Xem Nhiều 2/2023 #️ Bài Tập Quan Hệ Từ (Có Đáp Án). # Top 2 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Bài Tập Quan Hệ Từ (Có Đáp Án). # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài Tập Quan Hệ Từ (Có Đáp Án). mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài tập Quan hệ từ (có đáp án)

I. Kiến thức cơ bản

Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả,… giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn

– Khi nói hoặc viết có những trường hợp bắt buộc sử dụng quan hệ từ, nếu không có quan hệ từ câu văn sẽ đổi nghĩa hoặc không rõ nghĩa.

+ Một số quan hệ từ được sử dụng thành cặp

– Một số lỗi thường mắc khi sử dụng quan hệ từ như:

+ Thiếu quan hệ từ;

+ Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa

+ Thừa quan hệ từ

+ Dùng quan hệ từ không có tác dụng liên kết

II. Bài tập vận dụng

Bài 1: Em hãy tìm các quan hệ từ được sử dụng trong đoạn trích sau:

Chúng tôi leo lên dốc đồn Cô Tô hỏi thăm sức khỏe anh em bộ binh và hải quân cùng đóng sát nhau trong cái đồn khố xanh cũ ấy. Trèo lên nóc đồn, nhìn bao la Thái Bình Dương bốn phương tám hướng, quay gót 180 độ mà ngắm toàn cảnh đảo Cô Tô. Nhìn rõ cả Tô Bắc, Tô Trung, Tô Nam, mà càng thấy yêu mến hòn đảo như bất cứ người chài nào từng đẻ ra và lớn lên theo mùa sóng ở đây.

Gợi ý trả lời

Các quan hệ từ được sử dụng trong đoạn trích trên:

Và, trong, mà, càng, như, ở

a, Tuy có tài đến mấy không có đức nhưng cũng không được sử dụng.

b, An là học sinh giỏi toàn diện. Càng giỏi về môn Toán, An càng giỏi về môn Văn.

c, Không nên đánh giá con người qua bề ngoài hình thức mà nên đánh giá con người bằng những hành động, cử chỉ, cách đối xử của họ.

Gợi ý trả lời

Các quan hệ từ dùng sai:

a, Sai cặp quan hệ từ tuy… nhưng.

– Dù có tài đến mấy không có đức cũng không được sử dụng.

b, Sai quan hệ từ càng…càng… Sửa lại:

– An là học sinh giỏi toàn diện. Vừa giỏi về môn Toán, An lại vừa giỏi về môn Văn.

c, Sai quan hệ từ bằng. Sửa lại:

– Không nên đánh giá con người qua bề ngoài hình thức mà nên đánh giá con người qua những hành động, cử chỉ, cách đối xử của họ.

Bài 3: Viết đoạn văn ngắn có sử dụng quan hệ từ (gạch chân dưới các quan hệ từ trong đoạn văn đó.

Gợi ý trả lời

Tình yêu thiên nhiên luôn là đề tài bất hủ trong các sáng tác của thi nhân, văn nhân. Họ bằng lăng kính nghệ thuật của mình thổi vào những trang thơ, trang văn đầy ắp những khung cảnh thơ mộng, kiều diễm của thiên nhiên, tạo hóa. Chẳng những thế, tình yêu thiên nhiên giúp họ gần gũi với thiên nhiên hơn, sống thanh thản và nhẹ nhàng hơn trong cuộc đời vốn nhiều đa đoan này. Nhiều tác phẩm trở nên bất hủ như Côn Sơn ca của Nguyễn Trãi, Bạch Đằng giang phú của Trương Hán Siêu…đằng sau những bài thơ đó là khát vọng hòa nhập với thiên nhiên, vào cuộc sống, đồng thời qua đó cũng gửi gắm tâm tư, tình cảm, những chiêm nghiệm về cuộc đời.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Các bài Soạn văn lớp 7 siêu ngắn được biên soạn bám sát câu hỏi sgk Ngữ Văn lớp 7 Tập 1, Tập 2 giúp bạn dễ dàng soạn bài Ngữ Văn 7 hơn.

Tổng Hợp Bài Tập Về Đại Từ Quan Hệ Trong Tiếng Anh (Có Đáp Án)

Phần này sẽ bao gồm các câu luyện tập về đại từ quan hệ hay và có đáp án kèm theo.

Tổng hợp bài tập về đại từ quan hệ trong tiếng Anh

1. She gives her children everything ………………… they want.

A. that B. who C. whom D. what

2. Tell me …………………. you want and I will try to help you.

A. that B. what C. who D. which

3. The place ……………………. we spent our holiday was really beautiful.

A. what B. who C. where D. which

4.What was the name of the girl….passport was stolen?

A. whose B. who C. which D. when

5. The bed …………………. I slept in was too soft.

A. whose B. which C. what D. who

6. Nora is the only person ……………………. understands me.

A. which B. who C. what D. whose

7. Why do you always disagree with everything…I say?

A. who B. which C. when D. what

8. this is an awful film. It is the worst…I have never seen.

A. who B. that C. what D. whom

9.The hotel chúng tôi stayed was not clean.

A. who B. that C. where D. when

10. The last time …I saw her, she looked very beautiful.

A. who B. that C. where D. when

11. What was the name of the people chúng tôi had broken down.

A. which B. who C. whom D. whose

12. I recently went back to the town…I was born.

A. what B. where C. who D. which

13.The reason ……………………… I phoned him was to invite him to a party.

A. what B. whose C. why D. which

14. I don’t agree with ……………….. you have just said.

A. what B. who C. when D. which

15. She told me her address …………………… I wrote on a piece of paper.

A. what B. which C. when D. where

16. The dress didn’t fit her, so she took it back to the shop ………………. she had bought it.

A. where B. which C. what D. when

17. Do you know the girl …………………….. Tom is talking to?

A. whom B. what C. which D. whose

18.I gave her all the money ………………………. I had.

A. that B. what C. when D. whose

19.The party …………………….. we went to wasn’t very enjoyable.

A. who B. when C. that D. where

20.The stories ………………………… Tom tells are usually very funny.

A. when B. that C. where D. who

21. I met the woman ……………………….. can speak 6 languages.

A. who B. that C. which D. whom

22. Have you seen the money ……………………… was on the table?

A. who B. which C. where D. whom

23. Where is the picture ………………………. was on the wall?

A. when B. where C. which D. who

24 .I don’t like people ………………………. never stop talking.

A. who B. which C. whom D. whose

25.Why does she always wear clothes ………………………… are too small for her?

A. which B. who C. whose D. where

26. The factory ……………… John works in is the biggest in town.

A. when B. where C. which D. how

27. Have you ever seen the photographs …………………. Ann took?

A. that B. where C. when D. who

28. Everybody …………………… went to the party enjoyed it very much.

A. that B. whose C. which D. who

29. 1945 was the year …………………… the second world war ended.

A. which B. why C. when D. where

30. Is there a shop near hear …………………… I can buy a postcard?

A. when B. which C. where D. who

II. Fill in the blanks with WHO, WHICH or THAT:

III. Fill in the blanks with WHO, WHICH or WHOSE:

IV. Combine These Pairs Of Sentences Using Relative Pronouns:

1. The first boy has just moved. He knows the truth.

………………………………………….. ………………………………………….. ……

2. I don’t remember the man. You said you met him at the canteen last week.

………………………………………….. ………………………………………….. ……

3. The only thing is how to go home. It make me worried.

………………………………………….. ………………………………………….. ……

4. The most beautiful girl lives city. I like her long hair very much.

………………………………………….. ………………………………………….. ……

5. He was Tom. I met him at the bar yesterday.

………………………………………….. ………………………………………….. ……

6. The children often go swimming on Sundays. They have much free time then.

………………………………………….. ………………………………………….. ……

7. They are looking for the man and his dog. They have lost the way in the forest.

………………………………………….. ………………………………………….. ……

8. The tree has lovely flowers. The tree stands near the gate of my house.

………………………………………….. ………………………………………….. ……

9. My wife wants you to come to dinner. You were speaking to my wife

………………………………………….. ………………………………………….. ……

10. The last man has just returned from the farm. I want to talk to him at once.

………………………………………….. ………………………………………….. ……

11. The students will be awarded the present. The students’ reports are very valuable.

………………………………………….. ………………………………………….. ……

12. The book was a lovely story. I was reading it yesterday.

………………………………………….. ………………………………………….. ……

13. The botanist will never forget the day. He found a strange plant on that day.

………………………………………….. ………………………………………….. ……

14. Someone is phoning you. He looked for you three hours ago.

………………………………………….. ………………………………………….. ……

15. The man works for my father’s company. The man’s daughter is fond of dancing.

………………………………………….. ………………………………………….. ……

1.A 2.B 3.C 4.A 5.B

6.B 7.B 8.B 9.C 10.D

11.D 12.B 13.C 14.A 15.B

16.A 17.A 18.A 19.C 20.B

21.A 22.B 23.C 24.A 25.A

26.C 27.A 28.D 29.C 30.C

II. Fill in the blanks with WHO, WHICH or THAT:

III. Fill in the blanks with WHO, WHICH or WHOSE:

IV. Combine These Pairs Of Sentences Using Relative Pronouns:

1. The first boy who knows the truth has just moved.

2. I don’t remember the man whom you said you met at the canteen last week.

3. The only thing which make me worried is how to go home.

4. The most beautiful girl, whose long hair I like very much, lives in this city.

5. The man whom I met at the bar yesterday was Tom.

6. The children often go swimming on Sundays when they have much free time.

7. They’re looking for the man and his dog that have lost the way in the forest.

8. The tree which stands near the gate of my house has lovely flowers.

9. My wife, whom you were speaking to, wants you to come to dinner.

10. I want to talk to the last man who has just returned from the farm.

11. The students whose report are very valuable will be awarded the present.

12. The book which I was reading yesterday was a lovely story.

13. The botanist will never forget the day when he found a strange plant.

14. The person who looked for you three hours ago is phoning you.

15. The man whose daughter is fond of dancing works for my father’s company.

Soạn Bài : Quan Hệ Từ

Hướng dẫn soạn văn, soạn bài, học tốt bài

a) Tìm quan hệ từ trong các câu sau:

(4) Mẹ thường nhân lúc con ngủ mà làm vài việc của riêng mình. Nhưng hôm nay mẹ không tập trung được vào việc gì cả.

: Quan hệ từ là những từ dùng để biểu thị quan hệ giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn. Các quan hệ từ: của, như, bởi…và… nên, nhưng.

b) Các quan hệ từ trên biểu thị những quan hệ gì?

– Cặp quan hệ từ bởi … nên biểu thị quan hệ nguyên nhân ( ăn uống điều độ, làm việc có chừng mực) – kết quả ( chóng lớn lắm); và biểu thị quan hệ liên hợp.

– Nhưng biểu thị quan hệ đối nghịch giữa Mẹ thường…và hôm nay …

: Các trường hợp không bắt buộc phải có quan hệ từ là: (1), (3), (5), (8).

b) Tìm các quan hệ từ cùng cặp với những quan hệ từ sau đây và chỉ ra ý nghĩa quan hệ của mỗi cặp. Đặt câu với mỗi cặp quan hệ từ ấy.

1. Tìm các quan hệ từ trong đoạn văn sau:

Vào đêm trước ngày khai trường của con, mẹ không ngủ được. Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào là không ngủ được. Còn bây giờ giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống một li sữa, ăn một cái kẹo. Gương mặt thanh thoát của con tựa nghiêng trên gối mềm, đôi môi hé mở và thỉnh thoảng chúm lại như đang mút kẹo.

Con là một đứa trẻ nhạy cảm. Cứ mỗi lần, vào đêm trước ngày sắp đi chơi xa, con lại háo hức đến nỗi lên giường mà không sao nằm yên được. Nhưng mẹ chỉ dỗ một lát là con đã ngủ. Đêm nay con cũng có niềm háo hức như vậy: Ngày mai con vào lớp Một. Việc chuẩn bị quần áo mới, giày nón mới, cặp sách mới, tập vở mới, mọi thứ đâu đó đã sẵn sàng, khiến con cảm nhận được sự quan trọng của ngày khai trường. Nhưng cũng như trước một chuyến đi xa, trong lòng con không có mối bận tâm nào khác ngoài chuyện ngày mai thức dậy cho kịp giờ.

: Nắm chắc đặc điểm của quan hệ từ: không mang ý nghĩa thực, tức là không chỉ sự vật, hiện tượng, hành động, trạng thái, tính chất, đặc điểm,… cụ thể nào mà chỉ biểu thị quan hệ giữa các từ ngữ trong câu hoặc giữa câu với câu, đoạn với đoạn. Nắm chắc đặc điểm cơ bản này sẽ giúp ta phân biệt được các từ giống như quan hệ từ nhưng thực ra không phải quan hệ từ, chẳng hạn: từ còntrong ” còn xa lắm” và từ còn trong ” còn bây giờ “; trường hợp trước không phải quan hệ từ, trường hợp sau mới là quan hệ từ.

2. Điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống.

Lâu lắm rồi nó mới cởi mở .. tôi như vậy. Thực ra, tôi … nó ít khi gặp nhau. Tôi đi làm, nó đi học. Buổi chiều, thỉnh thoảng tôi ăn cơm … nó. Buổi tối tôi thường vắng nhà. Nó có khuôn mặt đợi chờ. Nó hay nhìn tôi … cái vẻ mặt đợi chờ đó. … tôi lạnh lùng … nó lảng đi. Tôi vui vẻ … tỏ ý muốn gần nó, cái vẻ mặt ấy thoắt biến đi thay vào khuôn mặt tràn trề hạnh phúc.

a2) Nó rất thân ái với bạn bè.

b2) Bố mẹ rất lo lắng cho con.

c1) Mẹ thương yêu không nuông chiều con.

c2) Mẹ thương yêu nhưng không nuông chiều con.

d1) Tôi tặng quyển sách này anh Nam.

d2) Tôi tặng quyển sách này cho anh Nam.

đ1) Tôi tặng anh Nam quyển sách này.

đ2) Tôi tặng cho anh Nam quyển sách này.

: Các câu mắc lỗi về quan hệ từ là: a1, b1, c1, d1. Riêng câu đ1 và đ2, không câu nào sai nhưng câu đ2 nên bỏ từ cho để tránh nặng nề.

4. Viết đoạn văn có sử dụng các quan hệ từ.

: có thể chọn tuỳ ý một nội dung nào đó để viết. Xem lại ý nghĩa của các quan hệ từ đã học để hoàn thiện đoạn văn theo yêu cầu.

: Lưu ý phân biệt sắc thái biểu cảm giữa hai câu. Việc thay đổi trật tự các từ ngữ trước và sau quan hệ từ nhưng đã làm thay đổi sắc thái biểu cảm của câu: câu (1) tỏ ý khen ngợi, câu (2) tỏ ý chê.

Soạn Bài Quan Hệ Từ

Soạn bài Quan hệ từ

I. Thế nào là quan hệ từ

1. Xác định các quan hệ từ

a, Quan hệ sở hữu: của

b, Quan hệ so sánh: như

c, Quan hệ nhân quả: bởi… nên…

2. a, Của: chỉ sự sở hữu của “chúng tôi” đối với đồ chơi

b, Như: biểu thị quan hệ nguyên nhân

c, Bởi… nên: biểu thị quan hệ nguyên nhân( ăn uống điều độ, làm việc có chừng mực) kết quả chóng lớn, thể hiện quan niệm liên hợp

– Nhưng: biểu thị quan hệ đối nghịch mẹ thường… và hôm nay…

II. Sử dụng quan hệ từ

1. Các trường hợp bắt buộc phải có quan hệ từ: a, c, e, h, i

2. Các cặp quan hệ từ

– Nếu … thì…

– Vì… nên…

– Tuy… nhưng…

– Hễ… thì…

– Sở dĩ… nên…

3. Đặt câu

– Nếu trời mưa thì tôi phải ở nhà.

– Vì chăm học nên Lan luôn xếp đầu lớp.

– Tuy nhà Minh nghèo nhưng Minh rất chăm học.

– Hễ bạn gặp mưa lớn thì phải tìm ngay nơi trú.

– Sở dĩ tôi ăn uống điều độ nên tôi khỏe lắm.

III. Luyện tập

Bài 1 (trang 98 sgk ngữ văn 7 tập 1)

Các quan hệ từ trong bài Cổng trường mở ra: vào, của, với, như, trên, như, mà, và, nhưng, của, trong, cho

Bài 2 (trang 98 sgk ngữ văn 7 tập 1)

Lâu lắm rồi nó cởi mở với tôi như vậy. Thực ra tôi với nó ít khi gặp nhau. Tôi đi làm, nó đi học. Buổi chiều, thỉnh thoảng, tôi ăn cơm cùng nó. Buổi tối tôi thường vắng nhà. Nó có khuôn mặt đợi chờ. Nó hay nhìn tôi với cái mặt đợi chờ đó. Nếu tôi lạnh lùng thì nó lảng đi. Tôi vui vẻ và tỏ ý muốn hần nó với vẻ.

Bài 3 (trang 98 sgk ngữ văn 7 tập 1)

Các câu đúng:

– Nó rất thân ái với bạn bè

– Bố mẹ rất lo lắng cho con

– Mẹ thương yêu nhưng không nuông chiều con

– Tôi tặng quyển sách này cho anh Nam

– Tôi tặng anh Nam quyển sách này

Câu sai

– Nó rất thân ái bạn bè

– Bố mẹ rất lo lắng cho con

– Tôi tặng quyển sách này anh Nam

Bài 4 (trang 99 sgk ngữ văn 7 tập 1)

He-ming-way là tác giả nước ngoài mà tôi thích nhất. Các tác phẩm nổi tiếng của ông như: Ông già và biển cả, Giã từ vũ khí (1929), Chuông nguyện hồn ai (1940) để lại trong lòng độc giả nhiều hình tượng văn học rất đời. Tác phẩm Ông già và biển cả với sức khơi gợi sâu xa về khát vọng, hoài bão của con người trong cuộc đời rộng lớn đã mang lại nhiều thành công cho tác giả. Trong tác phẩm của mình, Hemingway để con người đối lập với biển khơi rộng lớn khôn cùng nhưng điều đó giúp ông mang con người đặt ngang thiên nhiên trong thế chủ động của con người và cuộc đời đầy phức tạp, biến đổi khôn lường.

Bài 5 (trang 99 sgk ngữ văn 7 tập 1)

Ở trong tiếng Việt, bộ phận câu đứng sau quan hệ từ nhưng là bộ phận được nhấn mạnh.

a, Nhấn mạnh sự khỏe

b, Nhấn mạnh tính chất gầy

Bài giảng: Quan hệ từ – Cô Trương San (Giáo viên VietJack)

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Bạn đang xem bài viết Bài Tập Quan Hệ Từ (Có Đáp Án). trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!