Xem Nhiều 1/2023 #️ Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 6: The Young Pioneers Club Số 4 # Top 1 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 6: The Young Pioneers Club Số 4 # Top 1 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 6: The Young Pioneers Club Số 4 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 6: The young pioneers club Số 4

Bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 8 có đáp án

Để có thêm nhiều bài tập hay giúp ôn tập lại kiến thức Unit 6 của chương trình tiếng Anh 8, chúng tôi mời các bạn tải ngay Bài tập tự luận Tiếng Anh lớp 8 Unit 6. Đây là một bài tập chất lượng, có nhiều câu hỏi hay, bao quát được kiến thức của đơn vị bài học. Mời thầy cô và các em tham khảo.

Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 6: The young pioneers club Số 1 có đáp ánBài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 6: The young pioneers club Số 2 có đáp ánBài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 6: The young pioneers club Số 3

a. call b. will call c. called d. am going to call

a. talk b. to talk c. talking d. for talking

8. Mike’s hobbies include reading and chess.

a. pastimes b. favors c. favorite d. habits

a. finding b. to find c. on finding d. found

a. lead to b. led to c. lead for d. led for

a. world b. worldwide c. worldly d. worldliness

a. applications b. hobbies c. activities d. favors

a. outdoor b. indoor c. outside d. inside

14. You need to enroll before the end of August.

a. encourage b. register c. join d. participate

a. can b. ought c. need d. must

V. Read the following passage and choose the item (a, b, c, or d) that best answers each of the questions about it.

The Wildlife Treatment Center is a small organization that was set up on the Greek island of Aegina in 1984. Its aims are to protect rare birds and other animals which are in danger and to teach people about the importance of wildlife.

At the busy animal hospital, vets and volunteers take care of anything from birds to bears. Many of the animals in the Center are rare, but not all. The Center accepts any animals that is in trouble, and even takes care of ordinary pets.

Ordinary members of the public usually bring sick and injured animals into the hospital.

set up (phrv): thành lập rare (adj): quí hiếm

accept (v): chấp nhận vet (n): bác sĩ thú y

island (n): đảovet pet (n): thú cưng

29. Where is the Wildlife Treatment Center?

a. In Greece b. On the island of Aegina

c. a & b d. no information

a. anything from birds to bears b. sick and injured anima1

c. ordinary members of the public d. a & b are correct

31. What does the word ‘volunteer’ in line 5 mean?

a. ordinary people

b. someone who does a job that they do not have to do

c. someone who knows a lot about a particular subject

d. someone who is a member of an organization

32. Which of the following could replace ‘takes care of ‘ in line 8?

a. looks at b. looks in c. looks for d. looks after

33. who usually brings sick and injured animals into the hospital?

a. vets b. vulunteers

c. members of the Center d. ordinary people

Đáp án Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 6

Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 6: The Young Pioneers Club

Identify the activities that Ho Chi Minh Young Pioneer and Youth Organization (Y & Y) participate in. Check (V) the boxes, then add more activities to the list.

(Em hãy xác nhận những hoạt động mà Đoàn thanh niên và Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh tham gia. Hãy đánh dấu (V) vào ô đúng rồi thêm vào danh sách một số hoạt động )

Ngoài các hoạt động ở trên, chúng ta có thể thêm một số hoạt động khác:

helping blind people: giúp người mù

helping elderly people: giúp người già cả

helping handicapped children: giúp trẻ khuyết tật

talking part in sports: chơi thể thao

cleaning up beaches: làm sạch bờ biển

planting green trees: trồng cây xanh

cleaning up streets, river banks and lakes: làm sạch đường phố, bờ sông, hồ

Thư kí: Chào em. Chị có thể giúp gì cho em?

Nga: Chào chị. Em muốn ghi tên tham gia các hoạt động trong hè này.

Thư kí: Ngày tháng năm sinh?

Thư kí: Em sống ở đâu? Em có số điện thoại không?

Nga: Em sống ở nhà số 5 đường Trần Phú. Em không có số điện thoại chị ạ.

Thư kí: Sở thích của em là gì nào?

Nga: Em thích vẽ và các hoạt động ngoài trời. Em cũng thích diễn xuất nữa.

1. Practice the dialogue with a partner.

(Em hãy luyện hội thoại với bạn em.)

2. Complete Nga’s details.

(Hãy hoàn thành các chi tiết về Nga.)

Look at the phrases in the boxes. Then practice the dialogues with a partner.

(Hãy xem các cụm từ cho trong khung rồi luyện hội thoại với bạn em.)

Now use the appropriate phrases in the box to make similar dialogues about some of the following situations with a partner.

(Bây giờ em hãy sử dụng các cụm từ thích hợp trong khung để làm những hội thoại tương tự về một vài tình huống sau đây với bạn em.)

Tourist: Could you do me a favor?

You: Sure. What can I do for you?

Tourist: I lost my money. Could you show me the way to the nearest police station?

You: Certainly. Turn right out of the station. Turn right again at the first corner. Go straight ahead until you see the police station on your right.

Tourist: Thank you very much.

Neighbor: Yes. My leg broke. Can you help me to tidy the yard, please?

You: Of course. Now, let me help you.

Your friend: Can you help me, please?

Your friend: My bike has a flat tire. Can you help me to fix it?

You: Certainly. I’ll help you.

Your friend: Thanks a lot.

Your aunt: I need some vegetables, but I’m busy cooking meals now. Can you go to the market and buy some for me?

You: No problem. What do you need?

Fill in the missing words.

(Điền vào chỗ trống từ còn thiếu.)

Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là một tổ chức dành cho thanh niên Việt Nam tuổi từ 15 tới 30. Đoàn xây dựng nhân cách tốt, tình yêu đất nước, và cổ vũ trở thành người công dân tốt, có kĩ năng mềm và khỏe mạnh.

Đoàn được thành lập vào ngày 26 tháng 3 năm 1931 bởi Chủ tịch Hồ Chí Minh kính yêu. Đoàn có các tên khác nhau qua các năm. Một trong những cái tên đầu tiên của Đoàn là: “Đoàn thanh niên Cộng sản Việt Nam”. Vào tháng 12 năm 1976, Đoàn chính thức được mang tên như nó được gọi ngày nay: Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, người ta thường sử dụng tên “Đoàn thanh niên” cho ngắn.

Đoàn thanh niên, cùng với các tổ chức thanh thiếu niên khác như Đội thiếu niên tiền phong, Hội liên hiệp thanh niên Việt Nam, Hội sinh viên Việt Nam thường tổ chức các hoạt động xã hội như: giúp đỡ người khuyết tật, làm sạch môi trường, chiến dịch mùa hè xanh, và những hoạt động tương tự khác. Các hoạt động này nhằm mục đích giúp đỡ thanh thiếu niên phát triển ý thức chung và hình thành năng lực cá nhân cho họ.

Kể từ khi Đoàn được thành lập, các mục tiêu và điều lệ Đoàn, được xây dựng bởi Hồ Chí Minh, đã là kim chỉ nam cho những người Việt Nam trẻ tuổi hôm nay và mai sau.

1. Fill in the missing information.

(Hãy điền thông tin còn thiếu.)

2. Answer. Then write the answers in your exercise book.

(Trả lời. Sau đó viết các câu trả lời vào trong vở bài tập.)

a) At what age can one join the Youth Union?

b) When was the Youth Union founded?

c) What is the complete name of the Youth Union?

d) Can you name some social activities of the Youth Union?

e) What do these activities aim to help?

f) Who established the guidelines for the Vietnamese youth?

What names have the Youth Union had over the years?

1. Read the passage and complete the letter.

(Đọc đoạn văn và hoàn thành lá thư.)

Điền thông tin vào bức thư:

2. Read the dialogue between Hoa and her aunt. Then write Hoa’s letter to her parents telling what she is going to do.

(Em hãy đọc hội thoại giữa Hoa và dì của cô ấy. Sau đó viết thư Hoa gửi ba mẹ cô nói về việc cô đang làm.)

Aunt: Hoa, you look very happy today. Anything interesting at school?

Hoa: Yes, Aunt. I’m going to join the Y & Y Green Group.

Aunt: Really? What will you do?

Hoa: We are having an environment month. And, we’re going to clean the banks of the lakes on weekends.

Aunt: Will you do anything else?

Hoa: Oh yes. We’re going to plant trees and flowers in the school garden and water them every afternoon after class.

Aunt: That sounds excellent.

Hoa: Yes, it is. And, we’re planting young trees and plants to sell to some schools. We hope to give more green color to the city and earn some money for our school Y & Y.

Aunt: You’re really great, Hoa!

Dì: Hoa này, hôm nay trông cháu có vẻ vui. Ở trường có gì thú vị phải không?

Hoa: Vâng, thưa dì. Cháu sẽ tham gia nhóm bảo vệ môi trường của Đoàn Đội.

Dì: Thật chứ? Cháu sẽ làm những việc gì nào?

Hoa: Chúng cháu sẽ có tháng môi trường. Và chúng cháu sẽ quét dọn bờ hồ vào những ngày cuối tuần.

Dì: Các cháu có làm việc gì khác nữa không?

Hoa: À, có ạ. Chúng cháu sẽ trồng cây và hoa trong vườn trường và tưới nước cho chúng vào mỗi buổi chiều sau khi tan học.

Hoa: Dạ, đúng vậy. Và chúng cháu sẽ trồng cây con và cây cảnh để bán cho một số trường. Chúng cháu hi vọng sẽ góp thêm màu xanh cho thành phố và kiếm được ít tiền cho Đoàn Đội của trường chúng cháu.

Dì: Hoa, cháu thật giỏi quá!

Dear Mom and Dad,

I’m very happy to tell you that I’ll be able to join in the Green Group of my school.

The Green Group is holding an environment month. And there will be a lot of interesting activities to do in this program. We will clean the lakes’ banks on the weekends, and plant trees and flowers in the parks and water them every afternoon after class. In addition, we are planting young trees and plants to sell to other schools.

I hope that we can give more green color to the city and eam some money for our school Y & Y. The program is really interesting, isn’t it?

I’ll write to you and tell you more about the group activities later. I’m OK and still work very hard. Aunt Lien is very pleased with me.

I hope you both are well.

1. Work with a partner. Ask and answer questions about Y & Y Spring activity program.

(Cùng với bạn em, hãy hỏi và trả lời câu hỏi về chương trình hoạt động mùa xuân của Đoàn Đội.)

Các phần hỏi và trả lời a), b), c) trong SGK đã làm cho hoạt động “Collect and empty garbage” trong bảng.

Plant and water trees along streets

– When do they plant and water trees along streets?

On February 2.

– Where do they plant and water trees along the streets?

On the City center streets.

– What time do they start and finish work?

They start at 7 am and finish at 10 am.

Help the elderly and street children

– When do they help the elderly and street children?

– When do they help the elderly and streer children?

At the City rest home and orphanage.

– What time do they start and finish work?

They start at 7 am and finish at 4 pm.

Have big gathering to support cultural-sport programs

– When do they have big gathering to support cultural-sport programs?

– Where do they have big gathering to support cultural-sport program?

In the Central stadium.

– What time do they start and finish work?

They start at 5 pm and finish at 9 pm.

a) Look at the table. Talk about our friends’ hobbies.

(Em hãy nhìn bảng và nói về sở thích của bạn em.)

A: Ba loves playing soccer, but he doesn’t like washing up.

B: Lan doesn’t like playing soccer and she doesn’t like washing up, either.

A: Ba hates cooking meals, but he likes performing music.

B: Lan likes cooking meals and she likes performing music.

A: Ba doesn’t like gardening and Lan doesn’t, either.

B: Ba likes gardening broken glasses and Lan does, too.

A: Ba likes watching TV and he loves camping, too.

B: Lan loves watching TV and she likes camping, too.

A: Ba hates playing badminton, but he likes doing homewwork.

B: Lan doeesn’t like playing badminton and she hates doing homework.

b) Copy the table into your exercise book. Then complete it with information about you. Next ask and answer questions with your partner.

(Hãy chép bảng trên vào vở bài tập của em rồi hoàn thành nó bằng những thông tin về bản thân em, sau đó hỏi và trả lời câu hỏi với bạn em.)

1. A: Do you like playing soccer?

B: No. I hate it. What about you?

A: Yes. I love playing soccer.

2. A: Do you like washing up?

B: Yes. I love it. What about you?

3. A: Do you like cooking meals?

B: No. I hate it. What about you?

4. A: Do you like performing music?

B: Yes. I love it. What about you?

5. A: Do you like doing gardening?

B: No. I hate it. What about you?

6. A: Do you like gatherning broken glasses.

B: No. I hate it. What about you?

A: Yes. I love gathering broken glasses.

a) Use the expressions in the box to ask for a favor. Then practice the dialogues with a partner.

(Dùng các diễn đạt cho trong khung để hỏi xin sự giúp đỡ, sau đó luyện nói với bạn em.)

A. Woman: Can/ Could you help me, please?

B. Old woman: Could you do me a favor?

D. Grandpa: Can you help me, please?

b) Use useful expressions in the boxes on page 55 to complete the dialogues. Then practice the dialogues with a partner.

(Hãy dùng các diễn đạt cho trong khung ở trang 55 để hoàn thành các hội thoại sau rồi luyện nói với bạn em.)

B: Yes. Thank you. Could you fill in this form for me?

1. Complete the dialogue to ask for favour or to offter assistance. Use the expression in the box. (Trang 51-52 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

2. Complete the sentences using the correct prensent simple forms of the verbs in the box. (Trang 52-53 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

3. Write full sentences, using the prensent simple or past simple. (Trang 53 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. Bao spends his free time doing volunteer work.

b. Bao helped his friends in the orphanage to play volleyball last week.

c. Hoa and her friends raise fund for the poor by selling their embroideries in the school student’s shop.

d. Song always plays soccer every Saturday afternoon, but last Saturday afternoon he played basketball.

e. The students like talking care of the trees in the parks. They planted and watered trees and flowers in Kim Dong Park last weekend.

f. Hung loves attending the class social activities. He help the elderly and the street children every Saturday and Sunday.

4. What do they plan to do this weekend? Write the sentences using the present simple. (Trang 54-55 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. Nga visit her grandparents.

b. Hoa practices singing.

c. Nam plays soccer with his school team.

d. Mr. and Mrs. Tuan prepare food for their children’s friends.

e. Ba gose to Huong Pagoda with his classmates.

f. Linh helps the children play games.

g. Lix writes letters to her friends in the USA.

h. Mai and Hung fix the chairs and desks in the classroom.

5. Use the -ING form of the words in the box to complete the sentences below. (Trang 55 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. drinking f. playing b. smoking g. cooking c. reading h. eating d. learning - practicing i. going e. replying - writing

6. Complete the sentences using the correct form of the verbs in the box. (Trang 55-56 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

b. playing h. working c. driving i. recycling d. swimming j. practicing e. repairing k. cooking f. talking l. running - high jumping g. sewing m. learning

7. Gerund or infinitive? Complete the sentences. Use the correct form of the verbs in brackets. (Trang 56 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. to go e. to do b. watching f. collecting c. doing g. to help d. playing - swimming

8. Fill in each gap with the correct form of a word or phrase from the box. (Trang 57 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. senior centers e. parks b. school board f. playground c. funeral - funeral g. public library d. clubs h. Community centers

9. Read the passage and fill in each gap with a suitable word. Cirele A, B, C, or D. (Trang 57-58 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

10. Read the passage and answer the multiple-choice question. (Trang 59-60 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 8 Unit 6: The Young Pioneers Club

Bài tập tiếng Anh 8 Unit 6 The young pioneers club

Bài tập tiếng Anh lớp 8 Unit 6: The young pioneers club có đáp án. Chỉ với thao tác download đơn giản là các em học sinh đã có ngay Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 6 để ôn tập, củng cố kiến thức thật hiệu quả các kỳ kiểm tra, thi. Bao gồm những bài tập hay, chất lượng, bài tập tiếng anh 8 sẽ giúp các em nhanh chóng nắm được đặc điểm, cách vận dụng các điểm ngữ pháp, từ vựng của Unit 6.

a. am

b. going to be

c. will

d. was

a. rise

b. rises

c. is rising

d. is going to rise

a. clean

b. cleans

c. to clean

d. cleaning

a. come

b. may come

c. are coming

d. will comes

a. help

b. helping

c. on helping

d. for helping

a. lot

b. lost

c. loss

d. lose

a. aim

b. aid

c. arm

d. ace

a. outdoor

b. indoor

c. outside

d. inside

a. fill it

b. fill it out

c. fill out it

d. fill in it

a. lately

b. later

c. latter

d. late

Mom: Really? What will you do?

Mom: Will you do anything else?

Mom: That sounds excellent.

V. Read and choose the correct answer.

‘Activation!’ is a charity. Its main aim is to provide activity breaks for teenagers from poor families in London. We choose children who would never have a holiday unless we helped. Every year we organize charity events to raise money and we bring small groups of children here to the seaside, where they can learn to swim and to sail.

Host families provide accommodation and look after the teenagers during their stay.

charity (n); tổ chức từ thiện break (n) : kì nghỉ

unless (conj) : trừ khi host (n) : chủ

accommodation (n) : chỗ ở

27. What is ‘Activation!’?

a. An organization

b. A charity

c. A volunteer

d. a & b are correct

a. rich

b. poor

c. sociable

d. hard-working

29. How can they raise money?

a. By organizing charity events.

b. By bringing small groups of children to the seaside.

c. By teaching children to swim.

d. no information

30. What does the word ‘they’ in line 5 refer to?

a. families

b. events

c. children

d. activities

31. Which of the following is true?

a. Teenagers from rich families in London can join the program.

b. The children must learn to swim and to sail.

c. ‘Activation!’ provides accommodation for the children.

d. Host families take care of the children during their stay.

Đáp án Bài tập tiếng Anh 8 Unit 6 The young pioneers club

I. Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

1 – d; 2 – d; 3 – a; 4 – d; 5 – c;

II. Choose the word or phrase that best completes each unfinished sentence below or substitutes for the underlined word or phrase.

6 – a; 7 – b; 8 – d; 9 – b; 10 – a;

11 – b; 12 – a; 13 – a; 14 – b; 15 – b;

III. Choose the words or phrases that are not correct in Standard English.

16 – a; 17 – c; 18 – d; 19 – d; 20 – d;

IV. Choose the word (a, b, c, or d) that best fits each of the blank spaces.

21 – d; 22 – b; 23 – b; 24 – a; 25 – c; 26 – b;

V. Read and choose the correct answer.

27 – d; 28 – b; 29 – a; 30 – c; 31 – d;

Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 8 cũng như tiếng Anh lớp 6 – 7 – 9 tại group trên facebook

Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 6 The Young Poineers Club

Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 8 Unit 6 THE YOUNG POINEERS CLUB

Lời giải sách bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 6 Đội Thiếu niên Tiền phong

đưa ra lời giải sách bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 6 Đội Thiếu niên Tiền phong các trang 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60 sách Bài tập Tiếng Anh 8. Mời thầy cô và các em học sinh tham khảo để học tốt chương trình Tiếng Anh lớp 8.

Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 6: The young pioneers club Số 5

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 6: The young pioneers

Từ vựng tiếng Anh 8 Unit 6: The Young Poineers Club

Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 8 Unit 7 MY NEIGHBORHOOD

1. Complete the dialogue to ask for favour or to offter assistance. Use the expression in the box. (Trang 51-52 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a)

A: Could you help me, please?

B: What can I do for you?

A: Can you turn on the lights for me?

B: Certainly.

b)

C: Can you empty the waste-basket for me?

D: Of course!

C: Thanks. That’s very kind of you.

c)

E: Do you need any help?

F: Yes. Could you carry the suitcase for me? It’s heavy.

E: No problem.

d)

G: Let me help you.

H: Could you take that book for me?

G: Sure.

e)

I: It’s very dark in here.

J: How can I help you?

I: Could you open the door for me?

J: Certainly.

2. Complete the sentences using the correct prensent simple forms of the verbs in the box. (Trang 52-53 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. starts – finishes b. begins – doesn’t end

c. leave – reach d. opens

e. is f. hold g. goes

3. Write full sentences, using the prensent simple or past simple. (Trang 53 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. Bao spends his free time doing volunteer work.

b. Bao helped his friends in the orphanage to play volleyball last week.

c. Hoa and her friends raise fund for the poor by selling their embroideries in the school student’s shop.

d. Song always plays soccer every Saturday afternoon, but last Saturday afternoon he played basketball.

e. The students like talking care of the trees in the parks. They planted and watered trees and flowers in Kim Dong Park last weekend.

f. Hung loves attending the class social activities. He help the elderly and the street children every Saturday and Sunday.

4. What do they plan to do this weekend? Write the sentences using the present simple. (Trang 54-55 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. Nga visit her grandparents.

b. Hoa practices singing.

c. Nam plays soccer with his school team.

d. Mr. and Mrs. Tuan prepare food for their children’s friends.

e. Ba gose to Huong Pagoda with his classmates.

f. Linh helps the children play games.

g. Lix writes letters to her friends in the USA.

h. Mai and Hung fix the chairs and desks in the classroom.

5. Use the -ING form of the words in the box to complete the sentences below. (Trang 55 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. drinking f. playing

b. smoking g. cooking

c. reading h. eating

d. learning – practicing i. going

e. replying – writing

6. Complete the sentences using the correct form of the verbs in the box. (Trang 55-56 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

b. playing h. working

c. driving i. recycling

d. swimming j. practicing

e. repairing k. cooking

f. talking l. running – high jumping

g. sewing m. learning

7. Gerund or infinitive? Complete the sentences. Use the correct form of the verbs in brackets. (Trang 56 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. to go e. to do

b. watching f. collecting

c. doing g. to help

d. playing – swimming

8. Fill in each gap with the correct form of a word or phrase from the box. (Trang 57 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. senior centers e. parks

b. school board f. playground

c. funeral – funeral g. public library

d. clubs h. Community centers

9. Read the passage and fill in each gap with a suitable word. Cirele A, B, C, or D. (Trang 57-58 sách Bài tập Tiếng Anh 8) 10. Read the passage and answer the multiple-choice question. (Trang 59-60 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. C

b. A

c. C

d. D

e. C

Bạn đang xem bài viết Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 6: The Young Pioneers Club Số 4 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!