Xem Nhiều 1/2023 #️ Bài Tập Tia Phân Giác Của Góc Toán Lớp 6 # Top 2 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Bài Tập Tia Phân Giác Của Góc Toán Lớp 6 # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài Tập Tia Phân Giác Của Góc Toán Lớp 6 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài tập Chương 2 Hình học lớp 6

Bài tập Tia phân giác của góc

Bài tập Toán lớp 6: Tia phân giác của góc bao gồm 2 phần Trắc nghiệm và Tự luận có đáp án chi tiết cho từng phần giúp các em học sinh ôn tập, củng cố kỹ năng giải Toán lớp 6 Chương 2 Hình học, chuẩn bị cho các bài thi môn Toán lớp 6 trong năm học. Mời các em học sinh tham khảo chi tiết.

Bài tập Tia phân giác của góc Toán lớp 6

I. Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:

A. Nếu tia Ot là tia phân giác của ∠xOy thì tia Ot nằm giữa hai tia Ox, Oy

B. Nếu tia Ot là tia phân giác của ∠xOy thì ∠xOt = ∠yOt = ∠xOy/2

C. Nếu ∠xOt = ∠yOt thì tia Ot là tia phân giác của ∠xOy

D. Nếu ∠xOt = ∠yOt và tia Ot nằm giữa hai tia Ox, Oy thì tia Ot là tia phân giác của ∠xOy

Lời giải

Nếu ∠xOt = ∠yOt và tia Ot nằm giữa hai tia Ox, Oy thì tia Ot là tia phân giác của ∠xOy nên C sai, D đúng

Chọn đáp án C.

Câu 2: Cho Ot là phân giác của ∠xOy. Biết ∠xOy = 100°, số đo của ∠xOt là:

A. 40°

B. 60°

C. 50°

D. 200°

Lời giải

Vì Ot là phân giác của ∠xOy thì

Chọn đáp án C.

Câu 3: Cho ∠xOy là góc vuông có tia On là phân giác, số đo của ∠xOn là:

A. 40°

B. 90°

C. 45°

D. 85°

Lời giải

Vì On là tia phân giác của ∠xOy nên

Chọn đáp án C.

Câu 4: Cho tia On là tia phân giác của ∠mOt. Biết ∠mOn = 70°, số đo của ∠mOt là:

A. 140°

B. 120°

C. 35°

D. 60°

Lời giải

Vì tia On là tia phân giác của ∠mOt nên

Chọn đáp án A.

Câu 5: Cho ∠AOB = 90° và tia OB là tia phân giác của góc AOC . Khi đó góc AOC là:

A. Góc vuông

B. Góc nhọn

C. Góc tù

D. Góc bẹt

Lời giải

Vì tia là tia phân giác của góc nên

Do đó

Nên góc AOC là góc bẹt.

Chọn đáp án D.

Câu 6: Cho ∠AOC = 60°. Vẽ tia OB sao cho OA là tia phân giác của ∠BOC. Tính số đo của ∠AOB và ∠BOC

Lời giải

Vì OA là tia phân giác của ∠BOC nên ta có:

Chọn đáp án D.

II. Bài tập tự luận

Câu 1: Cho đường thẳng xx’ và một điểm O nằm trên đường thẳng ấy. Trên hai nửa mặt phẳng đối nhau bờ là đường thẳng xx’, lấy hai điểm A, B sao cho ∠x’OA = 150° và ∠BOx = 30°. Chứng tỏ Ox là tia phân giác của góc ∠AOB ?

Lời giải

Ta có: ∠x’OA và ∠xOA là hai góc kề bù, ta tính được: ∠xOA = 30°

Tia Ox nằm giữa hai tia OA, OB và ∠xOA = ∠xOB

Suy ra Ox là tia phân giác của góc ∠AOB

Câu 2: Vẽ 2 góc kề bù ∠xOy và ∠x’Oy, biết xOy = 130°, Gọi Ot là tia phân giác của ∠xOy. Hãy tính:

a) ∠yOt = ?; ∠x’Ot = ?

b) Vẽ tia phân giác On của ∠x’Oy. Tính góc ∠nOt = ?

Lời giải

a) Vì tia Ot là tia phân giác của ∠xOy

Bài tập Tia phân giác của góc lớp 6:

Giải Toán Lớp 7 Bài 5: Tính Chất Tia Phân Giác Của Một Góc

Giải Toán lớp 7 Bài 5: Tính chất tia phân giác của một góc

Bài 31 (trang 70 SGK Toán 7 tập 2): Hình 31 cho biết cách vẽ tia phân giác của góc xOy bằng thước hai lề:

Áp một lề của thước vào cạnh Ox, kẻ đường thẳng a theo lề kia.

Làm tương tự với cạnh Oy, ta kẻ được đường thẳng b.

Gọi M là giao điểm của a và b, ta có OM là tia phân giác của góc xOy.

Hãy chứng minh tia OM được vẽ như vậy đúng là tia phân giác của góc xOy.

(Gợi ý: Dựa vào bài tập 12 chứng minh các khoảng cách từ M đến Ox và đến Oy bằng nhau (do cùng bằng khoảng cách hai lề của chiếc thước) rồi áp dụng định lí 2)

Hình 31

Mời bạn tham khảo lời giải Bài 12 (trang 60 SGK Toán 7 tập 2).

Lời giải

(Từ bài tập 12 ta biết rằng: độ dài đường vuông góc giữa hai đường thẳng song song chính là khoảng cách giữa hai đường thẳng đó.)

Theo cách vẽ bằng thước hai lề và từ bài tập 12 ta suy ra: MA = MB (cùng bằng khoảng cách hai lề của thước) hay điểm M cách đều hai cạnh của góc xOy.

Áp dụng định lý 2 suy ra: OM là tia phân giác của góc xOy.

Bài 32 (trang 70 SGK Toán 7 tập 2): Cho tam giác ABC. Chứng minh rằng giao điểm của hai tia phân giác của hai góc ngoài B 1 và C 1 (h.32) nằm trên tia phân giác của góc A.

Hình 32

Lời giải

Gọi M là giao điểm của hai tia phân giác của hai góc ngoài B và C của ΔABC.

Kẻ MH ⊥ AB; MI ⊥ BC; MK ⊥ AC

Vì M nằm trên tia phân giác của góc B 1 nên MH = MI

Vì M nằm trên tia phân giác của góc C 1 nên MH = MK

Suy ra: MI = MK

Bài 33 (trang 70 SGK Toán 7 tập 2): Cho hai đường thẳng xx’, yy’ cắt nhau tại O.

a) Chứng minh hai tia phân giác Ot, Ot’ của một cặp góc kề bù tạo thành một góc vuông.

b) Chứng minh rằng: Nếu M thuộc đường thẳng Ot hoặc thuộc đường thẳng Ot’ thì M cách đều hai đường thẳng xx’ và yy’.

c) Chứng minh rằng: Nếu điểm M cách đều hai đường thẳng xx’, yy’ thì M thuộc đường thẳng Ot hoặc thuộc đường thẳng Ot’.

d) Khi M ≡ O thì khoảng cách từ M đến xx’ và yy’ bằng bao nhiêu?

e) Em có nhận xét gì về tập hợp các điểm cách đều hai đường thẳng cắt nhau xx’, yy’.

Hình 33

Lời giải

e) Từ các câu trên ta có nhận xét: tập hợp tất cả các điểm cách đều hai đường thẳng cắt nhau xx’, yy’ là các đường phân giác tạo bởi các góc của hai đường thẳng đó.

Bài 34 (trang 71 SGK Toán 7 tập 2): Cho góc xOy khác góc bẹt. Trên tia Ox lấy hai điểm A và B, trên tia Oy lấy hai điểm C và D sao cho OA = OC, OB = OD. Gọi I là giao điểm của hai đoạn thẳng AD và BC. Chứng minh rằng:

a) BC = AD;

b) IA = IC, IB = ID;

c) Tia OI là tia phân giác của góc xOy.

Lời giải

(kí hiệu cmt là chứng minh trên)

Bài 35 (trang 71 SGK Toán 7 tập 2): 35. Có mảnh sắt phẳng hình dạng một góc (h.34) và một chiếc thước thẳng có chia khoảng. Làm thế nào để vẽ được tia phân giác của góc này?

Gợi ý: Áp dụng bài tập 34.

Hình 34

Lời giải

– Gọi O là giao điểm của hai đường thẳng. (Áp dụng bài 34 ta coi mảnh sắt có hình dạng như góc xoy)

– Trên cạnh thứ nhất lấy hai điểm phân biệt A, B; trên cạnh thứ hai lấy hai điểm C, D sao cho OA = OC và OB = OD.

– Gọi I là giao điểm của AD và BC. Đường thẳng OI chính là tia phân giác của góc này.

Chứng minh tương tự như Bài 34 (trang 71 SGK Toán 7 tập 2) để chứng minh OI là tia phân giác của góc này.

Bài 30,31,32 ,33,34 ,35,36,37 Trang 87 Sgk Toán 6 Tập 2: Tia Phân Giác Của Góc

Bài 30. Trên cùng một nửa mặt phẳng chứa bờ Ox, vẽ tia Ot sao cho ∠xOt =25 0 , ∠xOy= 50 0.

a) Tia Ot có nằm giữa hai tia Ox và Oy không?

b) So sánh ∠tOy và ∠xOt.

c ) Tia Ot có là tia phângiác của ∠xOy không? Vì sao?

mặt phẳng bờ chứa Ox và ∠xOt < ∠xOy

b) Tia Ot nằm giữa hai tia Ox,Oy nên:

∠xOt + ∠yOt = ∠xOy

do đó

Vậy : ∠xOt = ∠tOy (2)

c) từ (1) và (2) suy ra Ot là tiaphângiác của ∠xOy.

Bài 31. a) Vẽ ∠xOy có số đo 126 0

b) vẽ tia phângiác của ∠xOy ở câu a.

Bài 32 trang 87 . Khi nào ta kết luận được tia Ox là tia phângiác của ∠xOy? Trong những câu trả lời sau, em hãy chọn những câu đúng:

Bài 33 Toán 6 – hình học. Vẽ hai góc kề bù xOy, yOx’, biết ∠xOy = 130 0.Gọi Ot là tiaphângiác của ∠xOy. Tính số đo ∠x’Ot.

Bài 34. Vẽ hai góc kề bù xOy và yOx’, biết ∠xOy = 100 0 . Gọi Ot là tiaphân.giác của ∠xOy và Ot’ là tia-phân-giác của ∠x’Oy. Tính số đo các ∠x’Ot, xOt’, tOt’.

Tính ∠xOt’ = ∠xOy + ∠yOt’ = 100º + 40º = 140º Tính ∠tOt’ = ∠t’Oy + ∠yOt = 40º + 50º = 90º

Bài 35 trang 87. Vẽ góc bẹt xOy. Vẽ tia.phângiác Om của góc đó. Vẽ tia phân giác Oa của∠xOm. Vẽ tia-phân-giác Ob của ∠mOy. Tính số đo ∠aOb.

Bài 36 trang 87 Toán 6 hình tập 2

Cho hai tia Oy,Oz cùng nằm trên một nửa mặt phẳng có bờ chứa tia Ox. Biết:

∠xOy = 30º ; ∠xOz = 80º

Vẽ tia.phân.giác Om của ∠xOy. Vẽ tia.phân.giác On của yOz. Tính ∠mOn.

Bài 37 trang 87. Cho hai tia Oy, Oz cùng nằm trên một nửa mặt phẳng có bờ chứa tia Ox. Biết rằng ∠xOy =30º,∠xOz =120º

a) Tính số đo ∠yOz.

b) Vẽ tia phângiác Om của ∠xOy,tia phângiác On của ∠ xOz. Tính số đo ∠mOn

a) Tia Oy nằm giữa hai tia Ox, Oz, từ đó tính được: ∠ yOz = 120 0– 30 0= 90 0

b) Tia Om nằm giữa hai tia Ox,On, từ đó tính được: ∠ mOn = 60 0– 15 0= 45 0

Giải Toán Lớp 9 Bài 2: Tỉ Số Lượng Giác Của Góc Nhọn

Giải Toán lớp 9 Bài 2: Tỉ số lượng giác của góc nhọn

Bài 10 (trang 76 SGK Toán 9 Tập 1):

Vẽ một tam giác vuông có một góc nhọn 34 o rồi viết các tỉ số lượng giác của góc 34 o.

Lời giải:

Bài 11 (trang 76 SGK Toán 9 Tập 1):

Cho tam giác ABC vuông tại C, trong đó AC = 0,9m, BC = 1,2m. Tính các tỉ số lượng giác của góc B, từ đó suy ra các tỉ số lượng giác của góc A.

Lời giải:

Bài 12 (trang 76 SGK Toán 9 Tập 1):

Hãy viết các tỉ số lượng giác sau thành tỉ số lượng giác của các góc nhỏ hơn 45 o: sin60 o, cos75 o, sin52 o30′, cotg82 o, tg80 o

Lời giải:

Bài 13 (trang 77 SGK Toán 9 Tập 1):

Dựng góc nhọn α, biết:

Lời giải:

a) (hình a) Vẽ góc vuông xOy. Trên tia Oy, lấy điểm M sao cho OM = 2cm. Lấy M làm tâm, vẽ cung tròn bán kính 3cm sao cho cung tròn này cắt tia Ox tại N. Khi đó ONM = α.

b)(Hình b) Vẽ góc vuông xOy. Trên tia Ox lấy điểm P sao cho OP = 3cm. Lấy P làm tâm, vẽ cung tròn bán kính 5cm sao cho cung này cắt tia Oy tại Q. Khi đó OPQ = α

c)(hình c) Vẽ góc vuông xOy. Trên tia Ox lấy điểm A sao cho OA = 4(cm). Trên tia Oy lấy điểm B sao cho OB = 3cm. Khi đó OAB = α.

d)(hình d) Vẽ góc vuông xOy. Trên tia Ox lấy điểm C sao cho OC = 3cm. Trên tia Oy lấy D sao cho OD = 2cm. Khi đó OCD = α.

Bài 14 (trang 77 SGK Toán 9 Tập 1):

Sử dụng định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn để chứng minh rằng. Với góc nhọn α tùy ý, ta có:

Gợi ý: Sử dụng định lí Pitago.

Lời giải:

Bài 15 (trang 77 SGK Toán 9 Tập 1):

Cho tam giác ABC vuông tại A. Biết cosB = 0,8, hãy tính các tỉ số lượng giác của góc C.

Gợi ý: Sử dụng bài tập 14.

Lời giải:

Bài 16 (trang 77 SGK Toán 9 Tập 1):

Cho tam giác vuông có một góc 60 o và cạnh huyền có độ dài là 8. Hãy tìm độ dài của cạnh đối diện với góc 60 o.

Lời giải:

Giả sử ta có tam giác ABC như trên hình. Có góc B = 60 o ta cần tìm độ dài cạnh AC.

Bài 17 (trang 77 SGK Toán 9 Tập 1):

Tìm x trong hình 10.

Lời giải:

Bạn đang xem bài viết Bài Tập Tia Phân Giác Của Góc Toán Lớp 6 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!