Xem Nhiều 1/2023 #️ Bài Tập Nâng Cao Về Dấu Hiệu Chia Hết Trong Toán Lớp 8 # Top 9 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Bài Tập Nâng Cao Về Dấu Hiệu Chia Hết Trong Toán Lớp 8 # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài Tập Nâng Cao Về Dấu Hiệu Chia Hết Trong Toán Lớp 8 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài tập nâng cao về dấu hiệu chia hết trong Toán lớp 8.

Bài 1: Chứng minh rằng: Số A = 0,3.(1983 1983 + 1917 1917) là một số nguyên.

Bài 2: Chứng minh rằng: Với mọi m, n thuộc Z, ta có:

Bài 3: Cho p là số nguyên tố lớn hơn 3, chứng minh rằng: p 2 – 1 ⋮ 24,

Bài 4: Chứng minh rằng: n và n 5 có chữ số tận cùng giống nhau.

Bài 1. Chứng minh rằng: Số A = 0,3.(19831983 + 19171917) là một số nguyên.

Ta có:

1983 4k + 1 = 10m + 3

1983 4k + 2 = 10n + 9

1983 4k + 3 = 10p + 7

Vì 1983 có dạng 4k + 3 nên 1983 1983 = 10p + 7

Làm tương tự ta có 1917 1917 = 10d + 3

Vậy A = 0,3.(1983 1983 + 1917 1917) là một số nguyên

Bài 2: Chứng minh rằng: Với mọi m, n thuộc Z, ta có:

1, Ta có:

= (n-1)n(n + 1) + 12n

Vì (n-1)n(n + 1) là tích của 3 số tự nhiên liên tiếp nên nó cùng chia hết cho 2 và 3. Do đó, tích này chia hết cho 6. Đồng thời 12n cũng chia hết cho 6

Tức là (n – 1)n(n + 1) + 12n chia hết cho 6

Vậy n 3 + 11n chia hết cho 6

2, Ta có:

=mn(m – 1)(m + 1) -mn (n-1)(n + 1)

= n(m-1)m(m + 1) – m(n – 1)n(n + 1)

Do (m-1)m(m + 1) là 3 số tự nhiên liên tiếp nên chia hết cho 3

(n – 1)n(n + 1) là 3 số tự nhiện liên tiếp chia hết cho 3

Do đó n(m-1)m(m + 1) – m(n – 1)n(n + 1) cũng chia hết cho 3

Vậy mn(m 2 – n 2) chia hết cho 3

3, n(n + 1)(2n + 1) ⋮ 6

Ta có:

n(n + 1)(2n + 1) = n(n + 1)(n + 2 +n – 1)

= n(n + 1)(n + 2) + n(n + 1)(n – 1)

Do n(n + 1)(n + 2) là 3 số tự nhiên liên tiếp nên tích của chúng chia hết cho 2 và 3 nên cùng chia hết cho 6

Tương tự n(n + 1)(n – 1) cũng chia hết cho 6.

Vậy n(n + 1)(2n + 1) chia hết cho 6

Bài 3: Cho p là số nguyên tố lớn hơn 3, chứng minh rằng: p2 – 1 ⋮ 24

Gọi A = p 2 – 1 = (p – 1)(p + 1)

8 và 3 là 2 số nguyên tố cùng nhau (3)

Từ (1); (2); (3) Ta có A chia hết cho 24 với mọi p là số nguyên tố lớn hơn 3.

Bài 4: Chứng minh rằng: n và n5 có chữ số tận cùng giống nhau.

Xét hiệu sau:

= (n – 2)(n – 1)n(n + 1)(n + 2) + 5(n – 1)n(n + 1)

Ta thấy (n – 2)(n – 1)n(n + 1)(n + 2) là tích của 5 số tự liên tiếp nên sẽ chia hết cho cả 2 và 5. Nên tích này sẽ chia hết cho 10.

Ta lại có: (n – 1)n(n + 1) là tích của 3 số tự nhiên liên tiếp nên chia hết cho hay. Nên 5(n – 1)n(n + 1) sẽ chia hết cho 5.2 = 10

Do đó, (n – 2)(n – 1)n(n + 1)(n + 2) + 5(n – 1)n(n + 1) chia hết cho 10

Tức là n 5 – n sẽ có tận cùng là 0.

Vậy nó có chữ số tận cùng giống nhau.

Tải tài liệu miễn phí ở đây

Sưu tầm: Trần Thị Nhung

Bài Tập Toán Lớp 6: Bài Tập Về Dấu Hiệu Chia Hết

Các bài toán về dấu hiệu chia hết lớp 6

Bài tập dấu hiệu chia hết

Bài tập Toán lớp 6: Bài tập về dấu hiệu chia hết bao gồm các dạng toán chia hết cho 2, 3, 5, 7, 9 giúp các em học sinh nắm vững kiến thức, tự tin hơn khi làm các bài toán về dấu hiệu chia hết, củng cố kỹ năng giải Toán số học lớp 6, chuẩn bị cho các bài thi trong năm học. Mời các em học sinh tham khảo chi tiết.

Bài 1. Tìm số tự nhiên có bốn chữ sốm chia hết cho 5 và cho 27 biết rằng hai chữ số giữa của số đó là 97.

Bài 2. Hai số tự nhiên a và 2a đều có tổng các chữ số bằng k. Chứng minh rằng a chia hết cho 9.

Bài 3. Chứng minh rằng số gồm 27 chữ số 1 thì chia hết cho 27

Bài 4. Cho số tự nhiên ab bằng ba lần tích các chữ số của nó

a) Chứng minh rằng b chia hết cho a.

b) Giả sử b = ka (k thuộc N), chứng minh rằng k là ước của 10.

c) Tìm các số ab nói trên.

Bài 5*. Tìm số tự nhiên có hai chữ số, biết rằng số đó chia hết cho tích các chữ số của nó.

Bài 6. Cho A = 13! – 11!

a) A có chia hết cho 2 hay không?

b) A có chia hết cho 5 hay không?

c) A có chia hết cho 155 hay không?

Bài 7. Tổng các số tự nhiên từ 1 đến 154 có chia hết cho 2 hay không? Có chia hết cho 5 hay không?

Bài 8. Cho A = 11 9 + 11 8 + 11 7 + … + 11 + 1. Chứng minh rằng A chia hết cho 5

Bài 9. Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n thì n 2 + n + 6 không chia hết cho 5.

Bài 10. Trong các số tự nhiên nhỏ hơn 1000, có bao nhiêu số chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5.

Bài 11. Tìm các số tự nhiên chia cho 4 thì dư 1, còn chia cho 25 thì dư 3.

Bài 12. Tìm các số tự nhiên chia cho 8 thì dư 3, chia cho 125 thì dư 12.

Bai 13. Có phép trừ hai số tự nhiên nào mà số trừ gấp ba lần hiệu và số bị trừ bằng 1030 hay không?

Bài 14. Điền các chữ số thích hợp vào dấu ∗, sao cho:

a) 521∗ chia hết cho 8 ;

b) 2∗8∗7∗ chia hết cho 9, biết rằng chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng nghìn là 2.

Bài 15. Tìm các chữ số a, b sao cho :

a) a – b = 4 và 7a5b1 chia hết cho 3.

b) a – b = 6 và 4a7 + 1b5 chia hết cho 9.

Bài 16. Tìm số tự nhiên có ba chữ số, chia hết cho 5 và 9, biết rằng chữ số hàng chục bằng trung bình cộng của hai chữ số kia.

Bài 17. Tìm hai số tự nhiên chia hết cho 9, biết rằng:

a) Tổng của chúng bằng ∗657 và hiệu của chúng bằng 5∗91 ;

b) Tổng của chúng bằng 513∗ và số lớn gấp đôi số nhỏ.

Bài 18. Bạn An làm phéo tính trừ trong đó số bị trừ là số có ba chữ số, số trừ là số gồm chính ba chữ số ấy viết theo thứ tự ngược lại. An tính được hiệu bằng 188. Hãy chứng tỏ rằng An đã tính sai.

Bài 19. Tìm số tự nhiên có ba chữ số, chia hết cho 45, biết rằng hiệu giữa số đó và số gồm chính ba chữ số ấy viết theo thứ tự ngược lại bằng 297.

Bài 20. Chứng minh rằng:

a) 10 28 + 8 chia hết cho 72 ;

Bài 21. a) Cho A = 2 + 2 2 + 2 3 + … + 2 60. Chứng minh rằng A chia hết cho 3, 7 và 15.

b) Cho B = 3 + 3 3 + 3 5 + … + 3 1991. Chứng minh rằng B chia hết cho 13 và 41.

Bài 22. Chứng minh rằng :

a) 2n + 11…1 chia hết cho 3;

b) 10 n + 18n – 1 chia hết cho 27 ;

c) 10 n + 72n – 1 chia hết cho 81.

Bài 23. Chứng minh rằng:

a) Số gồm 81 chữ số 1 thì chia hết cho 81;

b) Số gồm 27 nhóm chữ số 10 thì chia hết cho 27.

Bài 24. Hai số tự nhiên a và 4a có tổng các chữ số bằng nhau. Chứng minh rằng a chia hết cho 3.

Bài 25*. a) Tổng các chữ số của 3 100 viết trong hệ thập phân có thể bằng 459 hay không ?

b) Tổng các chữ số 3 1000 là A, tổng các chữ số của A là B, tổng các chữ số của B là C. Tính C.

Bài 26. Cho hai số tự nhiên à và b tùy ý có số dư trong phép chia cho 9 theo thứ tự là r1 và r2. Chứng minh rằng r1, r2 và ab có cùng số dư trong phép chia cho 9.

Bài 27. Một số tự nhiên chia hết cho 4 có ba chữ số đều chẵn, khác nhau và khác 0. Chứng minh rằng tồn tại cách đổi vị trí các chữ số để được một số mới chia hết cho 4.

Bài 28*. Tìm số abcd , biết rằng số đó chia hết cho tích các số ab và cd

Bài 29*. Tìm số tự nhiên có năm chữ số, biết rằng số đó bằng 45 lần tích các chữ số của nó.

Bài 30. Một cửa hàng có 6 hòm hàng với khối lượng 316kg, 327kg, 336kg, 338kg, 349kg, 351kg. Cửa hàng đó đã bán 5 hòm, trong đó khối lượng hàng bán buổi sáng gấp bốn lần khối lượng hàng bán buổi chiều. Hỏi hòm còn lại là hòm nào?

Bài 31. Từ bốn chữ số 1, 2, 3, 4 lập tất cả các số tự nhiên có bốn chữ số gồm cả bốn chữ số ấy. Trong các số đó, có tồn tại hai số nào mà một số chia hết cho số còn lại hay không ?

Bài 33*. Chứng minh rằng trong tất cả các số tự nhiên khác nhau có bảy chữ số lập bởi cả bảy chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 không có hai số nào mà một số chia hết cho số còn lại.

Giải Toán Lớp 6 Bài 11: Dấu Hiệu Chia Hết Cho 2 Và 5

Nội dung của bài 11 toán lớp 6 tâp 1 là dấu hiệu chia hết cho 2 và 5. Giải bài tập 91, 92, 93, 94, 95 trang 37, 38 SGK toán lớp 6 tập 1. Trả lời các câu hỏi trong SGK toán lớp 6 trang 37.

Lý thuyết Dấu hiệu chia hết cho 2 và 5

1. Dấu hiệu chia hết cho 2

Các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2

Ví dụ:

Các số 232, 350, 14, 126598 có chữ số tận cùng là chữ số chẵn nên chúng chia hết cho 2.

Các số 1231, 2549, 19, 1564527 có chữ số tận cùng là chữ số lẻ nên chúng không chia hết cho 2.

2. Dấu hiệu chia hết cho 5

Các số có chữ số tận cùng là chữ số 0 hoặc 5 thì đều chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5.

Ví dụ:

Các số 120, 350, 45695 có chữ số tận cùng là 0 và 5 nên chúng chia hết cho 5.

Các số 1122, 53433,… có chữ số tận cùng không phải là 0 và 5 nên chúng không chia hết cho 5.

3. Dấu hiệu chia hết cho cả 2 và 5

Các số có chữ số tận cùng là chữ số 0 thì chia hết cho cả 2 và 5.

Ví dụ:

90 = 9.10 = 9.2.5 chia hết cho 2 và chia hết cho 5.

610 = 61.10 = 61.2.5 chia hết cho 2 và chia hết cho 5.

Trả lời câu hỏi bài 11 trang 37 Toán 6 Tập 1

Câu hỏi 1 trang 37 SGK Toán 6 Tập 1

Trong các số sau, số nào chia hết cho 2, số nào không chia hết cho 2: 328; 1437; 895; 1234.

Giải:

Số chia hết cho 2 là 328 và 1234 vì hai số này có tận cùng các chữ số chẵn.

Số không chia hết cho 2 là 1437 và 895 vì hai số này có tận cùng là các chữ số lẻ.

Câu hỏi 2 trang 38 SGK Toán 6 Tập 1

Điền chữ số vào dấu * để được số (37*) chia hết cho 5.

Giải:

Ta có thể điền chữ số 0 hoặc 5 vào dấu * để được số 370 và 375 là hai số chia hết cho 5 vì các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.

Giải bài tập bài 11 trang 38 SGK Toán 6 – tập 1

Bài 91 trang 38 SGK Toán 6 – tập 1

Trong các số sau, số nào chia hết cho 2, số nào chia hết cho 5 ?

652; 850; 1546; 785; 6321.

Giải:

Dựa vào dấu hiệu chia hết cho 2 và dấu hiệu chi hết cho 5, ta có:

652 ⋮ 2; 850 ⋮ 2; 850 ⋮ 5; 1546 ⋮ 2; 785 ⋮ 5.

Bài 92 trang 38 SGK Toán 6 – tập 1

Cho các số 2141; 1345; 4620; 234. Trong các số đó:

a) Số nào chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5 ?

b) Số nào chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2 ?

c) Số nào chia hết cho cả 2 và 5 ?

Giải:

a) 234 chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5;

b) 1345 chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2;

c) 4620 chia hết cho cả 2 và 5.

Bài 93 trang 38 SGK Toán 6 – tập 1

Tổng (hiệu) sau có chia hết cho 2 không, có chia hết cho 5 không ?

a) 136 + 420; b) 625 – 450;

c) 1 . 2 . 3 . 4 . 5 . 6 + 42; d) 1 . 2 . 3 . 4 . 5 . 6 – 35.

Giải:

a) 136 + 420 chia hết cho 2 vì cả hai số hạng đều chia hết cho 2.

Nhưng 136 + 420 không chia hết cho 5 vì 420 chia hết cho 5 nhưng 136 không chia hết cho 5.

b) 625 – 450 chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2;

c) 1 . 2 . 3 . 4 . 5 . 6 + 42 chia hết cho 2; nhưng không chia hết cho 5 vì 1 . 2 . 3 . 4 . 5 . 6 chia hết cho 5 nhưng 42 không chia hết cho 5.

d) 1 . 2 . 3 . 4 . 5 . 6 – 35 chia hết cho 5; nhưng không chia hết cho 2 vì 1 . 2 . 3 . 4 . 5 . 6 chia hết cho 2 nhưng 35 không chia hết cho 2.

Bài 94 trang 38 SGK Toán 6 – tập 1

Không thực hiện phép chia, hãy tìm số dư khi chia mỗi số sau đây cho 2, cho 5:

813; 264; 736; 6547.

Giải:

Ta có mỗi số chia cho 2 hoặc là chia hết hoặc là dư 1 đối với trường hợp số đó là số lẻ; còn với chia cho 5 ta viết mỗi số thành một tổng của một số bé hơn 5 và một số tận cùng là 0 hoặc 5.

813 chia cho 2 dư 1.

813 = 810 + 3 chia cho 5 dư 3 vì 810 chia hết cho 5 và 3 < 5.

264 chia hết cho 2 (hay nói là chia 2 không có dư).

264 = 260 + 4 chia cho 5 dư 4.

736 chia hết cho 2

736 = 735 +1 nên chia cho 5 dư 1.

6547 chia cho 2 dư 1

6547 = 6545 + 2 nên chia cho 5 dư 2.

Bài 95 trang 38 SGK Toán 6 – tập 1

Điền chữ số vào dấu * để được số 54* thỏa mãn điều kiện:

a) Chia hết cho 2; b) Chia hết cho 5.

Giải:

Một số chia hết cho 2 thì chữ số tận cùng bên phải của nó là chữ số chẵn. Một số chia hết cho 5 thì chữ số tận cùng bên phải của nó là chữ số 0 hoặc chữ số 5. Vậy:

a) Thay dấu * bởi một trong các chữ số 0, 2, 4, 6, 8.

b) Thay dấu * bởi một trong các chữ số 0 hoặc chữ số 5.

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 11: Dấu Hiệu Chia Hết Cho 2, Cho 5

Sách giải toán 6 Bài 11: Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 6 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

Trả lời câu hỏi Toán 6 Tập 1 Bài 11 trang 37: Trong các số sau, số nào chia hết cho 2, số nào không chia hết cho 2: 328; 1437; 895; 1234.

Lời giải

Số chia hết cho 2 là 328 và 1234 vì hai số này có tận cùng các chữ số chẵn

Số không chia hết cho 2 là 1437 và 895 vì hai số này có tận cùng là các chữ số lẻ

Trả lời câu hỏi Toán 6 Tập 1 Bài 11 trang 38: Điền chữ số vào dấu * để được số (37*) chia hết cho 5.

Lời giải

Ta có thể điền chữ số 0 hoặc 5 vào dấu * để được số 370 và 375 là hai số chia hết cho 5 vì các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5

Bài 91 (trang 38 sgk Toán 6 Tập 1): Trong các số sau, số nào chia hết cho 2, số nào chia hết cho 5?

652; 850; 1546; 785; 6321

Lời giải

– 652 có chữ số tận cùng là 2 nên chia hết cho 2

– 850 có chữ số tận cùng là 0 nên chia hết cho 2 và 5

– 1546 có chữ số tận cùng là 4 nên chia hết cho 2

– 785 có chữ số tận cùng là 5 nên chia hết cho 5

– 6321 có chữ số tận cùng là 1 nên không chia hết cho 2 và 5

Bài 92 (trang 38 sgk Toán 6 Tập 1): Cho các số 2141; 1345; 4620; 234. Trong các số đó:

a) Số nào chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5?

b) Số nào chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2?

c) Số nào chia hết cho cả 2 và 5?

Lời giải

Ta có:

2141 tận cùng bằng 1 nên không chia hết cho 2 cũng không chia hết cho 5.

1345 tận cùng bằng 5 nên chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5.

4620 tận cùng bằng 0 nên chia hết cho cả 2 và 5.

234 tận cùng bằng 4 nên chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5.

Vậy

a) Số chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5 là 234.

b) Số chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2 là 1345.

c) Số chia hết cho cả 2 và 5 là 4620.

Bài 93 (trang 38 sgk Toán 6 Tập 1): Tổng (hiệu) sau có chia hết cho 2 không, có chia hết cho 5 không?

a) 136 + 420 ; b) 625 – 450

c) 1.2.3.4.5.6 + 42 ; d) 1.2.3.4.5.6 – 35

Lời giải

a) 136 + 420 có số tận cùng bằng 6 nên chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5.

b) 625 ⋮ 5, 450 ⋮ 5 nên 625 – 450 ⋮ 5.

625 ⋮̸ 2, 450 ⋮ 2 nên (625 – 450) ⋮̸ 2.

c) 1.2.3.4.5.6 ⋮ 2, 42 ⋮ 2 nên (1.2.3.4.5.6 + 42) ⋮ 2.

1.2.3.4.5.6 ⋮ 5, 42 ⋮̸ 5 nên (1.2.3.4.5.6 + 42) ⋮̸ 5.

d) 1.2.3.4.5.6 ⋮ 2, 35 ⋮̸ 2 nên (1.2.3.4.5.6 – 35) ⋮̸ 2.

1.2.3.4.5.6 ⋮ 5, 35 ⋮ 5 nên (1.2.3.4.5.6 – 35) ⋮ 5.

Bài 94 (trang 38 sgk Toán 6 Tập 1): Không thực hiện phép chia, hãy tìm số dư khi chia mỗi số sau đây cho 2 cho 5:

813; 264; 736; 6547

Lời giải

– Ta có: Các số có chữ số tận cùng là số chẵn thì chia hết cho 2, tận cùng là số lẻ chia 2 dư 1.

Do đó các số 26 và 736 chia hết cho 2; 813 và 6547 chia 2 dư 1.

– 813 = 162.5 + 3 nên 813 chia 5 dư 3.

264 = 5.65 + 4 nên 264 chia 5 dư 4.

736 = 147.5 + 1 nên 736 chia 5 dư 1.

6547 = 1309.5 + 2 nên 6547 chia 5 dư 2.  

a) Chia hết cho 2 ; b) Chia hết cho 5.

Lời giải

Căn cứ vào dấu hiệu chia hết cho 2 và 5 thì:

Luyện tập (trang 39)

a) Chia hết cho 2 ; b) Chia hết cho 5.

Luyện tập (trang 39)

Bài 97 (trang 39 sgk Toán 6 Tập 1): Dùng ba chữ số 4, 0, 5 hãy ghép thành các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau thỏa mãn:

a) Số đó chia hết cho 2 ; b) Số đó chia hết cho 5

Lời giải

a) Số có 3 chữ số chia hết cho 2 là 540; 504; 450

b) Số có 3 chữ số chia hết cho 5 là 405; 450; 540

Ngoài ra các bạn cần lưu ý thêm là để có một số có 3 chữ số thì chữ số hàng trăm phải lớn hơn 0. Do đó số 045 hay 054 không phải là số có 3 chữ số.

Luyện tập (trang 39)

Bài 98 (trang 39 sgk Toán 6 Tập 1): Đánh dấu “X” vào ô thích hợp trong các câu sau:

Lời giải

a) Đúng vì 4 là số chẵn nên số tận cùng bằng 4 chia hết cho 2.

b) Sai vì số chia hết cho 2 có thể tận cùng bằng 0, 2, 6, 8. Ví dụ 10, 16 ⋮ 2 nhưng không tận cùng bằng 4.

c) Đúng vì số chia hết cho 2 và chia hết cho 5 phải vừa tận cùng bằng số chẵn, vừa tận cùng bằng 0 hoặc 5 nên tận cùng bằng 0.

d) Sai vì số chia hết cho 5 còn có thể tận cùng bằng 0. Ví dụ 10, 20, 30 ⋮ 5.

Vậy ta có bảng sau:

Luyện tập (trang 39)

Bài 99 (trang 39 sgk Toán 6 Tập 1): Tìm số tự nhiên có hai chữ số, các chữ số giống nhau, biết rằng số đó chia hết cho 2 và chia cho 5 thì dư 3.

Do vậy số cần tìm là 88.

Thử lại 88 ⋮ 2, 88 = 17.5 + 3 nên chia 5 dư 3.

Luyện tập (trang 39)

Bài 100 (trang 39 sgk Toán 6 Tập 1): Ô tô đầu tiên ra đời năm nào?

Hình 19 Lời giải:

Vì n ⋮ 5 nên c = 0 hoặc 5. Mà c ∈ {1; 5; 8} nên c = 5.

Mà a < 3 (Vì ô tô không thể ra đời sau năm 3000) nên a = 1.

Vì a, b, c khác nhau nên b = 8.

Vậy ô tô ra đời năm 1885.

Luyện tập (trang 39)

Bài 100 (trang 39 sgk Toán 6 Tập 1): Ô tô đầu tiên ra đời năm nào?

Hình 19 Lời giải:

Vì n ⋮ 5 nên c = 0 hoặc 5. Mà c ∈ {1; 5; 8} nên c = 5.

Mà a < 3 (Vì ô tô không thể ra đời sau năm 3000) nên a = 1.

Vì a, b, c khác nhau nên b = 8.

Vậy ô tô ra đời năm 1885.

Bạn đang xem bài viết Bài Tập Nâng Cao Về Dấu Hiệu Chia Hết Trong Toán Lớp 8 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!