sẽ chọn cách đánh thuế nhập khẩu bởi vì tổn thất xã hội không đổi nhưng chính phủ được lợi thêm một khoản từ thuế nhập khẩu.

Tham khảo: Các khóa học thực hành kế toán tại Kế toán Việt Hưng

Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Ueh / 2023

ỦNG HỘ WEBSITE BẰNG CÁCH BẤM “ĐĂNG KÝ” OR “SUBSCIREBE” KÊNH YOUTUBE ĐỂ CHÚNG TÔI CÓ KINH PHÍ DUY TRÌ WEBSITE VÀ ĐĂNG TẢI NHIỀU TÀI LIỆU MỚI CHO BẠN.

Bài tập kinh tế vĩ mô UEH

Câu 11: Sự phát triển tiến bộ của khoa học công nghệ sẽ làm:

Dịch chuyền đường tổng cung dài hạn sang phải c. Cả a, b đều đúng

Dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn sang phải d. Cả a, b đều sai

Câu 12: Trong mô hình AD-AS, khi chính phủ tăng tiền lương tối thiểu thì giá chung và sản lượng sẽ:

P tăng, Y tăng c. P giảm, Y tăng

P tăng, Y giảm d. Tất cả đều sai

Câu 13: Khi nền kinh tế toàn dụng nguồn lực hợp lý. Điều đó có nghĩa là:

Không còn thất nghiệp.

Sản lượng đạt được là tối đa của nền kinh tế.

Tỉ lệ thất nghiệp nhỏ nhất và sản lượng là sản lượng tiềm năng.

a, b đều đúng.

Câu 14: Tính theo chi tiêu thì GDP là tổng cộng của:

Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ đề mua hàng hóa và dịch vụ, xuất khẩu.

Tiêu dùng, đầu tư ròng, chi tiêu của chính phủ để mua hàng hóa và dịch vụ, xuất khẩu ròng.

Tiêu dùng, đầu tư ròng, khấu hao, chi tiêu của chính phủ để mua hàng hóa và dịch vụ, xuất khẩu ròng.

Tất cả đều sai.

Bài tập kinh tế vĩ mô UEH

Câu 15: Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng:

Tại đó nếu tăng tổng cầu thì lạm phát sẽ tăng nhanh c. Tối đa của nền kinh tế

Nền kinh tế có thể đạt được khi sử dụng 100% các nguồn lực d. Tất cả đều sai

Câu 16: GDP danh nghĩa bao gồm:

Tiền mua bột mì của một lò bánh mì b. Tiền mua sợi của một nhà máy dệt vải

Bột mì được mua bởi một bà nội trợ c. Tất cả đều sai

Câu 17: Trong các câu sau đây câu nào sai:

Thu nhập khả dụng là thu nhập được quyền dùng tự do theo ý muốn của dân chúng.

Sản lượng quốc gia tăng thì mức sống của người dân tăng.

Tăng trưởng kinh tế xảy ra khi thu nhập trong dân cư tăng lên.

Thuế nhập khẩu là một loại thuế gián thu.

Câu 18: Trong mô hình AD-AS, đường AS dịch chuyển sang phải khi:

Chính phủ tăng tiền lương cơ bản b. Chính phủ tăng thuế nguyên vật liệu.

Chính phủ tăng đầu tư cho giáo dục c. Tất cả đều sai

Câu 19: GDP danh nghĩa năm gốc là 4000, GDP danh nghĩa năm nghiên cứu là 4400. Nếu mức sản xuất tăng gấp đôi thì chỉ số giá năm nghiên cứu là:

Tăng 50% b. Giảm 55% c. Tăng 60% d. Giảm 65%

Dùng số liệu sau cho câu hỏi 20, 21, 22: Trong năm 2004: tổng đầu tư 300, đầu tư ròng 100, tiền lương 460, tiền thuê 70, tiền lãi 50, thuế thu nhập doanh nghiệp 20, lợi tức cổ phần 80, lợi nhuận trước thuế 120, thuế xuất nhập khẩu 30, thuế TTĐB 30, thuế GTGT 40, thu nhập ròng từ nước ngoài 100, thuế thu nhập cá nhân 20, trợ cấp hưu trí 50, sản lượng tiềm năng 100, tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên là 4.5 %.

Câu 20: GDP danh nghĩa năm 2004 là:

900 b. 950 c. 1000 d. 1050

Câu 21: Thu nhập quốc dân năm2004 là:

780 b. 790 c. 800 d. 810

TẢI TÀI LIỆU ĐẦY ĐỦ TẠI ĐÂY: Bài tập kinh tế vĩ mô UEH

Bài tập kinh tế vĩ mô UEH

Bạn đang xem bài viết Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Có Đáp Án Tham Khảo 2 / 2023 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!