Bài Tập Toán Lớp 10 Chương 1: Mệnh Đề

Xem 3,960

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài Tập Toán Lớp 10 Chương 1: Mệnh Đề mới nhất ngày 19/04/2021 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 3,960 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Và Bài Tập Về Mệnh Đề
  • Ma Trận Efe Ma Trận Các Yếu Tố Ngoại Vi (External Factor Evaluation)
  • Xây Dựng Chiến Lược Kinh Doanh Của Công Ty Cổ Phần Hưng Vượng, Giai Đoạn 2021 2021 2
  • Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 12: Let’s Eat
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Tôi Đi Học
  • Bài tập Toán lớp 10 cơ bản

    Trắc nghiệm Toán 10 chương 1

    Lý thuyết Toán 10 phần Mệnh đề

    Lý thuyết về mệnh đề

    Mệnh đề là câu khẳng định có thể xác định được tính đúng hay sai của nó. Một mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai.

    Mệnh đề chứa biến là câu khẳng định mà sự đúng đắn, hay sai của nó còn tùy thuộc vào một hay nhiều yếu tố biến đổi.

    Ví dụ: Câu “Số nguyên

    Nếu ta gán cho

    Nếu gán cho

    3. Phủ định của một mệnh đề

    Nếu

    Nếu

    Mệnh đề kéo theo có dạng: “Nếu

    Mệnh đề

    Mệnh đề “

    Nếu

    Khi

    7. Kí hiệu

    Cho mệnh đề chứa biến:

    – Câu khẳng định: Với

    – Câu khẳng định: Có ít nhất một

    Bài tập Toán lớp 10 chương 1

    a. Số 11 là số chẵn. b. Bạn có chăm học không?

    c. Huế là một thành phố của Việt Nam. d. 2x + 3 là một số nguyên dương.

    e. 4 + x = 3. f. Hãy trả lời câu hỏi này!

    g. Paris là thủ đô nước Ý. h. Phương trình x² – x + 1 = 0 có nghiệm.

    i. 13 là một số nguyên tố. j. x² + 1 không phải số nguyên tố.

    Bài 2. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là đúng? Giải thích.

    a. Nếu a chia hết cho 9 thì a chia hết cho 3. b. Nếu a ≥ b thì a² ≥ b².

    e. 2 và 3 là hai số nguyên tố cùng nhau. f. 81 là số chính phương.

    Bài 3. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng? Giải thích.

    a. Hai tam giác bằng nhau khi và chỉ khi chúng có diện tích bằng nhau.

    b. Hai tam giác bằng nhau khi và chỉ khi chúng đồng dạng và có một cạnh bằng nhau.

    c. Tam giác là tam giác đều khi và chỉ khi có hai đường trung tuyến bằng nhau và một góc bằng 60°.

    d. Một tam giác là tam giác vuông khi và chỉ khi có một góc bằng tổng của hai góc còn lại.

    e. Đường tròn có một tâm đối xứng và một trục đối xứng.

    f. Hình chữ nhật có hai trục đối xứng.

    g. Một tứ giác là hình thoi khi và chỉ khi nó có hai đường chéo vuông góc với nhau.

    h. Một tứ giác nội tiếp được đường tròn khi và chỉ khi nó có hai góc vuông.

    Bài 4. Cho mệnh đề chứa biến P(x), với số thực x. Tìm x để P(x) là mệnh đề đúng nếu

    Bài 5. Nêu mệnh đề phủ định của các mệnh đề sau:

    a. Số tự nhiên n chia hết cho 2 và cho 3.

    b. Số tự nhiên n có chữ số tận cùng bằng 0 hoặc bằng 5.

    c. Tứ giác ABCD có hai cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau.

    d. Số tự nhiên n chỉ có 2 ước số là 1 và n.

    Bài 6. Nêu mệnh đề phủ định của các mệnh đề sau:

    c.

    e. ∀x ∈ R, x² – x – 2 < 0. f.

    g. ∀x ∈ N, n² + 1 không chia hết cho 3. h. ∀x ∈ N, n² + 2n + 5 là số nguyên tố.

    i. ∀x ∈ N, n² + n chia hết cho 2. k. ∀x ∈ N, n² – 1 là số lẻ.

    Bài 7. Phát biểu mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau và xác định xem mệnh đề phủ định đó đúng hay sai

    a. P: “Phương trình x² – x + 1 = 0 có nghiệm.”

    b. Q: “17 là số nguyên tố”

    c. R: “Số 12345 chia hết cho 3”

    d. S: “Số 39 không thể biểu diễn thành tổng của hai số chính phương”

    e. T: “210 – 1 chia hết cho 11”.

    Bài 8. Phát biểu các mệnh đề sau sử dụng khái niệm “điều kiện cần”, “điều kiện đủ”:

    a. Nếu một số tự nhiên có chữ số tận cùng là chữ số 5 thì nó chia hết cho 5.

    c. Nếu một số tự nhiên chia hết cho 6 thì nó chia hết cho 3.

    d. Số tự nhiên n là số lẻ khi và chỉ khi n² là số lẻ.

    e. Nếu a và b đều chia hết cho c thì a + b chia hết cho c.

    f. Một số chia hết cho 6 khi và chỉ khi nó chia hết cho 2 và cho 3.

    g. Nếu hai tam giác bằng nhau thì chúng có diện tích bằng nhau.

    h. Nếu tứ giác là hình thoi thì có hai đường chéo vuông góc với nhau.

    i. Nếu tam giác đều thì nó có hai góc bằng nhau.

    j. Một tam giác là vuông khi và chỉ khi nó có một góc bằng tổng hai góc còn lại.

    k. Một tứ giác là hình chữ nhật khi và chỉ khi nó có ba góc vuông.

    l. Một tứ giác nội tiếp được trong đường tròn khi và chỉ khi nó có hai góc đối bù nhau.

    m. Hình chữ nhật có hai cạnh liên tiếp bằng nhau là hình vuông và ngược lại.

    n. Tam giác có ba đường cao bằng nhau là tam giác đều và ngược lại.

    p. Một số tự nhiên có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và ngược lại.

    Bài 9. Chứng minh các mệnh đề sau bằng phương pháp phản chứng.

    a. Nếu a + b < 2 thì một trong hai số a và b nhỏ hơn 1.

    b. Một tam giác không phải là tam giác đều thì có ít nhất một góc nhỏ hơn 60°.

    c. Nếu x ≠-1 và y ≠-1 thì x + y + xy ≠-1.

    d. Nếu tích của hai số tự nhiên là một số lẻ thì tổng của chúng là một số chẵn.

    e. Nếu x² + y² = 0 thì x = 0 và y = 0.

    Bài 10. Viết mỗi tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử trong đó.

    Bài 11. Viết các tập hợp sau bằng cách chỉ rõ tính chất đặc trưng

    a. A = {0; 4; 8; 12; 16} b. B = {-3; 9; -27; 81}

    c. C = {9; 36; 81; 144} d. D = {3, 6, 9, 12, 15}

    e. E = Tập hợp các điểm thuộc đường trung trực của đoạn thẳng AB.

    f. H = Tập hợp các điểm thuộc đường tròn tâm I cho trước và có bán kính bằng 5.

    Bài 12. Tìm tất cả các tập con, các tập con gồm hai phần tử của các tập hợp sau

    a. A = {1; 2; 3} b. B = {a; b; c; d}

    Bài 13. Trong các tập hợp sau, tập nào là tập con của tập nào?

    a. A = {1; 2; 3} và B = , B = (1; 5), C = (−3; 1] d. A = (−5; 1], B = và B = (-8; 10). d. A = b. (-∞; 1) U (-2; 3) c. (-2; 3) (0; 7)

    d. (-2; 3) (-1; +∞) i. R ∩ k. (0; 2] U n. (4; 7) ∩ (-7; -4) o. (2; 3) ∩ [3; 5)

    p. (-2; 3) (1; 5) q. R {2}

    Bài 21. Cho A = (2m – 1; m + 3) và B = (-4; 5). Tìm m sao cho

    a. A là tập hợp con của B b. B là tập hợp con của A c. A ∩ B = ϕ

    Bài 22. Tìm phần bù của các tập sau trong tập R

    Bài tập trắc nghiệm Toán 10 chương 1: Mệnh đề – Tập hợp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Về Mệnh Đề
  • Giải Bài 1,2,3 Trang 9 Đại Số Lớp 10 : Bài Tập Mệnh Đề
  • Giải Toán 10 Bài 1: Mệnh Đề
  • Các Dạng Bài Tập Toán Về Mệnh Đề Và Phương Pháp Giải
  • Phương Pháp Giải Bt Vật Lý 12 (2011)
  • Bạn đang xem bài viết Bài Tập Toán Lớp 10 Chương 1: Mệnh Đề trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!