Xem Nhiều 1/2023 #️ Bài Tập Toán Rời Rạc Chương 2: Đồ Thị # Top 10 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Bài Tập Toán Rời Rạc Chương 2: Đồ Thị # Top 10 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài Tập Toán Rời Rạc Chương 2: Đồ Thị mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

BÀI TẬP TOÁN RỜI RẠC *** CHƯƠNG 2: ĐỒ THỊ Giảng viên : Nguyễn Mậu Hân Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Diệu Hằng Lớp : Tin K30D * Bài 1: Cho G là một đồ thị có v đỉnh và e cạnh.M và m tương ứng là bậc lớn nhất và nhỏ nhất của các đỉnh của G.Chứng minh rằng: m £ 2.e/v £ M Lời giải: Theo đề ra ta có: M: bậc lớn nhất của đỉnh của G. m: bậc nhỏ nhất của đỉnh của G. Như vậy: m £ deg(vi) £ M (với deg(vi) : bậc của đỉnh vi) v.m £ ∑deg(vi) £ v.M v.m £ 2.e £ v.M m £ 2.e £ M Vậy ta có điều phải chứng minh. * Bài 2: Chứng minh rằng nếu G là đơn đồ thị phân đôi có v đỉnh và e cạnh, khi đó e £ v2/4. Lời giải : Ta có: G=(V,E) là đơn đồ thị phân đôi. V=V1 U V2, V1 ∩ V2 =ø, V1 ≠ ø, V2 ≠ ø. Gọi n1 và n2 lần lượt là số phần tử của V1 và V2. n1 + n2 = v G là đồ thị phân đôi nên e đạt giá trị max khi G là đồ thị phân đôi đầy đủ.Khi đó: e = n1.n2 Có nghĩa là trong trường hợp tổng quát thì: e £ n1.n2 Như vậy, để chứng minh e £ v2/4 chỉ cần chứng minh: n1.n2£ v2/4 Thật vậy: n1.n2 £ v2/4 n1.n2 £ (n1+ n2)2/4 4.n1.n2 £ n12 + n22 + 2.n1.n2 n12 + n22 – 2.n1.n2 ≥ 0£ v2/4 (n1- n2)2 ≥ 0 (hiển nhiên đúng) Suy ra: e £ n1.n2 £ v2/4 Vậy ta có điều phải chứng minh. * Bài 3: Trong một phương án mạng kiểu lưới kết nối n=m2 bộ xử lý song song, bộ xử lý P(i,j) được kết nối với 4 bộ xử lý (P(i±1) mod m, j), P(i, (j±1) mod m), sao cho các kết nối bao xung quanh các cạnh của lưới. Hãy vẽ mạng kiểu lưới có 16 bộ xử lý theo phương án này. Lời giải: P(0,1) P(0,0) P(2,0) P(2,1) P(0,2) P(0,3) P(2,2) P(2,3) P(3,1) P(3,0) P(1,0) P(1,1) P(3,2) P(3,3) P(1,3) P(1,2) * Bài 4: Hãy vẽ các đồ thị vô hướng được biểu diễn bởi ma trận liền kề sau: a) b) 1 2 3 1 2 0 1 2 0 4 2 0 3 0 3 4 0 0 3 1 1 1 0 1 0 c) 0 1 3 0 4 1 2 1 3 0 3 1 1 0 1 0 3 0 0 2 4 0 1 2 3 Lời giải: a) b) V1 V3 V2 c) V4 V3 V1 V2 V1 V2 V5 V3 V4 *Bài 5: Nêu ý nghĩa của tổng các phần tử trên một hàng (tương ứng cột) của một ma trận liền kề đối với một đồ thị vô hướng ? Đối với đồ thị có hướng ? Lời giải: Cho đồ thị G=(V,E).V= {v1,v2,…,vn } Ma trận liền kề của đồ thị G=(V,E) là ma trận: A=( aij ) với 1≤i,j≤n a11 a12 … a1n a21 a22 … a2n A= ……… an1 an2 … ann *Nếu G là đồ thị vô hướng: aij là số cạnh nối đỉnh vi và vj -Tổng hàng i của ma trận A: n ∑ aij chính là bậc của đỉnh vi j=1 -Tổng cột j của ma trận A: n ∑aij chính là bậc của đỉnh vj i=1 *Nếu G là đồ thị có hướng: aij là số cung nối vi và vj mà vj là đỉnh cuối -Tổng hàng i của ma trận A: n ∑ aij chính là bậc ra của đỉnh vi j=1 -Tổng cột j của ma trận A: n ∑aij chính là bậc ra của đỉnh vj i=1 *Bài 6: Tìm ma trận liền kề cho các ma trận sau: a) Kn b) Cn c) Wn d) Km,n e) Qn Lời giải: Ma trận liền kề của đồ thị đầy đủ Kn: ai1 ai2 … aij … ain a1j 0 1 … 1 … 1 a2j 1 0 … 1 … 1 … … … … … … … aij 1 1 … 0 … 1 … … … … … … … anj 1 1 … 1 … 0 Hay viết cách khác: Ma trận liền kề của đồ thị đầy đủ Kn là: 0 nếu i = j A = (aij), trong đó aij = 1 nếu i ≠ j Ma trận liền kề của đồ thị vòng Cn: ai1 ai2 ai3 … aij-1 aij aij+1 … ain-1 ain a1j 0 1 0 … 0 0 0 … 0 1 a2j 1 0 1 … 0 0 0 … 0 0 a3j 0 1 0 … 0 0 0 … 0 0 … … … … … … … … … … … aij 0 0 0 … 1 0 1 … 0 0 … … … … … … … … … … … anj 1 0 0 … 0 0 0 … 1 0 Viết cách khác: Ma trận liền kề của đồ thị vòng Cn là: A = (aij), trong đó: 1 nếu j=2 hoặc j=n – Với i=1: aij= 0 nếu j≠2và j≠n 1 nếu j=1 hoặc j=n-1 – Với i=n: aij= 0 nếu j≠1 và j≠n-1 -Với i≠1 và i≠n: 1 nếu j=i+1, j=i-1 aij = 0 nếu j≠i+1 và j≠i-1 c) Ma trận liền kề A của đồ thị bánh xe Wn: ai1 ai2 ai3 … aij-1 aij aij+1 … ain-1 ain ain +1 a1j 0 1 0 … 0 0 0 … 0 1 1 a2j 1 0 1 … 0 0 0 … 0 0 1 … … … … … … … … … … … … aij 0 0 0 … 1 0 1 … 0 0 1 … … … … … … … … … … … … anj 1 0 0 … 0 0 0 … 1 0 1 an+1j 1 1 1 … 1 1 1 … 1 1 0 Ma trận liền kề của đồ thị phân đôi đầy đủ Km,n: Cho G=(V,E)=Km,n, trong đó V=V1 U V2 V1={v1,v2,…,vm} V2={v’1,v’2,…,v’n} Ta có ma trận liền kề của Km,n như sau: v1 v2 … vm v’1 v’2 … v’n v1 0 0 … 0 1 1 … 1 v2 0 0 … 0 1 1 … 1 … … … … … … … … … vm 0 0 … 0 1 1 … 1 v’1 1 1 … 1 0 0 … 0 v’2 1 1 … 1 0 0 … 0 … … … … … … … … … v’n 1 1 … 1 0 0 … 0 Ma trận liền kề của đồ thị lập phương Qn( 2n đỉnh ứng với n xâu nhị phân khác nhau chứa bit 0, 1) 00..00 00..01 00..10 00..11 … 10..00 10..01 … 11..11 00..00 0 1 1 0 … 1 0 … 0 00..01 1 0 0 1 … 0 1 … 0 00..10 1 0 0 1 … 0 0 … 0 00..11 0 1 1 0 … 0 0 … 0 … … 10..00 1 0 0 0 … 0 1 … 0 10..01 0 0 0 0 … 1 0 … 0 … 11..11 0 0 0 0 … 0 0 … 0 *Bài 7: Hai đơn đồ thị với ma trận liền kề sau đây có là đẳng cấu không? 0 1 0 1 0 1 1 1 1 0 0 1 1 0 0 1 0 0 0 1 1 0 0 1 1 1 1 0 1 1 1 0 Ma trận 1 Ma trận 2 Lời giải: * Cách 1: Dựa vào ma trận liền kề, ta có thể vẽ được 2 đồ thị tương ứng như sau: V1 V4 V3 V2 V’4 V’1 V’3 V’2 G1 G2 G1=(V,E): đồ thị ứng với ma trận 1 G2=(V’,E’): đồ thị ứng với ma trận 2 Dễ dàng nhận thấy: Số cạnh của 2 đồ thị khác nhau: G1 có 4 cạnh, G2 có 5 cạnh Ngoài ra: G1 có 1 đỉnh bậc 1 (V3) 2 đỉnh bậc 2 (V1,V2) 1 đỉnh bậc 3 (V4) G2 không có đỉnh bậc 1 2 đỉnh bậc 2(V’2,V’3) 2 đỉnh bậc 3(V’1,V’4) Vậy 2 đồ thị trên không đẳng cấu. * Cách 2: Tổng các phần tử trong ma trận liền kề của đơn đồ thị bằng tổng số bậc của các đỉnh và bằng 2 lần số cạnh của đồ thị. Từ 2 ma trận trên ta có: Đồ thị ứng với ma trận 1 có 8:2=4 cạnh Đồ thị ứng với ma trận 2 có 10:2=5 cạnh Như vậy, 2 đơn đồ thị ứng với 2 ma trận liền kề trên không đẳng cấu. *Bài 8: Hai đơn đồ thị với ma trận liên thuộc sau có là đẳng cấu không? 1 0 0 0 0 0 1 0 0 1 1 0 1 0 1 0 1 1 1 0 0 0 0 1 1 1 0 0 1 0 0 1 1 1 0 1 0 1 0 1 Lời giải: – Ma trận 1: e1 e2 e3 e4 e5 u1 1 1 0 0 0 u2 1 0 1 0 1 u3 0 0 0 1 1 ứng với đồ thị G=(U,E) u4 0 1 1 1 0 Ma trận 2: e’1 e’2 e’3 e’4 e’5 v1 0 1 0 0 1 v2 0 1 1 1 0 ứng với đồ thị G’=(V,E’) v3 1 0 0 1 0 v4 1 0 1 0 1 U2 V1 V2 U1 e1 e’2 e2 e3 e5 e’5 e’3 e’4 U3 V4 V3 U4 e4 e’1 G=(U,E) G’=(V,E’) Xét phép đẳng cấu f: e1→e’2 e2→e’5 e3→e’3 e4→e’1 e5→e’4 Lúc này, ta biểu diễn lại ma trận liên thuộc của đồ thị G’ theo thứ tự các đỉnh v1, v2, v3,v4 và thứ tự các cạnh e’2, e’5, e’3, e’1, e’4 như sau: e’2 e’5 e’3 e’1 e’4 v1 1 1 0 0 0 v2 1 0 1 0 1 v3 0 0 0 1 1 v4 0 1 1 1 0 Ma trận n ày và ma trận liên thuộc của G bằng nhau. Vậy G và G’ đẳng cấu với nhau. * Bài 9: Các đồ thị G và G’ sau có đẳng cấu với nhau không? v2 v1 v6 u1 a) v4 u2 u3 v5 u4 v3 u6 u5 v2 v1 u3 u2 u1 b) v3 v6 u6 u5 u4 v5 v4 Lời giải: Xét phép đẳng cấu f: u1→v2 u2→v3 u3→v6 u4→v5 u5→v4 u6→v1 Lúc này, ma trận liền kề của G (theo thứ tự các đỉnh u6, u1, u2, u5, u4, u3) và ma trận liền kề của G’ là bằng nhau và bằng: 0 1 1 1 1 1 1 0 1 1 0 0 1 1 0 1 0 1 1 1 1 0 1 1 1 0 0 1 0 1 1 0 1 1 1 0 Vậy G và G’ đẳng cấu với nhau. b)Xét phép đẳng cấu f: u1→v3 u2→v5 u3→v1 u4→v2 u5→v4 u6→v6 Lúc này, ma trận liền kề của G(theo thứ tứ các đỉnh v3, v4, v1, v5, v2, v6) và na trận liền kề của G’ bằng nhau và bằng: 0 1 0 0 0 1 0 0 0 0 1 0 0 1 0 1 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 1 0 1 0 Vậy, hai đồ thị G và G’ đẳng cấu với nhau. * Bài 10: Cho V={2,3,4,5,6,7,8} và E là tập hợp các cặp phần tử (u,v) của V sao cho u<v và u,v nguyên tố cùng nhau. Hãy vẽ đồ thị có hướng G=(V,E). Tìm số các đường đi phân biệt độ dài 3 từ đỉnh 2 tới đỉnh 8. Lời giải: Các cặp phần tử (u,v) thỏa mãn yêu cầu đề bài là: E={(2,3), (2,5), (2,7), (3,4), (3,5), (3,7), (3,8), (4,5), (4,7), (5,6), (5,7), (5,8), (6,7), (7,8)} Đồ thị G cần vẽ : 4 3 2 8 7 6 5 Các đường đi phân biệt độ dài 3 đi từ 2 đến 8 là: 2, 3, 7, 8 2, 3, 5, 8 2, 5, 7, 8 * Bài 11: Hãy tìm số đường đi độ dài n giữa hai đỉnh liền kề (t.ư. không liền kề) tùy ý trong K3,3 với mỗi giá trị của n sau: a) n=2 b) n=3 c) n=4 d) n=5 Lời giải: V4 V5 V6 V2 V3 V1 K3,3 * Cách 1: Tập các đỉnh của K3,3 được chia làm 2 phần: Phần 1 gồm V1, V2, V3 Phần 2 gồm V4, V5, V6 Trong đó, 2 đỉnh thuộc cùng 1 phần thì không liền kề 2 đỉnh thuộc 2 phần khác nhau thì liền kề. Gọi d là số đường đi độ dài n giữa 2 đỉnh thuộc K3,3. * Nếu n chẵn thì điểm đầu và điểm cuối của đường đi phải nằm trong cùng 1 phần (chúng không liền kề). * Nếu n lẻ thì điểm đầu và điểm cuối của đường đi phải nằm ở 2 phần khác nhau (chúng liền kề với nhau). Mà khi xuất phát từ 1 đỉnh ta luôn có 3 cách đi(do mỗi phần gồm 3 đỉnh). Áp dụng quy tắc nhân ta có số đường đi có độ dài n giữa 2 đỉnh là: Nếu 2 đỉnh liền kề: + n chẵn: d=0 + n lẻ : d=3n-1(do cạnh cuối cùng nối với đỉnh cuối chỉ có 1 cách) Nếu 2 đỉnh không liền kề: + n chẵn : d=3n-1(do cạnh cuối cùng nối với đỉnh cuối chỉ có 1 cách) + n lẻ : d=0 Áp dụng cụ thể: Độ dài Đỉnh n=2 n=3 n=4 n=5 Liền kề d=0 d=9 d=0 d=81 Không liền kề d=3 d=0 d=27 d=0 * Cách 2: Đồ thị K3,3 có ma trận liền kề theo thứ tự các đỉnh V1, V2, V3, V4, V5, V6 như sau: 0 0 0 1 1 1 0 0 0 1 1 1 A= 0 0 0 1 1 1 1 1 1 0 0 0 1 1 1 0 0 0 1 1 1 0 0 0 Ta có mệnh đề: Cho G là một đồ thị (vô hướng hoặc có hướng) với ma trận liền kề A theo thứ tự các đỉnh v1, v2, …, vn. Khi đó số các đường đi khác nhau độ dài r từ vi tới vj trong đó r là một số nguyên dương, bằng giá trị của phần tử dòng i cột j của ma trận Ar. n Ta có: An = A.A…A.A 3n-1 3n-1 3n-1 0 0 0 3n-1 3n-1 3n-1 0 0 0 A= 3n-1 3n-1 3n-1 0 0 0 , nếu n chẵn 0 0 0 3n-1 3n-1 3n-1 0 0 0 3n-1 3n-1 3n-1 0 0 0 3n-1 3n-1 3n-1 0 0 0 3n-1 3n-1 3n-1 0 0 0 3n-1 3n-1 3n-1 0 0 0 3n-1 3n-1 3n-1 A= 3n-1 3n-1 3n-1 0 0 0 , nếu n lẻ 3n-1 3n-1 3n-1 0 0 0 3n-1 3n-1 3n-1 0 0 0 Như vậy, theo mệnh đề trên, áp dụng vào các trường hợp cụ thể đề bài đã cho ta có kết quả như ở cách 1. * Bài 12: Một cuộc họp có ít nhất 3 đại biểu đến dự.Mỗi người quen ít nhất 2 đại biểu khác.Chứng minh rằng có thể sắp xếp một số đại biểu ngồi xung quanh một bàn tròn để mỗi người ngồi giữa 2 người mà đại biểu đó quen. Lời giải: * Ta có thể biểu diễn mối quan hệ của các đại biểu đến tham dự cuộc họp bằng đơn đồ thị G=(V,E). G có n đỉnh (n≥3, n là số đại biểu) và e cạnh. Mỗi đỉnh của đồ thị ứng với 1 đại biểu, giữa 2 đỉnh ứng với 2 đại biểu quen nhau tồn tại 1 cạnh. Gọi Vi (i=1,2,…,n): đỉnh của đồ thị (ứng với 1 đại biểu) Do mỗi người quen ít nhất 2 đại biểu khác nên deg(Vi) ≥ 2 n ∑deg(Vi) ≥ 2n i=1 Số cạnh của đồ thị: e ≥ n (1) * Mặt khác, theo đề ra ta có: các đại biểu ngồi xung quanh 1 bàn tròn. Vì vậy, đồ thị biểu diễn cách sắp xếp chỗ ngồi của các đại biểu thỏa yêu cầu là đồ thị vòng Cn. Trong đồ thị vòng Cn có n (cạnh), n cạnh này được lấy từ e cạnh của G(do nó biểu thị mối quan hệ giữa các đại biểu) (2) * Tập đỉnh của G và Cn bằng nhau và bằng n. (3) Từ (1), (2) và (3) cho thấy, Cn là đồ thị con bao hàm của G.(Cn được tạo ra bằng cách bỏ đi một số cạnh thích hợp của G) Vậy, dựa trên mối quan hệ giữa các đại biểu như trên ta có thể sắp xếp các đại biểu ngồi quanh bàn tròn sao cho mỗi người ngồi giữa 2 người mà họ quen.( Đpcm) *Bài 13: Một lớp học có ít nhất 4 sinh viên. Mỗi sinh viên thân với ít nhất 3 sinh viên khác. Chứng minh rằng có thể xếp một số chẵn sinh viên ngồi quanh một cái bàn tròn để mỗi sinh viên ngồi giữa 2 sinh viên mà họ thân. Lời giải: * Mối quan hệ giữa các sinh viên trong lớp có thể biểu diễn bằng 1 đơn đồ thị G=(V,E) n đỉnh(n≥4, n: số sinh viên), e cạnh. Hai đỉnh ứng với 2 sinh viên thân nhau liền kề với nhau. Gọi Vi (i=1,2,…,n): đỉnh của đồ thị ứng với 1 sinh viên. Mỗi sinh viên thân với ít nhất 3 người deg(Vi) ≥ 3 n ∑ deg(Vi) ≥ 3n i=1 Tổng số cạnh của G là: e ≥ 3n/2 (1) * Mặt khác, theo đề ra ta có: cách sắp xếp chỗ ngồi của các sinh viên có thể biểu diễn bằng đồ thị vòng Cn (do các sinh viên ngồi quanh bàn tròn). Cn có n cạnh (n cạnh này lấy từ e cạnh của G) Mà e phải là số nguyên suy ra n phải chia hết cho 2 (n chẵn) Tập đỉnh của Cn và G bằng nhau và bằng n. Từ đó, ta thấy Cn chính là đồ thị con bao hàm của G.(Cn có thể tạo ra từ G bằng cách bỏ đi một số cạnh thích hợp) Hay: có thể sắp xếp một số chẵn sinh viên ngồi quanh một cái bàn tròn sao cho mỗi người ngồi giữa 2 người mà họ thân.( Đpcm) * Bài 14: Trong một cuộc họp có đúng 2 đại biểu không quen nhau và mỗi đại biểu này có một số lẻ người quen đến dự.Chứng minh rằng luôn luôn có thể xếp một số đại biểu ngồi chen giữa 2 đại biểu nói trên, để mỗi người ngồi giữa 2 người mà đại biểu đó quen. Lời giải: Mối quan hệ giữacác đại biểu đến tham dự cuộc họp có thể biểu diễn bằng 1 đơn đồ thị G=(V,E).Trong đó mỗi đỉnh là một đại biểu, giữa 2 đỉnh ứng với 2 đại biểu quen nhau tồn tại 1 cạnh. Trong cuộc họp có đúng 2 đại biểu không quen nhau và có số lẻ người quen đến tham dự.Vậy G có đúng 2 đỉnh không liền kề và 2 đỉnh này có bậc lẻ. Từ mệnh đề: Nếu một đồ thị có đúng hai đỉnh bậc lẻ thì hai đỉnh này phải liên thông, tức là có một đường đi nối chúng ta suy ra có thể tìm ra một số đại biểu ngồi chen vào giữa 2 đại biểu này sao cho mỗi đại biểu ngồi giữa 2 người mà đại biểu đó quen.(do 2 đỉnh ứng với 2 người này không liên thông, 2 người không ngồi sát nhau và họ quen với n-2 người còn lại) *Bài 15: Một thành phố có n (n ³ 2) nút giao thông và hai nút giao thông bất kỳ đều có số đầu mối đường ngầm tới một trong các nút giao thông này đều không nhỏ hơn n. Chứng minh rằng từ một nút giao thông tuỳ ý ta có thể đi đến một nút giao thông bất kỳ khác bằng đường ngầm. Lời giải: – Ta có thể xem hệ thống đường ngầm của thành phố là một đơn đồ thị có các đỉnh là các nút giao thông. Số đỉnh của đồ thị chính là số nút giao thông: n (n≥2) Cạnh của đồ thị là đường ngầm nối 2 nút giao thông. Theo đề ra ta có: Hai nút giao thông bất kì đều có số đầu mối đường ngầm tới một trong các nút giao thông đều không nhỏ hơn n. – Ta có mệnh đề: Mọi đơn đồ thị n đỉnh (n≥2) có tổng bậc của 2 đỉnh tùy ý không nhỏ hơn n đều là đồ thị liên thông. Vậy, theo định lí trên, hệ thống đường ngầm của thành phố là đồ thị liên thông. Suy ra, từ một nút giao thông tuỳ ý ta có thể đi đến một nút giao thông bất kỳ khác bằng đường ngầm.(Đpcm). *Bài 16: Có bao nhiêu đơn đồ thị đẳng cấu với n đỉnh khi: a) n=2 b) n=3 c) n=4 Lời giải: Với n=2, có 2 đơn đồ thị không đẳng cấu như sau: và Với n=3, có 4 đơn đồ thị không đẳng cấu: c) Với n=4 có 11 đơn đồ thị không đẳng cấu:

Toán Rời Rạc(Chương Ii: Quan Hệ)

1. Giới thiệu Quan hệVí dụ: Nếu: A = {1,2}; B = {p,q,r} thì: A×B = {(1,p),(1,q),(1,r),(2,p),(2,q),(2,r)} và: B×A = {(p,1),(q,1),(r,1),(p,2),(q,2),(r,2)}1. Giới thiệu Quan hệĐịnh nghĩa:Một quan hệ giữa tập A và tập B là một tập con  của tích Descartes AxB.Nếu (a,b)  , ta viết: abQuan hệ từ A đến A (chính nó) gọi là quan hệ trên A

1. Giới thiệu Quan hệVí dụ: Một cách biểu diễn quan hệ:

R1 = {(1,1), (1,2), (2,1), (2, 2), (3, 4), (4, 1), (4, 4)} không phản xạ vì (3, 3)  R1

R2 = {(1,1), (1,2), (1,4), (2, 2), (3, 3), (4, 1), (4, 4)} phản xạ vì (1,1), (2,2), (3,3), (4,4)  R22. Các tính chất của quan hệVí dụ:Quan hệ “” trên Z phản xạ vì a  a với mọi a Z

2. Các tính chất của quan hệTính đối xứng:Quan hệ R trên A được gọi là đối xứng nếu: aA, bA, a R b  b R aVí dụ:+ Quan hệ R1 = {(1,1), (1,2), (2,1)} trên tập A = {1, 2, 3, 4} là đối xứng+ Quan hệ “” trên Z không đối xứng2. Các tính chất của quan hệTính phản xứng:Một quan hệ R trên tập A được gọi là phản xứng nếu:x, y  A, (x R y)  (y R x)  x = y

Ví dụ:+ Quan hệ “” là phản xứng+ Quan hệ đồng nhất “” là phản xứng+ Quan hệ song song “” là phản xứng

3. Biểu diễn quan hệVí dụ: Cho R là quan hệ từ A = {1,2,3,4} đến B = {u,v,w} như sau:R = {(1,u),(1,v),(2,w),(3,w),(4,u)}.

3. Biểu diễn quan hệNhận xét:Nếu R là quan hệ trên tập A, khi đó MR là ma trận vuôngR là phản xạ nếu tất cả các phần tử trên đường chéo chính của MR đều bằng 1 (mii = 1 i)R là đối xứng nếu MR đối xứng qua đường chéo chính

Hỏi:R phản xạ?

R đối xứng?

R bắc cầu?

YESYESYES4. Quan hệ tương đươngĐịnh nghĩa: Quan hệ R trên tập A được gọi là tươngđương nếu nó có tính chất: – Phản xạ – Đối xứng – Bắc cầu

4. Quan hệ tương đươngVí dụ: Quan hệ R trên các chuỗi ký tự xác định bởi a R b nếu a và b có cùng độ dài. Khi đó R là quan hệ tương đương

4. Quan hệ tương đươngVí dụ: Tìm các lớp tương đương modulo 8 chứa 0 và modulo 8 chứa 1?

Giải: – Lớp tương đương modulo 8 chứa 0 gồm tất cả các số nguyên a chia hết cho 8. Ta có: [0]8 = {…, -16, -8, 0, 8, 16, …}– Lớp tương đương modulo 8 chứa 1 gồm tất cả các số nguyên a chia 8 dư 1.Ta có: [1]8 = {…, -15, -7, 1, 9, 17, …}5. Quan hệ thứ tựXét ví dụ:Cho R là quan hệ trên tập số thực:a R b nếu a  bHỏi:+ R phản xạ ?+ R phản xứng ?+ R đối xứng ?+ R bắc cầu ?

6. Quan hệ toàn phầnĐịnh nghĩa: Các phần tử a và b của cặp (S, ) gọi là so sánh được nếu a b hay b a

Định nghĩa: Cho (S, ), nếu hai phần tử tùy ý của S đều so sánh được với nhau thì ta gọi nó là tập sắp thứ tự toàn phần

Ta cũng nói rằng là thứ tự toàn phần hay thứ tự tuyến tính trên S6. Quan hệ toàn phầnVí dụ: Quan hệ “” trên tập số nguyên dương Z+ là thứ tự toàn phần

Bài Giải Toán Rời Rạc Nguyễn Hữu Anh

Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Tự Học Toán 6 Phần 2 Dố Nguyên Tiết 1 Phép Cộng Và Phép Trừ 2 Số Nguyên, Bài Giải Nguyên Lý Kế Toán, Bài Giải Toán Rời Rạc Nguyễn Hữu Anh, Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán, Bài Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Võ Văn Nhị, Giải Nguyên Lí Kế Toán, Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Neu, Bài Giải Nguyên Lý Kế Toán Đại Học Kinh Tế, Giai Bài 33 Trang 39 Toán Rời Rạc Nguyễn Huu Anh, Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 1, Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 3, Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 4, Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 5, Cẩm Nang Giải Toán Vật Lý 12 Nguyễn Anh Vinh, Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Toán 6 Phần 2 Số Nguyên Tiết 1, Giải Bài Tập 1 Nguyên Hàm, Giải Bài Tập Nguyên Hàm, Bài Giải Nguyên Hàm, Giải Bài Tập 2 Nguyên Hàm, Giải Bài Tập Phần Nguyên Hàm, Nguyên Tắc Giải ô Số Sudoku, Bài Giải Nguyên Lý Thống Kê, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiếp, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Lười Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Toán 4tuân 16, Giải Toán Lớp 5 Toán Phát Chiển Năng Lực Tư Tuần 14 Đến 15,16, Toán Đại 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tt, Toán Lớp 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Hãy Giải Thích Nguyên Nhân Của Sự Mỏi Cơ, Giải Bài Tập Nguyên Lý Thống Kê Hvtc, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Của Nguyễn Cao Văn, Giải Bài Tập Bài 5 Cấu Hình Electron Nguyên Tử, Nguyên Tắc Hòa Giải Trong Tố Tụng Dân Sự, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 6, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8 Tập 1, Phương Pháp Giải Toán Qua Các Bài Toán Olympic, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8, Phương án Nào Lý Giải Nguyên Nhân Dẫn Đến Cạnh Tranh, Hãy Giải Thích Những Nguyên Tắc Xây Dựng Thực Đơn, Thực Trajng Và Giải Pháp Bảo Hiểm Y Tế Tự Nguyện, Thực Trạng, Nguyên Nhân Hậu Quả Giải Pháp, Phương án Lí Giải Nguyên Nhân Dẫn Đến Cạnh Tranh, Giải Bài Tập Nguyên Lý Thống Kê Học Viên Ngân Hàng, Toán Lớp 5 Bài Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm, Giải Toán Cuối Tuần 12 Lớp 3 Môn Toán, Giải Quyết Tranh Chấp Quốc Tế Nguyễn Thị Thu Thảo, Mẫu Công Văn Giải Trình Nguyên Vật Liệu Chênh Lệch, Con Đường Cứu Nước Giải Phóng Dân Tộc Mà Lãnh Tụ Nguyễn ái Quốc, Nguyên Tắc Hòa Bình Giải Quyết Tranh Chấp Quốc Tế, Phương án Nào Dưới Đây Lí Giải Nguyên Nhân Dẫn Đến Cạnh Tranh, Nguyên Lý Kế Toán Bài Tập, Sơ Đồ Chữ T Nguyên Lý Kế Toán, Nguyên Lý Kế Toán Pdf, 7 Nguyên Tắc Kế Toán, Nguyên Lý Kế Toán Cơ Bản, Tìm X Nguyên Lý Kế Toán, 8 Nguyên Tắc Kế Toán, 4 Nguyên Lý Kế Toán, Đề Thi Nguyên Lý Kế Toán, 7 Nguyên Lý Kế Toán, Đồ án Môn Học Nguyên Lý Kế Toán, 6 Nguyên Tắc Kế Toán, Tìm X Y Nguyên Lý Kế Toán, Đồ án Nguyên Lý Kế Toán, Đề Thi Ueh Nguyên Lý Kế Toán, Đề Thi Môn Nguyên Lý Kế Toán Có Đáp án, Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Pgs. Ts. Võ Văn Nhị, Mẫu Đồ án Môn Học Nguyên Lý Kế Toán, Toán Rời Rạc Nguyễn Hữu Anh, 12 Nguyên Tắc Kế Toán, Nguyên Lý Kế Toán, Bài Tập ôn Thi Nguyên Lý Kế Toán, Đề Thi Vấn Đáp Môn Nguyên Lý Kế Toán, 4 Nguyên Tắc Kế Toán, 2 Nguyên Tắc Kế Toán Cơ Bản, Đáp án Nguyên Lý Kế Toán, Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán, Nguyên Tắc Kế Toán, 07 Nguyên Tắc Kế Toán, Bài Tập ôn Thi Môn Nguyên Lý Kế Toán, Nêu Tồn Tại Về Vấn Đề Giao Tiếp ứng Sử Tìm Nguyên Nhân Va Giải Pháp Khắc Phục, Công Văn Giải Trình Nguyên Nhân Không Có Xuất Tờ Khai, Nguyên Lý Kế Toán Chương 3, Đề Cương Nguyên Lý Kế Toán, Nguyên Tắc In Sổ Sách Kế Toán, Chương 5 Nguyên Lý Kế Toán, Nguyên Tắc An Toàn Điện, Nguyên Lý Kế Toán Chương 1, Tìm X Trong Nguyên Lý Kế Toán, Uef Nguyên Lí Kế Toán Chương 3, Kế Toán Nguyên Vật Liệu, Nguyên Tắc Hạch Toán, Nguyên Lý Kế Toán Chương 2, Bài Tập Chuyên Đề Số Nguyên Môn Toán Lớp 6, Bài Tập Chương 6 Nguyên Lý Kế Toán,

Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Tự Học Toán 6 Phần 2 Dố Nguyên Tiết 1 Phép Cộng Và Phép Trừ 2 Số Nguyên, Bài Giải Nguyên Lý Kế Toán, Bài Giải Toán Rời Rạc Nguyễn Hữu Anh, Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán, Bài Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Võ Văn Nhị, Giải Nguyên Lí Kế Toán, Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Neu, Bài Giải Nguyên Lý Kế Toán Đại Học Kinh Tế, Giai Bài 33 Trang 39 Toán Rời Rạc Nguyễn Huu Anh, Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 1, Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 3, Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 4, Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 5, Cẩm Nang Giải Toán Vật Lý 12 Nguyễn Anh Vinh, Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Toán 6 Phần 2 Số Nguyên Tiết 1, Giải Bài Tập 1 Nguyên Hàm, Giải Bài Tập Nguyên Hàm, Bài Giải Nguyên Hàm, Giải Bài Tập 2 Nguyên Hàm, Giải Bài Tập Phần Nguyên Hàm, Nguyên Tắc Giải ô Số Sudoku, Bài Giải Nguyên Lý Thống Kê, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiếp, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Lười Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Toán 4tuân 16, Giải Toán Lớp 5 Toán Phát Chiển Năng Lực Tư Tuần 14 Đến 15,16, Toán Đại 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tt, Toán Lớp 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Hãy Giải Thích Nguyên Nhân Của Sự Mỏi Cơ, Giải Bài Tập Nguyên Lý Thống Kê Hvtc, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Của Nguyễn Cao Văn, Giải Bài Tập Bài 5 Cấu Hình Electron Nguyên Tử, Nguyên Tắc Hòa Giải Trong Tố Tụng Dân Sự, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 6, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8 Tập 1, Phương Pháp Giải Toán Qua Các Bài Toán Olympic, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8, Phương án Nào Lý Giải Nguyên Nhân Dẫn Đến Cạnh Tranh, Hãy Giải Thích Những Nguyên Tắc Xây Dựng Thực Đơn, Thực Trajng Và Giải Pháp Bảo Hiểm Y Tế Tự Nguyện, Thực Trạng, Nguyên Nhân Hậu Quả Giải Pháp, Phương án Lí Giải Nguyên Nhân Dẫn Đến Cạnh Tranh, Giải Bài Tập Nguyên Lý Thống Kê Học Viên Ngân Hàng, Toán Lớp 5 Bài Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm, Giải Toán Cuối Tuần 12 Lớp 3 Môn Toán,

Bài Giải Toán Rời Rạc ( Đề Thi Sau Đại Học)

GIẢI ĐỀ THI TOÁN RỜI RẠC SAU ĐẠI HỌCCâu I1- Dùng quy tắc suy diễn chứng minh rằng :

Giải

, suy ra Vậy Vì nên mỗi hộp có đúng quả cầu đỏ, suy ra :

: vô lýCâu II1- Giải hệ phương trình bool :

Giải

Kết quả : + x=1, y=1, u=0, z tùy ý + x=1, y=0, u=1, z tùy ý 2- Tìm công thức tối tiểu bằng phương pháp Karnaugh của hàm bool 4 biến có dãy nhị phân được cho như sau :

Giải Sơ đồ Karnaugh và cell lớn

Ô (2,1) nằm duy nhất trong cell 3.Ô (4, 3) nằm duy nhất trong cell 4Chọn tiếp tục : 3/4/1/6/8 : 3/4/2/5/7 : Câu III1- Hỏi có bao nhiêu dãy nhị phân có chiều dài mà mỗi dãy hoặc bắt đầu bằng chữ số giống nhau hoặc kết thúc bằng chữ số giống nhau.Giải Số dãy nhị phân có chiều dài là : Số dãy nhị phân bắt đầu bằng chữ số khác nhau và kết thúc bằng chữ số khác nhau là : Số dãy nhị phân hoặc bắt đầu bằng chữ số giống nhau hoặc kết thúc bằng chữ số giống nhau :

2- Có câu hỏi và câu trả lời đúng cho câu hỏi đó. Ghép ngẫu nhiên mỗi câu hỏi với một câu trả lời. Tính xác suất để ghép đúng với ít nhất câu trả lời. GiảiSố cách ghép là : Số cách ghép đúng đúng 2 câu : Số cách ghép đúng đúng 3 câu : Số cách ghép đúng đúng 4 câu : Số cách ghép đúng đúng 5 câu : Xác suất ghép đúng ít nhất 2 câu là : Câu IV1- Một đồ thị vô hướng có cạnh, đỉnh. Mỗi đỉnh đều có bậc lớn hơn hoặc bằng . Chứng minh rằng :

GiảiNhận xét : tổng số bậc = 2 lần số cạnh là Theo đề bài thì : tổng số bậc Suy ra : 2- Dùng giải thuật Dijkstra tìm đường đi ngắn nhất từ đỉnh đến các đỉnh còn lại trên đồ thị có hướng có ma trận trọng số được cho như sau :

1

4

1

3

5

4

5

2

5

6

Bảng kết quả :

p(i)

Bạn đang xem bài viết Bài Tập Toán Rời Rạc Chương 2: Đồ Thị trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!