Xem Nhiều 5/2022 # Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Từ Dễ Đến Khó Có Lời Giải Chi Tiết # Top Trend

Xem 15,444

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Từ Dễ Đến Khó Có Lời Giải Chi Tiết mới nhất ngày 29/05/2022 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 15,444 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Và Chọn Lọc Bài Tập Sql Full Hướng Dẫn Cho Ace Với Mọi Level Từ Cơ Bản Tới Nâng Cao
  • Bài Tập Thực Hành Sql Server Phần 1 (Full Hướng Dẫn)
  • Full Giải Bài Tập Tự Luận Chương 4 Nguyên Lý Kế Toán 2022
  • Kèm Tài Liệu, Đề Thi Sưu Tầm Các Năm
  • East Riffa Team Details, Competitions And Latest Matches
  • Bài tập nguyên lý kế toán giúp người học sau khi học xong, hệ thống lại toàn bộ kiến thức lý thuyết áp dụng vào phần nghiệp vụ và các định khoản thực tế.

    Bài tập bao gồm các nghiệp vụ từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, dựa trên các hoạt động hàng ngày của các công ty và tổ chức.

    Bài 1: Học kế toán ở đâu tốt tphcm

    Tại DN có các tài liệu sau: (Đơn vị tính 1.000đ).

    a- Số dư đầu kỳ của các TK:

    – TK Tiền mặt:                    

    20.000

    – TK Vay ngắn hạn

    100.000

    – TK Tiền gửi NH

    200.000

    – TK Phải trả người bán

    70.000

    – TK Phải thu của khách hàng

    20.000

    – Vay dài hạn

    200.000

    – TK Nguyên vật liệu

    100.000

    – TK Nguồn vốn kinh doanh

    300.000

    – TK TSCĐ hữu hình

    350.000

    – TK Phải trả CNV

    20.000

    b- Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ:

    1. Khách hàng trả tiền mua hàng chịu từ kỳ trước bằng tiền mặt 10.000

    2. Dùng tiền gửi ngân hàng để mua TSCĐ hữu hình 40.000 (giá chưa bao gồm thuế GTGT 10%), chi phí vận chuyển bốc dỡ đơn vị chi hết 220 tiền mặt (đã bao gồm 10% thuế GTGT)

    3. Dùng tiền gửi NH trả nợ người bán 30.000 và rút về quĩ tiền mặt 20.000

    4. Dùng tiền mặt trả lương cho CNV 20.000

    5. Vay ngắn hạn NH trả nợ người bán 20.000

    6. Dùng tiền gửi NH trả vay ngắn hạn NH 50.000

    7. Mua nguyên vật liệu nhập kho giá mua 20.000 (chưa bao gồm 10% thuế GTGT) chưa trả tiền người bán.

    Yêu cầu:

    1. Định khoản kế toán các nghiệp vụ phát sinh.

    2. Phản ánh vào tài khoản kế toán

    3. Lập bảng đối chiếu số phát sinh kiểu nhiều cột

    4. Lập bảng Cân đối kế toán

    Bài 2:

    Tại DN có các tài liệu sau: (Đơn vị tính 1.000đ).

    a- Số dư đầu kỳ của các TK:

    – TK Tiền mặt:                    

    20.000

    – TK Vay ngắn hạn

    100.000

    – TK Tiền gửi NH

    200.000

    – TK Phải trả người bán

    70.000

    – TK Phải thu của khách hàng

    20.000

    – Vay dài hạn

    200.000

    – TK Nguyên vật liệu

    100.000

    – TK Nguồn vốn kinh doanh

    300.000

    – TK TSCĐ hữu hình

    350.000

    – TK Phải trả CNV

    20.000

    b- Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ:

    1. Xuất kho nguyên vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm 20.000, dùng cho quản lý phân xưởng 2.000.

    2. Tiền lương phải trả công nhân sản xuất sản phẩm 35.000, quản lý phân xưởng 5.000

    3. Các khoản trích theo lương được trích theo tỷ lệ quy định (biết rằng các khoản lương được xác định tỷ lệ giữa lương cơ bản và năng suất là 1: 4)

    4. Hao mòn TSCĐ dùng cho sản xuất 000

    5. Chi phí điện nước mua ngoài 2.100 (đã bao gồm 5% thuế GTGT) đã trả cho người bán bằng chuyển khoản.

    6. Kết chuyển chi phí

    7. Nhập kho hàng hoá, biết rằng giá trị thành phẩm chế dở cuối kỳ là 5.000

    Yêu cầu:

    1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

    2. Phản ánh vào tài khoản kế toán

    3. Lập bảng cân đối tài khoản

    Bài 3:

    Tại doanh nghiệp Y, có tài liệu sau: (Đơn vị tính 1.000đ).

    1. Số dư đầu kỳ của các TK:

    • TK chi phí sản xuất dở dang: 12.000.

    Trong đó: + Sổ chi tiết CPSXKD dở dang SP A: 8.000.

    + Sổ chi tiết CPSXKD dở dang SP B: 4.000.

    • Các TK khác có số dư (xxx) hoặc không có số dư.

    1. Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ:

    2. Xuất kho nguyên vật liệu dùng cho SXKD là 80.000, trong đó

    • Dùng cho SX SP A: 40.000.

    • Dùng cho SX SP B: 30.000.

    • Dùng cho quản lý phân xưởng: 10.000.

    1. Tính tiền lương phải trả cho CNV là 35.000, trong đó

    • Tiền lương CNSX SP A: 20.000.

    • Tiền lương CNSX SP B: 10.000.

    • Tiền lương quản lý phân xưởng: 5.000.

    • Tiền lương của nhân viên bán hàng 8.000

    • Tiền lương của bộ phận quản lý doanh nghiệp 10.000

    1. Trích BHXH, KPCĐ, BHYT theo tỷ lệ quy định (giả định toàn bộ tiền lương là lương cơ bản).

    2. Trích KH TSCĐ dùng cho sản xuất 17.000; Bộ phận bán hàng 10.000; Bộ phận quản lý doanh nghiệp 15.000

    3. Cuối kỳ kết chuyển hết chi phí SX. Biết rằng chi phí SX chung phân bổ cho từng loại SP theo tiền lương công nhân SX, biết rằng CPSX dở cuối kỳ:

    • SP A: 5.000.

    • SP B: 4.000.

    1. Nhập kho thành phẩm sản xuất theo giá thành sản xuất thực tế.

    Yêu cầu:

    1. Tính toán, lập định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

    2. Phản ánh vào TK tổng hợp, TK chi tiết.

    Bài 4:

    Doanh nghiệp A có số dư các tài khoản đầu tháng 1 năm 200X như sau:

    (Đơn vị tính 1.000 đ)

     TK 111

    20.000

    TK 421

    150.000

    -TK 112

    280.000

    – TK 414

    100.000

     TK 311

    120.000

    TK 211

    2.800.000

    – TK 338

    130.000

    – TK 154

    180.000

     TK 138

    70.000

    TK 334

    20.000

    – TK 141

    5.000

    – TK 333

    30.000

     TK 152

    1.295.000

    TK 411

    4.000.000

    – TK 155

    100.000

    – TK 441

    200.000

    Trong tháng có các nghiệp vụ kinh kế phát sinh như sau:

    1. Xuất kho thành phẩm bán cho khách hàng được khách hàng chấp nhận, giá vốn 30.000, giá bán 180.000 (chưa bao gồm 10% thuế GTGT), khách hàng thanh toán 50% bằng tiền mặt, số còn lại ghi nợ.

    2. Tiền lương phải trả nhân viên bán hàng 20.000, quản lý doanh nghiệp 30.000

    3. Hao mòn TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng 15.000, bộ phận quản lý doanh nghiệp 20.000

    4. Các khoản trích theo lương được trích theo tỷ lệ quy định (giả định toàn bộ là lương cơ bản).

    5. Chi phí điện nước mua ngoài dùng cho bộ phận bán hàng 10.000 (chưa bao gồm 5% thuế GTGT), bộ phận quản lý doanh nghiệp 12.000 (chưa bao gồm 5% thuế GTGT) đã thanh toán toàn bộ bằng chuyển khoản

    Yêu cầu:

    1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

    2. Phản ánh vào tài khoản kế toán

    3. Lập bảng cân đối tài khoản và Báo cáo kết quả kinh doanh

    Bài 5:

    Tại một doanh nghiệp tính thuế GTTT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Kế toán có tài liệu sau:

    1. Số dư đầu tháng của các TK

    TK 111:    10.000.000

    TK 112 : 120.000.000

    TK 411:  400.000.000

    TK 331 :   30.000.000

    TK 211:  320.000.000

    TK 214 :   20.000.000

    TK 152: Y? (chi tiết 4.000 kg)

    TK 421 :   20.000.000

    1. Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng

    2. Mua 1 TSCĐ hữu hình chưa thanh toán tiền cho đơn vị bán, giá mua chưa có thuế là 12.000.000 đ, thuế GTGT 10%, chi phí lắp đặt trả bằng tiền mặt là 500.000 đ

    3. Trả nợ cho người bán 5.000.000 bằng tiền gửi ngân hàng

    4. Vật liệu xuất kho sử dụng cho

      1. Trực tiếp sản xuất sản phẩm: 2.000kg

      2. Phục vụ ở phân xưởng:100kg

    5. Các khoản chi phí khác:

    Loại chi phí

    Đối tượng chịu chi phí

    Tiền lương phải trả

    Khấu hao

    Tiền mặt

    -Bộ phận trực tiếp SX

    -Bộ phận PV và quản lý SX

    -Bộ phận bán hàng

    -Bộ phận QLDN

    1.800.000

    1.300.000

    1.200.000

    1.500.000

     

    1.000.000

       500.000

       500.000

     

    100.000

    200.000

    400.000

     

    1. Sản phẩm sản xuất hoàn thành được nhập kho thành phẩm : 1000 sản phẩm. Chi phí sản xuất dở dang cuối tháng: 500.000đ

    2. Xuất bán 500 sản phẩm. Giá bán chưa có thuế bằng 1,4 giá thành, thuế GTGT 10%. Khách hàng đã thanh toán toàn bộ bằng TGNH. 

    Yêu cầu

    1. Tính Y?

    2. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

    3. Ghi định khoản vào TK (chữ T)

    4. Khóa sổ, xác định kết quả kinh doanh

    5. Lập bảng cân đối KT vào ngày cuối tháng

    KẾ TOÁN LÊ ÁNH 

      Chuyên đào tạo các khóa học kế toán thực hành và làm dịch vụ kế toán thuế trọn gói tốt nhất thị trường

     (Được giảng dạy và thực hiện bởi 100% các kế toán trưởng từ 13 năm đến 20 năm kinh nghiệm)

    HOTLINE: 0904 84 88 55 (Mrs Ánh)

    Hiện tại trung tâm Lê Ánh có đào tạo các khoá học kế toán và khoá học xuất nhập khẩu ở Hà Nội và TPHCM, nếu bạn quan tâm đến các khoá học này, vui lòng truy cập website: www.ketoanleanh.vn để biết thêm thông tin chi tiết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Bài Tập Sức Bền Vật Liệu 1 Có Lời Giải, Tài Liệu Bài Tập Sức Bền Vật Liệu 1 Chọn Lọc
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Chuỗi Phản Ứng Hóa Hữu Cơ 11 Có Đáp Án
  • Ôn Tập Hình Học Lớp 8 Học Kỳ Ii
  • Đáp Án Giải Bài Tập Sgk Unit 4 Lớp 9 Môn Anh
  • Tải Về Bài Giảng Và Lời Giải Chi Tiết Tiếng Anh 9 Sách Miễn Phí Pdf • Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Bạn đang xem bài viết Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Từ Dễ Đến Khó Có Lời Giải Chi Tiết trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100