Xem Nhiều 5/2022 # Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Kèm Lời Giải # Top Trend

Xem 13,563

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Kèm Lời Giải mới nhất ngày 25/05/2022 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 13,563 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Có Kèm Lời Giải Chi Tiết (Phần 2)
  • Bài Tập Lớn Nguyên Lý Máy Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự
  • Bài Tập Lớn Nguyên Lý Máy
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Nguyên Lý Máy Tải Xuống Miễn Phí * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Tải Về Hướng Dẫn Giải Bài Tập Nguyên Lý Máy Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Bài 1 : Tại 1 doanh nghiệp có tình hình đầu tư tài chính ngắn hạn như sau:

    Số dư ngày 30/11/N:

    * TK 121: 45.000.000đ (TK 1211: 30.000.000đ cổ phiếu của công ty CP A; TK 1212: 15.000.000đ – 10 tờ kỳ phiếu NH Sao Mai, mệnh giá 1.500.000đ/tờ, thời hạn 6 tháng, lãi suất 0,75%/tháng, thu lãi định kỳ hàng tháng).

    * TK 129: 1.000.000đ (dự phòng giảm giá cổ phiếu của công ty CP A)

    Trong tháng 12/N phát sinh một số nghiệp vụ:

    1. Ngày 01/12 chi TGNH 5.000.000đ mua tín phiếu kho bạc TP, phát hành thời hạn 12 tháng, lãi suất 0,8%/tháng, thu lãi một lần khi đáo hạn.

    2. Ngày 02/12 chi tiền mặt 9.000.000đ mua kỳ phiếu mệnh giá 10.000.000đ thời hạn 12 tháng, lãi suất 10%/năm, lãnh lãi trước 1 lần ngay khi mua kỳ phiếu.

    3. Ngày 22/12 bán một số cổ phần công ty CP A có giá gốc 10.000.000đ với giá bán

    12.000.000đ đã thu bằng TGNH. Chi tiền mặt thanh toán cho người môi giới 50.000đ.

    4. Ngày 30/12 NH Sao Mai chuyển tiền lãi tháng này của 10 tờ kỳ phiếu vào tài khoản tiền gửi ở ngân hàng.

    5. Ngày 30/12 chi tiền gửi ngân hàng 5.000.000đ cho công ty B vay tạm, thời hạn 3 tháng, với lãi suất 1%/tháng, thu 1 lần khi đáo hạn.

    6. Ngày 31/12 doanh nghiệp xác định mức giảm giá số cổ phần công ty CP A mà doanh nghiệp đang nắm giữ là 800.000đ.

    Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

    1. Ngày 01/12

    Nợ TK 121: 5.000.000

    Có TK 112: 5.000.000

    2. Ngày 02/12

    Nợ TK 121: 10.000.000

    Có TK 111: 9.000.000

    Có TK 3387: 1.000.000

    Cuối tháng kết chuyển:

    Nợ TK 3387: 1.000.000: 12

    Có TK 515: 1.000.000: 12

    3. Ngày 22/12

    Nợ TK 112: 12.000.000

    Có TK 121: 10.000.000

    Có TK 515: 2.000.000

    Nợ TK 635: 50.000

    Có TK 111: 50.000

    4. Ngày 30/12

    Nợ TK 112: 112.500

    Có TK 515: 112.500

    5. Ngày 30/12

    Nợ TK 1288: 5.000.000

    Có TK 112: 5.000.000

    6. Ngày 31/12

    Nợ TK 129: 200.000 = 1.000.000 – 800.000

    Có TK 635: 200.000

    Bài 2: Trong tháng 09, phòng kế toán công ty A có tài liệu về đầu tư dài hạn như sau:

    1. Chuyển khoản 1.500.000.000đ mua cổ phiếu của công ty CP X, số cổ phiếu này có mệnh giá 300.000.000đ, chi phí mua đã chi tiền mặt 3.000.000đ (tỷ lệ quyền biểu quyết tương đương với tỷ lệ góp vốn 60%).

    2. Nhận thông báo chia cổ tức của công ty CP P là 50.000.000đ. Theo thỏa thuận, công ty

    A đã chuyển toàn bộ số cổ tức này để góp vốn thêm (cho biết tỷ lệ quyền biểu quyết tương đương với tỷ lệ góp vốn thay đổi từ 52% lên 55%).

    3. Góp vốn đầu tư vào công ty BB với tỷ lệ góp vốn là 40%, bằng:

    4. 1 thiết bị sấy có nguyên giá 100.000.000đ, khấu hao lũy kế đến thời điểm góp vốn là

    10.000.000đ, vốn góp được tính 88.000.000đ.

    5. Xuất kho 1 lô hàng hóa có giá gốc là 150.000.000đ và được tính vốn góp là

    155.000.000đ.

    6. Chi phí vận chuyển tài sản góp vốn công ty A chịu, đã thanh toán bằng tiền tạm ứng là

    110.000đ (gồm VAT 10%).

    7. Chuyển khoản mua 5.000 cổ phiếu thường, có mệnh giá 10.000đ/cổ phiếu với giá chuyển nhượng 120.000đ/cổ phếu của công ty CP BT, tỷ lệ quyền biểu quyết là 12%. Chi tiền mặt thanh toán cho người môi giới 1.000.000đ.

    8. Nhượng lại một số cổ phiếu của công ty cổ phần M cho người bán B (để trừ nợ tiền hàng) với giá bán 138.000.000đ, biết giá gốc số cổ phiếu này là 140.000.000đ, giá gốc số cổ phiếu còn lại sau khi chuyển nhượng là 360.000.000đ (với tỷ lệ quyền biểu quyết giảm từ 25% xuống 18%).

    Yêu cầu: Định khoản và phản ánh tình hình trên vào sơ đồ tài khoản (TK 221, 223, 228).

    1.

    Nợ TK 221: 1.503.000.000

    Có TK 112: 1.500.000.000

    Có TK 111: 3.000.000

    2.

    Nợ TK 221: 50.000.000

    Có TK 515: 50.000.000

    3.

    Nợ TK 223: 88.000.000

    Nợ TK 811: 2.000.000

    Nợ TK 214: 10.000.000

    Có TK 211: 100.000.000

    Nợ TK 223: 155.000.000

    Có TK 156: 150.000.000

    Có TK 711: 5.000.000

    Nợ TK 635: 100.000

    Nợ TK 133: 10.000

    Có TK 141: 110.000

    4.

    Nợ TK 228: 601.000.000 = 120.000 x 5.000 + 1.000.000

    Có TK 112: 600.000.000

    Có TK 111: 1.000.000

    5.

    Nợ TK 331: 138.000.000

    Nợ TK 635: 2.000.000

    Có TK 223: 140.000.000

    Nợ TK 228: 360.000.000

    Có TK 223: 360.000.000

    Bài 3: Tại 1 doanh nghiệp có tình hình đầu tư tài chính như sau:

    Số dư đầu tháng 12/N:

    * TK 229: 0đ

    * TK 228: 700.000.000đ (10.000 cổ phần công ty CP A: 100.000.000đ; 40.000 cổ phần công ty CP Z: 600.000.000đ)

    * TK 121: 50.000.000đ (50 tờ kỳ phiếu ngân hàng B, mệnh giá mỗi tờ

    1.000.000đ, thời hạn 6 tháng, thu lãi định kỳ hàng tháng, lãi suất 0,9%/tháng)

    Trong tháng 12/N có một số nghiệp vụ phát sinh:

    1. Ngày 01/12 doanh nghiệp chuyển khoản mua kỳ phiếu 24 tháng do Ngân hàng nông nghiệp phát hành với giá phát hành bằng mệnh giá 20.000.000đ, lãi suất 9%/12 tháng, thu lãi 1 lần ngay khi mua.

    2. Ngày 15/12 doanh nghiệp mua lại một số công trái trong dân, chi trả ngay bằng tiền mặt

    27.500.000đ. Số công trái này có mệnh giá 20.000.000đ, thời hạn thanh toán 5 năm, lãi suất 50%/5 năm, ngày đáo hạn 01/12/N+1.

    3. Ngày 16/12 nhận được thông báo của công ty A về số lãi được chia 9 tháng đầu năm N tương ứng với 10.000 cổ phần công ty đang nắm giữ là 12.000.000đ, 2 ngày sau doanh nghiệp đã thực nhận được số lãi trên bằng tiền mặt.

    4. Ngày 20/12 bán 5.000 cổ phần công ty A cho doanh nghiệp X đã thu TGNH với giá

    52.000.000đ. Chi phí trả cho người môi giới đã chi bằng tiền mặt 1.500.000đ.

    5. Ngày 25/12, công ty A dùng 1 TSCĐ hữu hình góp vốn liên doanh vào công ty X (công ty A góp vốn vào công X – cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát – với tỷ lệ vốn góp là 30%) với nguyên giá ghi trên sổ kế toán 500.000.000đ, đã hao mòn 100.000.000đ. TSCĐ này được các bên góp vốn liên doanh đánh giá là 420.000.000đ, mức độ hao mòn 20%, thời gian sử dụng ước tính 5 năm. Chi phí cho quá trình bàn bạc hợp đồng bằng tiền mặt 1.000.000đ. Chi phí vận chuyển tài sản thanh toán bằng tạm ứng 105.000đ (gồm thuế GTGT 5.000đ).

    6. Ngày 27/12 nhận được sổ phụ ngân hàng B báo đã chuyển lãi định kỳ 12/N của 50 tờ kỳ phiếu doanh nghiệp đang nắm giữ vào tài khoản tiền gửi của doanh nghiệp tại ngân hàng.

    7. Thị giá cổ phần của công ty Z đang giảm sút. Ngày 31/12, căn cứ vào các bằng chứng xác thực, hội đồng do doanh nghiệp lập thẩm định mức giảm giá chứng khoán đã xác định thị giá cổ phần công ty Z là 14.000đ/cổ phần. Doanh nghiệp tiến hành lập dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính.

    Yêu cầu: Định khoản và phản ánh tình hình trên vào sơ đồ tài khoản kế toán.

    1. Ngày 01/12

    Nợ TK 2288: 20.000.000

    Có TK 3387: 3.600.000

    Có TK 112: 16.400.000

    2. Ngày 15/12

    Nợ TK 1212: 27.500.000

    Có TK 111: 27.500.000

    3. Ngày 16/12

    Nợ TK 138: 12.000.000

    Có TK 515: 12.000.000

    Nợ TK 111: 12.000.000

    Có TK 138: 12.000.000

    4. Ngày 20/12

    Nợ TK 112: 52.000.000

    Có TK 515: 2.000.000

    Có TK 228: 50.000.000 = 5.000 x 10.000

    Nợ TK 635: 1.500.000

    Có TK 111: 1.500.000

    5. Ngày 25/12

    Nợ TK 222: 420.000.000

    Nợ TK 214: 100.000.000

    Có TK 711: 14.000.000 = 20.000.000 x 70%

    Có TK 3387: 6.000.000 = 20.000.000 x 30%

    Có TK 211: 500.000.000

    Nợ TK 635: 1.000.000

    Có TK 111: 1.000.000

    Nợ TK 635: 100.000

    Nợ TK 133: 10.000

    Có TK 141: 110.000

    6. Ngày 27/12

    Nợ TK 112: 450.000 = 50.000.000 x 0,9%

    Có TK 515: 50.000

    7. Ngày 31/12

    Nợ TK 635: 40.000.000

    Có TK 229: 40.000.000 = 600.000.000 – 40.000 x 14.000

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Môn Nguyên Lý Thống Kê
  • Bài Giải Nguyên Lý Thống Kê
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Nguyên Lý Kế Toán Có Đáp Án
  • Bài Tập Và Bài Giải Chương 6 : Kế Toán Các Quá Trình Kinh Doanh Chủ Yếu
  • Bài Tập Và Bài Giải Chương 4 : Tổng Hợp Và Cân Đối Kế Toán
  • Bạn đang xem bài viết Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Kèm Lời Giải trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100