Xem Nhiều 5/2022 # Bài Tập Môn Kinh Tế Bảo Hiểm Và Đáp Án Chi Tiết Cực Hay # Top Trend

Xem 16,533

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài Tập Môn Kinh Tế Bảo Hiểm Và Đáp Án Chi Tiết Cực Hay mới nhất ngày 24/05/2022 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 16,533 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Bảo Hiểm Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu Bằng Đường Biển
  • Cách Tính Lương Hưu Và Trợ Cấp Một Lần Khi Nghỉ Hưu
  • Cách Tính Thời Gian Và Mức Lương Hưu Được Hưởng Khi Tham Gia Bảo Hiểm Xã Hội Bắt Buộc
  • Ví Dụ Về Mức Hưởng Lương Hưu
  • Phải Làm Xin Đơn Hưởng Bảo Hiểm Xã Hội Một Lần Ở Đâu ? Mức Hưởng Bhxh Xác Định Như Thế Nào ?
  • Bài Tập Môn Kinh Tế Bảo Hiểm và Đáp Án Chi Tiết CỰC HAY chương trình Đại Học hiện hành. Tự học Online xin giới thiệu đến quý thầy cô và các bạn tham khảo Bài Tập Môn Kinh Tế Bảo Hiểm và Đáp Án Chi Tiết CỰC HAY..

    Bài Tập Môn Kinh Tế Bảo Hiểm và Đáp Án Chi Tiết CỰC HAY

    – Hãy xác định số tiền bồi thường thực tế của mỗi công ty bảo hiểm?

    – Chủ hàng mua bảo hiểm tại công ty BH B;

    – Các chủ tàu và chủ hàng đều mua BH theo điều kiện mọi rủi ro.

    BÀI GIẢI:

    G t = 150.000 + 45.000 + 3.700 = 198.700 (USD)

    G c = (1.100.000 + 1.000.000) – (50.000 + 63.000) = 1.987.000 (USD)

    M tàu = (1.100.000 – 50.000) x 10% = 105.000 (USD)

    M hàng = (1.000.000 – 63.000) x 10% = 93.700 (USD)

    S tàu = (45.000 + 3.700) – 105.000 = – 56.300 (USD)

    S hàng = 150.000 – 93.700 = + 56.300 (USD)

    : Xác định số tiền BH bồi thường cho mỗi bên (theo điều kiện BH)

    BH A bồi thường chủ tàu = 50.000 + 105.000 = 155.000 (USD)

    BH B bồi thường chủ hàng = 63.000 + 93.700 = 156.700 (USD)

    * Nếu chủ hàng mua BH theo tỷ lệ 80%:

    BH B bồi thường chủ hàng = 63.000 x 80% + 93.700 = 144.100 (USD)

    * Nếu chủ hàng mua BH theo chế độ miễn thường: – Miễn thường không khấu trừ:

      Miễn thường khụng khấu trừ 10.000 USD (1%):

    BH B bồi thường chủ hàng = 63.000 + 93.700 = 156.700 (USD)

      Miễn thường không khấu trừ 70.000 USD (7%):

    BH B bồi thường chủ hàng = 63.000 + 93.700 = 156.700 (USD)

    – Miễn thường có khấu trừ:

      Miễn thường có khấu trừ 10.000 USD (1%):

    BH B bồi thường chủ hàng = (63.000 – 10.000) + 93.700 = 146.700 (USD)

      Miễn thường có khấu trừ 70.000 USD (7%):

    BH B bồi thường chủ hàng = 93.700 USD

    Bài 2.

    Một lô hàng xuất khẩu được bảo hiểm ngang giá trị với tổng số tiền bảo hiểm (giá CIF) là 260.000 USD, trong đó của:

    + Chủ hàng X: 100.000USD.

    + Chủ hàng Y: 80.000USD.

    + Chủ hàng Z: 80.000 USD.

    Giá trị con tàu trước khi rời cảng là 200.000 USD. Trong chuyến hành trình, tàu bị đâm va, vỏ tàu bị hỏng nên nước biển tràn vào làm cho chủ hàng X thiệt hại 10.000 USD; chủ hàng Z thiệt hại 6.000 USD. Thuyền trưởng ra lệnh dùng 2 kiện hàng trị giá 8.000 USD của chủ hàng Y để bịt lỗ thủng. Về đến cảng, chủ tàu phải sửa chữa hết 20.000 USD và thuyền trưởng tuyên bố đóng góp tổn thất chung.

    – Chủ hàng X mua bảo hiểm theo điều kiện C

    – Chủ hàng Y và Z mua bảo hiểm theo điều kiện B

    – Chủ tàu mua bảo hiểm ngang giá trị theo điều kiện mọi rủi ro (ITC)

    BÀI GIẢI:

    G c = (200.000 + 260.000) – (10.000 + 6.000 + 20.000) = 424.000 (USD)

    M tàu = (200.000 – 20.000) x 1,8868 % = 3.396,24 (USD)

    M X = (100.000 – 10.000) x 1,8868 % = 1.698,12 (USD)

    M Y = 80.000 x 1,8868 % = 1.509,44 (USD)

    M Z = (80.000 – 6.000) x 1,8868 % = 1.396,23 (USD)

    S tàu = – 3.396,24 USD

    S X = – 1.698,12 USD

    S Y = 8.000 – 1.509,44 = 6.490,56 (USD)

    S Z = – 1.396,23 USD

    : Xác định số tiền BH bồi thường cho mỗi bên (theo điều kiện BH)

    BH bồi thường chủ tàu = 20.000 + 3.396,24 = 23.396,24 (USD)

    BH bồi thường chủ hàng X = 1.698,12 USD (theo ĐKBH C, TTR không được BH bồi thường)

    BH bồi thường chủ hàng Y = 1.509,44 USD

    BH bồi thường chủ hàng Z = 6.000 + 1.396,23= 7.396,23(USD)

    Bài 3.

    Hai tàu A và B bị đâm va, lỗi và thiệt hại của các bên như sau:

      Chủ tàu A mua bảo hiểm vật chất thân tàu ngang giá trị theo điều kiện bảo hiểm mọi rủi ro và bảo hiểm trách nhiệm dân sự ở mức 3/4tại công ty bảo hiểm X. b. Chủ tàu B mua bảo hiểm vật chất thân tàu ngang giá trị theo điều kiện bảo hiểm mọi rủi ro và bảo hiểm trách nhiệm dân sự ở mức 3/4tại công ty bảo hiểm Y.

    Bài 4.

    Hai tàu A và B bị đâm va, lỗi và thiệt hại của các bên như sau:

    – Chủ tàu A mua bảo hiểm vật chất thân tàu ngang giá trị, theo điều kiện bảo hiểm mọi rủi ro và bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu với mức trách nhiệm 3/4 ở công ty bảo hiểm X

    – Chủ tàu B mua bảo hiểm vật chất thân tàu ngang giá trị, theo điều kiện bảo hiểm mọi rủi ro và bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu với mức trách nhiệm 3/4 ở công ty bảo hiểm Y.

    – Hàng hoá trên tàu A được bảo hiểm ngang giá trị, theo điều kiện C tại công ty bảo hiểm N.

    – Hàng hoá trên tàu B được bảo hiểm ngang giá trị, theo điều kiện B tại công ty bảo hiểm M.

    Bài 5.

    Xe ô tô M tham gia bảo hiểm toàn bộ tổng thành thân vỏ xe, tổng thành động cơ và bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ 3 ở công ty bảo hiểm A từ ngày 1/1/2003. Số tiền bảo hiểm thân vỏ xe bằng 50% và số tiền bảo hiểm tổng thành động cơ bằng 15% so với giá trị thực tế xe. Ngày 5/10/2003, xe bị tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm. Tổng thành thân vỏ thiệt hại toàn bộ, tổng thành động cơ hư hỏng thiệt hại 15.000.000 đồng.

    Bài giải:

    Nguyên giá xe M = 400.000.000 đ

    Giá trị xe M ngay trước khi xảy ra tai nạn =

    400.000.000 – 400.000.000 x 5% : 12 x 9 = 385.000.000 (đ)

    Công ty BH A bồi thường:

    • Thiệt hại thân vỏ: 385.000.000 x 50 % = 192.500.000 (đ)
    • Thiệt hại động cơ: 15.000.000 đ < 400.000.000 x 15% = 60.000.000 (đ)

    Tổng số tiền bồi thường = 192.500.000 + 15.000.000 = 207.500.000 (đ)

    Bài 6.

    Chủ xe ô tô M tham gia bảo hiểm toàn bộ tổng thành thân vỏ xe và bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại công ty bảo hiểm X từ ngày 17/1/2009. Số tiền bảo hiểm thân vỏ xe bằng 51% so với giá trị thực tế của xe. Ngày 26/10/2009 xe M đâm va với xe B, theo giám định xe M có lỗi 60% và hư hỏng toàn bộ, giá trị tận thu là 12.000.000đ; Lái xe M bị thương phải nằm viện điều trị, chi phí điều trị và thiệt hại thu nhập hết 22.000.000đ. Xe B có lỗi 40%, hư hỏng phải sửa chữa hết 50.000.000đ, thiệt hại kinh doanh là 10.000.000đ. Chủ xe B mua bảo hiểm toàn bộ vật chất thân xe và bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại công ty bảo hiểm Y.

    Hãy xác định số tiền phải bồi thường thực tế của mỗi công ty bảo hiểm và số tiền còn thiệt hại của mỗi chủ xe?

    Xe M đã sử dụng được 4 năm, khi tham gia bảo hiểm giá trị toàn bộ thực tế của xe là 640.000.000đ. Tỷ lệ khấu hao của xe mỗi năm là 5%. Các công ty bảo hiểm đều khống chế mức trách nhiệm của mình ở mức: 50.000.000đ/tài sản vụ tai nạn và 50.000.000đ/người/vụ tai nạn.

    Bài giải:

    Nguyên giá xe M = 640 : (100 – 4 x 5) x 100 = 800 (tr.đ)

    Thiệt hại của xe M:

    Tài sản: 640 – 800 x 5% :12 x 9 – 12 = 598 (tr.đ)

    Con người: 22 tr.đ

    Tổng thiệt hại: 598 + 22 = 620 (tr.đ)

    Thiệt hại của xe B: 50 + 10 = 60 (tr.đ)

    Số tiền TNDS của xe M (đối với tài sản): 60 x 60% = 36 (tr.đ)

    Số tiền TNDS của xe B: – đối với tài sản: 598 x 40% = 239,2 (tr.đ)

    – đối với con người: 22 x 40% = 8,8 (tr.đ)

    Tổng số: 239,2 + 8,8 = 248 (tr.đ)

    Số tiền cụng ty BH X bồi thường:

    • Về TNDS: 36 tr.đ
    • Về vật chất: 598 x 51% – 239,2 x 51% = 182,988 (tr.đ)

    Tổng số tiền bồi thường = 36 + 182,988 = 218,988 (tr.đ)

    Số tiền công ty BH Y bồi thường:

      Về TNDS: + đối với tài sản: 50 tr.đ

    + đối với con người: 8,8 tr.đ

      Về vật chất: 50 – 50 x 60% = 20 (tr.đ)

    Tổng số tiền bồi thường = 50 + 8,8 + 20 = 78,8 (tr.đ)

    Thiệt hại của chủ xe M: (620 + 36) – (218,988 + 248) = 199,012 (tr.đ)

    Thiệt hại của chủ xe B: (60 + 248) – (36 + 78,8) = 193,2 (tr.đ)

    Bài 7.

    Hợp đồng bảo hiểm tử kỳ:

    • Thời hạn: 5 năm
    • Số tiền bảo hiểm: 50.000.000 đ
    • Tuổi người được bảo hiểm khi tham gia bảo hiểm: 40
    • Lãi suất kĩ thuật: 6%/năm.

    Theo bảng tỉ lệ tử vong:

    b1- Tính phí thuần nộp một lần trong bảo hiểm tử vong có kỳ hạn xác định:

    (1)

    Trong đó:

    l x – số người sống ở độ tuổi x tham gia bảo hiểm;

    i – lãi suất kỹ thuật;

    n- là thời hạn bảo hiểm;

    d(x+j-1) – là số người chết ở độ tuổi (x+j-1) đến (x+j);

    b2- Tính phí thuần nộp hàng năm trong bảo hiểm tử vong có kỳ hạn xác định:

    (2)

    b6- Tính phí thuần nộp một lần trong bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp.

    (8)

    Trong đó: f A – là phí thuần bảo hiểm sinh kỳ thuần tuý

    i – Lãi suất kỹ thuật

    n – Thời hạn bảo hiểm

    l x – Số sống ở độ tuổi x;

    l n – Số sống ở độ tuổi n;

    b7- Tính phí thuần nộp định kỳ trong bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp

    (10)

    Bài giải:

    Cụng thức tính phí thuần nộp hàng năm trong bảo hiểm tử vong có kỳ hạn xác định:

    = 43.563 (đ/người)

    Bài 8.

    Gia đình ông A có 3 người, ngày 1/1/2010 ông quyết định mua bảo hiểm nhân thọ cho người trong gia đình tại công ty bảo hiểm nhân thọ B.

    a/ Ông A ở độ tuổi 40, tham gia bảo hiểm tử vong có kỳ hạn xác định 5 năm, phí nộp hàng năm, số tiền bảo hiểm mỗi người là 50.000.000 đồng.

    b/ Con ông A ở độ tuổi 18, mua bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp với thời hạn 5 năm, phí nộp một lần, số tiền bảo hiểm là 40.000.000 đồng.

    a/ Lãi suất kỹ thuật là 4%/năm; phí hoạt động (h) là 10%.

    b/ Tỷ lệ tử vong dùng để tính phí bảo hiểm của các độ tuổi và các năm thể hiện ở bảng sau:

    Bài giải:

    a/ Cụng thức tính phí thuần nộp hàng năm trong bảo hiểm tử vong có kỳ hạn xác định:

    – Tỷ lệ tử vong ở độ tuổi x:

    – Số người tử vong giữa độ tuổi x và x+1

    = 190.809 (đ/người)

    b/ Cụng thức tính phí thuần nộp một lần trong bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp.

    (8)

    f 18 = [0,6 x (1/1,04) + 1,199 x (1/1,04) 2 + 1,597 x (1/1,04) 3 + 1,794 x (1/1,04) 4 + 1,99 x (1/1,04) 5 + 992,82x (1/1,04) 5] : 1000 x 40.000.000 = 32.892.000 (đ/người)

    ® P 18 = f 18 / 0,9 = 32.892.000 / 0,9 = 36.546.667 (đ/người)

    Tổng số phí bảo hiểm mà gia đình ông A phải nộp tại thời điểm ký hợp đồng =

    212.010 + 36.546.667 = 36.758.677 (đ) ” 36.759.000 đ

    Bài 9. Tình hình sản xuất lúa của 1 nông trường quốc doanh trong vòng 5 năm như sau:

      Nếu áp dụng chế độ bảo hiểm bồi thường theo tỷ lệ k (ví dụ k = 70%):

    Bước 1. Sản lượng thu hoạch thực tế bình quân tính trên 1 ha lúa:

    Bước 2: Xác định sản lượng tổn thất bình quân trên 1 đơn vị bảo hiểm.

    Trong 5 năm trên, chỉ có 2 năm 2003 và 2006 là tổn thất, vì mức năng suất đều nhỏ hơn mức bình quân (W = 5tấn/ha). Do đó:

    Bước 3: Xác định tỷ lệ phí bồi thường bình quân (tỷ lệ phí thuần) (T)

    Bước 4: Xác định mức phí thuần (f)

    f = T x W x P = Q t x P

    f = 0,21 x 1.500.000 = 315.000đ/ha

    Suy ra: d = 315.000 x 20/80 = 78.750 đ/ha.

    Vậy: F = 315.000 + 78.750 = 393.750đ/ha (nếu bảo hiểm mọi rủi ro)

      Nếu áp dụng chế độ bảo hiểm miễn thường có khâu trừ (M = 10%):

    Bước 1. Sản lượng thu hoạch thực tế bình quân tính trên 1 ha lúa:

    Bước 2: Xác định sản lượng tổn thất bình quân trên 1 đơn vị bảo hiểm.

    M = 10% , chỉ có năm 2003 là tổn thất do đó:

    Bước 3: Xác định tỷ lệ phí bồi thường bình quân (tỷ lệ phí thuần) (T)

    Bước 4: Xác định mức phí thuần (f)

    f = T x W x P = Q t x P

    f = 0,1 x 1.500.000 = 150.000đ/ha

    Suy ra: d = 150.000 x 20/80 = 37.500 đ/ha.

    Vậy: F = 150.000 + 37.500 = 187.500 đ/ha (nếu bảo hiểm mọi rủi ro)

      Nếu áp dụng chế độ bảo hiểm miễn thường không khấu trừ (M = 10%).

    Bước 1. Sản lượng thu hoạch thực tế bình quân tính trên 1 ha lúa:

    Bước 2: Xác định sản lượng tổn thất bình quân trên 1 đơn vị bảo hiểm.

    Bước 3: Xác định tỷ lệ phí bồi thường bình quân (tỷ lệ phí thuần) (T)

    Bước 4: Xác định mức phí thuần (f)

    f = T x W x P = Q t x P

    f = 0,2 x 1.500.000 = 300.000đ/ha

    Suy ra: d = 300.000 x 20/80 = 75.000 đ/ha

    Vậy: F= 300.000 + 75.000 = 375.000 đ/ha (nếu bảo hiểm mọi rủi ro)

    Bài 10. Tình hình sản xuất lúa ở huyện A trong vòng 5 năm như sau:

    1. Xác định phí bảo hiểm phải nộp tính trên một ha lúa năm 2012 theo chế độ bảo hiểm miễn thường có khấu trừ 10 %?
    2. Giả thiết năm 2012 huyện này tham gia bảo hiểm 1600 ha lúa theo mức phí đã tính được như ở trên và giá trị bảo hiểm bình quân mỗi ha bằng giá trị sản lượng thu hoạch thực tế bình quân 5 năm trước, hãy xác định mức lỗ (lãi) của công ty bảo hiểm?
    1. Phụ phí là 12%.
    2. Năm 2004 có 60 ha lúa bị tổn thất toàn bộ thuộc phạm vi bảo hiểm, giá trị tận thu mỗi ha là 500.000đ và 20 ha lúa bị tổn thất 20% sản lượng. Chi phí quản lý phân bổ là 10% và thuế VAT 10% so với tổng mức phí thu. Tiền lãi do đầu tư mang lại là 25.000.000đ.

    Từ khóa tìm kiếm: Môn Kinh Tế Bảo Hiểm, Toán Kinh Tế Bảo Hiểm, Đáp Án Môn Kinh Tế Bảo Hiểm, Kinh Tế Bảo Hiểm, Khoa Bảo Hiểm Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, Ngành Bảo Hiểm Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, Khoa Bảo Hiểm Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tái Bảo Hiểm Là Gì? Các Hình Thức Tái Bảo Hiểm Hiện Nay
  • Các Dạng Bài Tập Mẫu Bảo Hiểm
  • Hợp Nhất Báo Cáo Tài Chính: Các Tình Huống Thường Gặp Cần Biết
  • Bài Tập Và Bài Giải
  • 23 Dạng Bài Tập Báo Cáo Tài Chính Hợp Nhất Thực Tế Có Đáp Án
  • Bạn đang xem bài viết Bài Tập Môn Kinh Tế Bảo Hiểm Và Đáp Án Chi Tiết Cực Hay trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100