Xem Nhiều 5/2022 # Bài Tập Tự Luận Arbitrage Quốc Tế Và Ngang Giá Lãi Suất (Có Đáp Án Tham Khảo) # Top Trend

Xem 45,144

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài Tập Tự Luận Arbitrage Quốc Tế Và Ngang Giá Lãi Suất (Có Đáp Án Tham Khảo) mới nhất ngày 21/05/2022 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 45,144 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Bjt Có Đáp Số
  • Bài Tập Hiệu Điện Thế
  • Download Bai Tap Co Loi Giai Mon Ky Thuat So
  • Bài Tập Hạch Toán Tiền Lương Có Lời Giải
  • Bài Tập Diode Có Lời Giải
  • Bài tập Chương 5: Arbitrage quốc tế và ngang giá lãi suất

    Chương 5 : ARBITRAGE QUỐC TẾ VÀ NGANG GIÁ

    LÃI SUẤT

    Câu hỏi trắc nghiệm

    Câu 1: Ngân hàng A yết giá mua vào đồng bảng Anh $1,52 và giá bán ra là $1,54. Ngân hàng B yết

    giá mua vào đồng bảng Anh $1,51 và giá bán ra là $1,52. Nếu nhà kinh doanh có $100.000 để đầu

    tư. Nhà kinh doanh làm gì để tận dụng lợi thế của arbitrage địa phương và lợi nhuận ông ta kiếm

    được là bao nhiêu?

    Bài làm

    Arbitrage không khả thi do giá hỏi mua của ngân hàng này không cao hơn giá chào bán của ngân hàng

    kia.

    Ba

    nk

    ing

    Câu 2: National bank yết giá mua vào đồng euro $1,15 và giá bán ra là $1,17. City bank yết giá mua

    vào đồng euro $1,10 và giá bán ra là $1,14. Nếu bạn có $1.000.000 để đầu tư, lợi nhuận bạn kiếm

    được từ arbitrage địa phương là bao nhiêu?

    Bài làm

    Arbitrage khả thi do giá hỏi mua của National bank ($1,15) cao hơn giá chào bán của City bank ($1,14).

    Đầu tiên đổi 1 triệu đôla Mỹ sang đồng euro ở City bank ta được:

    1.000.000/1,14 = 877.193 đồng euro

    Sau đó bán số đồng euro đó ở National bank thu được:

    877.193 x 1,15 = $1.008.772

    Lợi nhuận kiếm được từ arbitrage địa phương là:

    $1.008.772 – $1.000.000 = $8.772

    Lib

    ra

    ry

    of

    Câu 3: Một ngân hàng yết giá mua vào đồng bảng Anh là $1,50, đồng franc Thụy Sĩ là $0,75 và

    đồng bảng Anh là SFr2,02. Nếu bạn có $100.000 để đầu tư, bạn làm gì để tận dụng lợi thế của

    arbitrage 3 bên và lợi nhuận bạn kiếm được là bao nhiêu? (giả sử giá mua vào và giá bán ra bằng

    nhau).

    Bài làm

    Arbitrage khả thi do tỷ giá chéo thích hợp giữa đồng bảng Anh so với đồng franc Thụy Sĩ là SFr2 (=

    $1,5/$0,75) khác với tỷ giá chéo niêm yết là SFr2,02.

    Đầu tiên dùng $100.000 mua bảng Anh ta có:

    100.000/1,5 = 66.667 bảng Anh

    Sau đó bán bảng Anh mua franc ta được:

    66.667 x 2,02 = 134.667 franc Thụy Sĩ

    Cuối cùng bán franc mua đôla Mỹ thu được:

    134.667 x 0,75 = $101.000

    Lợi nhuận kiếm đượctừ arbitrage ba bên:$101.000 – $100.000 = $1.000

    Khối IV K30

    sent by bibokt member of LoBs- www.lobs-ueh.net

    1

    Bài tập Chương 5: Arbitrage quốc tế và ngang giá lãi suất

    Câu 4: Tỷ giá giao ngay của franc Thụy Sĩ là $0,75, tỷ giá kỳ hạn 180 ngày của franc Thụy Sĩ là

    $0,80, lãi suất 180 ngày ở Mỹ là 4% và ở Thụy Sĩ là 3%. Nếu bạn có $100.000 để đầu tư, thì tỷ suất

    sinh lợi từ kinh doanh chệch lệch lãi suất có phòng ngừa là bao nhiêu?

    Bài làm

    Đầu tiên chuyển đổi $100.000 sang franc Thụy Sĩ:

    100.000/0,75 = 133.333 CHF

    Tích lũy franc Thụy Sĩ 180 ngày với lãi suất 3% thu được:

    133.333 x 1,03 = 137.333 CHF

    Sau đó chuyển đổi franc Thụy Sĩ sang đôla Mỹ (theo tỷ giá kỳ hạn 1CHF = $0,80) sau 180 ngày:

    137.333 x 0,8 = $109.867

    Tỷ suất lợi nhuận từ kinh doanh chênh lệch lãi suất có phòng ngừa:

    109.867  100.000

     0, 09867  9,867%

    100.000

    ing

    Câu 5: Giả định rằng franc Thụy Sĩ có lãi suất 90 ngày là 3%, lãi suất 90 ngày của đôla Mỹ là 4%,

    phần bù hoặc chiết khấu của franc Thụy Sĩ là bao nhiêu?

    Bài làm

    1  4%

     1  0.0097  0.97%

    1  3%

    Do lãi suất trong nước cao hơn lãi suất nước ngoài nên phần bù của franc Thụy Sĩ là:

    Ba

    nk

    p

    ra

    ry

    of

    Câu 6: Giả sử ngang giá lãi suất không tồn tại, tuy nhiên kinh doanh chệnh lệch lãi suất có phòng

    ngừa vẫn không khả thi. Câu nào sau đây không phải là lý do cho trường hợp này?

    a. Khác biệt trong kế toán

    b. Chi phí giao dịch

    c. Hạn chế tiền tệ

    d. Luật thuế khác nhau

    e. Tất cả câu trên đều là lý do

    Bài làm

    Khác biệt trong kế toán không phải là lý do cho trường hợp trên.

    Lib

    Câu 7: Hình thức arbitrage nào sau đây tận dụng lợi thế của chênh lệch trong tỷ giá chéo?

    a. Arbitrage địa phương

    b. Arbitrage lãi suất có phòng ngừa

    c. Arbitrage ba bên

    d. Arbitrage lãi suất

    e. Không câu nào đúng

    Bài làm

    Arbitrage ba bên đã tận dụng lợi thế của chênh lệch trong tỷ giá chéo.

    Câu 8: GBP trị giá $1.60, EUR trị giá $0.95. Giá trị GBP so với EUR:

    Khối IV K30

    sent by bibokt member of LoBs- www.lobs-ueh.net

    2

    Bài tập Chương 5: Arbitrage quốc tế và ngang giá lãi suất

    Câu 9: I USD= 5%

    I Pháp= 8%

    Tỷ giá giao ngay là $0.75= €1

    Tỷ giá kỳ hạn 1 năm là :

    of

    Ba

    nk

    ing

    ry

    Câu 10: Lạm phát ở Mỹ là 3%, ở Châu Âu là 6% và tỷ giá giao ngay là €1= $2

    Tính tỉ giá kì hạn dự kiến trong 3 năm là?

    ra

    Bài làm:

    Lib

    Theo ngang gi á s ức mua th ì c ó s ự đi ều ch ỉnh t ỉ gi á:

    1  3%

    Ef=

    -1= -0.0283= – 2.83%

    1  65

    T ỉ gi á EUR/USD đi ều ch ỉnh sau 1 n ăm:

    St+1=St*(1+ef)

    =2*(1-0.0283)

    = 1.9434 USD

    T ỉ gi á EUR/USD đi ều ch ỉnh sau 3 n ăm:

    St+1=St*(1+ef)3

    = -2*(1-0.0283)3

    =1.8349

    Khối IV K30

    sent by bibokt member of LoBs- www.lobs-ueh.net

    3

    Bài tập Chương 5: Arbitrage quốc tế và ngang giá lãi suất

     Đáp án C là đáp án đúng

    Câu 11: Tỷ giá giao ngay là ¥ 122/$ và tỷ giá kì hạn 1 năm là ¥ 130/$. Lãi suất 1 năm ở Mỹ là 5%.

    Tính lãi suất 1 năm ở Nhật:

    Bài làm:

    Ba

    of

    nk

    Câu 12: Hãy xem bảng niêm yết giá sau đây trên tạp chí Wall Street:

    Currencey per U.S $

    Friday

    Thursday

    0,6345

    0,6361

    0,6359

    0,6375

    0,6385

    0,6402

    0,6425

    0,6442

    Bài làm

    Lib

    ra

    ry

    Theo bảng yết giá trên, nước nào có lạm phát cao hơn?

    a. Anh

    b. Mỹ

    c. Không đủ thông tin để trả lời

    d. Tất cả câu trên đều đúng

    e. Không có câu nào đúng

    Tỷ giá kỳ hạn của GBP/USD ( 1GPB = x USD) giảm, nên Anh là nước có lạm phát cao hơn. Lạm phát ở

    Anh tăng, nhu cầu về hàng hóa Mỹ tăng, cầu USD tăng, làm cho tỷ giá GBP/USD giảm.

    Câu 13: Giả sử bạn quan sát tỷ giá sau đây S($/€) =$0,85( có nghĩa là € 1 = $0,85). Tỷ giá kỳ hạn

    một năm F1($/€ ) = 0,935. Lãi suất phi rủi ro ở Mỹ 5%, ở Đức 2%. Làm thế nào s9ể nhà đầu tư Mỹ

    kiếm được tiền?

    Khối IV K30

    sent by bibokt member of LoBs- www.lobs-ueh.net

    4

    Bài tập Chương 5: Arbitrage quốc tế và ngang giá lãi suất

    a. Vay USD ở Mỹ, đổi USD sang Euro đầu vào Đức trong một năm đồng thời mở hợp đồng kỳ

    hạn, chuyển Euro sang USD theo tỷ giá kỳ hạn.

    b. Vay Euro, đổi Euro sang USD theo tỷ giá giao ngay, đầu tư tại Mỹ với lãi suất 5% đồng

    thời mở hợp đồng kỳ hạn. vào thời điểm cuối năm chuyển một phần USD sang Euro theo tỷ

    giá kỳ hạn để trả nợ

    c. Không thực hiện được Arbitrage

    d. Thực hiện Arbitrage nhưng không có lợi nhuận.

    ing

    Câu 14: Tỷ giá giao ngay của bảng Anh là $1,88 và tỷ giá kỳ hạn 180 ngày là $1,90. Sự chênh lệch

    giữa tỷ giá giao ngay và tỷ giá kỳ hạn ở trên hàm ý là

    a. Lãi suất ở Mỹ cao hơn lãi suất ở Anh

    b. Đồng bảng Anh tăng giá so với USD

    c. Lạm phát ở Anh đang giảm

    d. Đồng bảng Anh được kỳ vọng là sẽ giảm giá so với USD vì lạm phát ở Mỹ đang cao.

    Bài làm

    Ba

    nk

    Lãi suất ở Mỹ cao hơn lãi suất ở Anh vì tỷ giá kỳ hạn tăng từ

    1GPB = 1,88

    Lên 1GBP = 1,90

    Lib

    Bài làm

    ra

    ry

    of

    Câu 15: Lãi suất hiện tại của một khỏan vay yên Chau Âu là 6%/năm( lãi gộp hằng năm) và lãi

    suất của một khảon vay USD Châu Âu là 8,5%/ năm. Hãy cho biết phần bù hoặc chiết khấu của

    một hợp đồng kỳ hạn yên Châu Âu 5 năm là bao nhiêu?

    a. Phần bù 4,17%

    b. Chiết khấu 18,46%

    c. Chiết khấu 11,00%

    d. Phần bù 12,36%

    Lãi kép 5 năm của :

    – Khoản vay Yen Châu Âu: (1+6%)5 -1 = 0,338 = 33,8%

    – Khoản vay đô la Châu Âu: (1+8,5%)5 = 0,504 = 50,4%

    Như vậy, phần bù ( chiêt khấu) kỳ hạn 5 năm là:

    P = (1,338/1,504) -1 = 0,11 = 11%

    Vậy c là đáp án đúng

    Khối IV K30

    sent by bibokt member of LoBs- www.lobs-ueh.net

    5

    Bài tập Chương 5: Arbitrage quốc tế và ngang giá lãi suất

    Câu 16: Nếu lãi suất một năm ở Mỹ và Anh lần lượt là 9% và 13% và tỷ giá giao ngay của bảng

    Anh là $0.56.Nếu ngang giá lãi suất tồn tại thì tỷ giá của bảng Anh sẽ bằng bao nhiêu

    Bài làm:

    Ta có:ih=9%

    Ba

    nk

    ing

    Câu 17: Nếu lãi suất ở Mỹ và ở Thụy Sĩ lần lượt là 10% và 4% và tỷ giá kỳ hạn 90 ngày của franc

    Thụy Sĩ là $0.3864, hỏi tỷ giá giao ngay của đồng franc bằng bao nhiêu nếu ngang giá bao nhiêu

    nếu ngang giá lãi suất tồn tại?

    Câu 18: Nếu cán cân mậu dịch của Mỹ đối với Nhật được dự kiến là sẽ chuyển từ thâm hụt trong

    năm nay sang thặng dư trong năm tới thì tỷ giá kỳ hạn của đồng yên sẽ

    ra

    ry

    of

    Lib

    Câu 19: Arbitrage được định nghĩa như là vốn hoá trên chênh lệch giá niêm yết. Trong nhiều quốc

    gia không có đầu tư bị cột chặt ngân quỹ trong một khoản thời gian nào đó và không có rủi ro cho

    chiến lược này.

    Bài làm:

    Câu trên đúng, nếu xét arbitrage địa phương thì lệnh mua và lệnh bán xảy ra cùng một lượt nên không có

    thời gian xảy ra rủi ro. Ở nghiệp vụ này vốn lưu chuyển nhanh nên ngân quỹ không bị cột chặt. Còn trong

    arbitrage 3 bên không có rủi ro vì giá cả đã được xác định chắc chắn ngay tại lúc nhà đầu tư mua hoặc

    bán ngoại tệ. Ngân quỹ chỉ bị cột chặt khi arbitrage trong thời gian hợp đồng kì hạn, vốn bỏ ra sau mấy

    tháng thu lại được, vốn chu chuyển không nhanh. Arbitrage này có rủi ro nhưng đã được phòng ngừa

    bằng hợp đồng kỳ hạn.

    Khối IV K30

    sent by bibokt member of LoBs- www.lobs-ueh.net

    6

    Bài tập Chương 5: Arbitrage quốc tế và ngang giá lãi suất

    Bài làm:

    Câu trên sai.Vì ta cần xát hai trường hợp

    Nếu ta xét GBP là đồng nội tệ,USD là đồng ngoại tệ thì p=ih-if=2%,nên nó thể hiện phần bu kỳ hạn

    Nếu ta xét GBP là đồng ngoại tệ,USD là đồng nội tệ thì p=ih-if=-2%,nên nó thể hiện một khoảng chiết

    khấu

    ing

    Câu 22: Nếu ngang giá lãi suất tồn tại,các nhà đầu tư nước ngoài sẽ có tỷ suất sinh lợi bằng với tỷ

    suất sinh lợi của nhà đầu tư Mỹ.

    Ba

    nk

    Bài làm:

    Câu trên sai,vì nhận định trên chưa đầy đủ.Ta cần xem xét nhà đầu tư Mỹ ở đây là nhà đầu tư trong nước

    hay nhà đầu tư nước ngoài.

    Nếu các nhà đầu tư Mỹ là nhà đầu tư nước ngoài, thì nhận định trên là sai.

    Nếu các nhà đầu tư Mỹ là nhà đầu tư trong nước,thì nhận định trên là đúng.

    ry

    of

    Câu 23: Trong Arbitrage 3 bên giao dịch tiền tệ được thực hiện trong thị trường giao ngay để vốn

    hóa trên chênh lệch của tỷ giá chéo giữa hai loại tiền tệ.

    Lib

    ra

    Bài làm:

    Câu trên đúng.Vì trong arbitrage 3 bên ,nhà kinh doanh không bị chiếm dụng vốn và chiến lược này cũng

    không rủi ro,do giá cả đã được xác định chắc chắn ngay tại lúc mua và bán ngoại tệ.

    Khối IV K30

    sent by bibokt member of LoBs- www.lobs-ueh.net

    7

    Bài tập Chương 5: Arbitrage quốc tế và ngang giá lãi suất

    Câu hỏi và bài tập

    Câu 1: Giải thích khái niệm và điều kiện để thực hiện arbitrage địa phương.

    Bài làm

     Khái niệm: Arbitrage địa phương là việc vốn hóa trên sự khác biệt tỷ giá giữa những ngân hàng

    trong cùng một quốc gia.

    ing

     Điều kiện để thực hiện arbitrage địa phương:

    – Phải có tự do hóa kinh doanh ngoại tệ

    – Giá hỏi mua của một ngân hàng phải cao hơn giá chào bán của ngân hàng khác

    nk

    Câu 2: Giả định rằng tỷ giá giao ngay hôm nay là £1 = $1,5 ; C$ = $0,75 ; £1 = C$2,0. Giả định

    không có chi phí giao dịch. Arbitrage ba bên có xảy ra không? Lợi nhuận là bao nhiêu?

    of

    Ba

    Bài làm

    Tỷ giá chéo thích hợp: $1,5/$0,75 = 2,0C$/£

    Tỷ giá chéo niêm yết: 2,0C$/£

    Vì tỷ giá chéo giữa bảng Anh và C$ niêm yết bằng với tỷ giá chéo thích hợp nên arbitrage ba bên không

    xảy ra.

    ry

    Câu 3: Giả sử có thông tin sau đây:

    Lib

    ra

    Ngân hàng X Ngân hàng Y

    Giá hỏi mua đồng CHF

    $0,401

    $0,398

    Giá chào bán đồng CHF

    $0,404

    $0,400

    a. Arbitrage địa phương có thực hiện được hay không? Hãy giải thích các bước thực hiện và tính

    toán lợi nhuận từ hoạt động của arbitrage này nếu bạn sử dụng 1.000.000 đôla Mỹ.

    b. Tác động gì của thị trường sẽ loại trừ khả năng của arbitrage địa phương.

    Bài làm

    a. Arbitrage địa phương thực hiện được do giá hỏi mua của ngân hàng X cao hơn giá chào bán của ngân

    hàng Y.

    Đầu tiên đổi 1 triệu đôla Mỹ sang đồng CHF ở ngân hàng Y thu được:

    1.000.000/0,400 = 2.500.000 đồng CHF

    Sau đó bán số đồng CHF trên mua đôla Mỹ ở ngân hàng X ta có:

    2.500.000 x 0,401 = $1.002.500

    Khối IV K30

    sent by bibokt member of LoBs- www.lobs-ueh.net

    8

    Bài tập Chương 5: Arbitrage quốc tế và ngang giá lãi suất

    Lợi nhuận kiếm được từ arbitrage địa phương là:

    $1.002.500 – $1.000.000 = $2.500

    b. Giá niêm yết sẽ phản ứng với chiến lược arbitrage địa phương của các nhà đầu tư. Do nhu cầu đồng

    CHF ở ngân hàng Y cao (kết quả của hoạt động arbitrage), đồng CHF sẽ khan hiếm. Kết quả là ngân hàng

    Y sẽ tăng giá chào bán đồng CHF. Cung đồng CHF ở ngân hàng X tăng lên (kết quả của việc bán đồng

    CHF để đổi lấy đôla Mỹ) sẽ làm giảm giá hỏi mua của đồng CHF. Vì tỷ giá được điều chỉnh, lúc này lợi

    nhuận từ arbitrage địa phương sẽ giảm xuống. Một khi giá chào bán của ngân hàng Y không thấp hơn giá

    hỏi mua của ngân hàng X, arbitrage địa phương sẽ không xảy ra nữa.

    Câu 4: Giải thích khái niệm và điều kiện để thực hiện arbitrage ba bên.

    Bài làm

     Khái niệm: Arbitrage ba bên là sự vốn hóa trên sự khác biệt giữa tỷ giá chéo niêm yết và tỷ giá

    chéo thích hợp.

    Ba

    nk

    ing

     Điều kiện để thực hiện arbitrage ba bên:

    – Phải tự do hóa kinh doanh ngoại tệ

    – Có sự chênh lệch giữa tỷ giá chéo niêm yết và tỷ giá chéo thích hợp

    ry

    of

    Câu 5: Giả định có thông tin sau đây:

    Tỷ giá giao ngay đồng bảng Anh

    Tỷ giá kỳ hạn 180 ngày đồng bảng Anh

    Lãi suất 180 ngày của đồng bảng Anh

    Lãi suất 180 ngày của đồng đôla Mỹ

    ra

    Dựa vào những thông tin trên kinh doanh chênh lệch lãi suất có phòng ngừa có khả thi không? Giải

    thích?

    Lib

    Bài làm

    Kinh doanh chênh lệch lãi suất có phòng ngừa không khả thi.

    Giả sử các nhà đầu tư bắt đầu với 1 triệu đôla Mỹ, đồng đôla sẽ chuyển sang đồng bảng như sau:

    1.000.000/1,60 = £625.000

    Đầu tư vào Anh, kết quả là £625.000 x 1,04 = £650.000

    Sau 180 ngày bảng Anh chuyển sang đôla: 650.000 x 1,56 = $1.014.000

    Tỷ suất sinh lợi là 1,4% trên vốn ban đầu bỏ ra. Các nhà đầu tư có thể đầu tư vào Mỹ với lãi suất 3%.

    Như vậy các nhà đầu tư Mỹ sử dụng kinh doanh chênh lệch lãi suất có phòng ngừa có lợi nhuận thấp hơn

    đầu tư trong nước Mỹ.

    Câu 6: Sử dụng những thông tin ở câu trên cho biết ngang giá lãi suất có tồn tại không? Giải thích?

    Khối IV K30

    sent by bibokt member of LoBs- www.lobs-ueh.net

    9

    Bài tập Chương 5: Arbitrage quốc tế và ngang giá lãi suất

    Bài làm

    Ngang giá lãi suất không tồn tại. Vì khoản chiết khấu trong tỷ giá kỳ hạn của đồng bảng Anh không bù

    đắp hoàn toàn chênh lệch lãi suất (khoản chiết khấu là 2,5% lớn hơn chênh lệnh lãi suất là 1%).

    Câu 7: Giả sử ta có thông tin sau:

    Giá niêm yết

    Giá trị của CAD so với USD

    $0,90

    Giá trị của CHF so với USD

    $0,30

    Giá trị của CAD so với CHF

    SFr3,02

    a. Abitrage 3 bên có được thực hiện không? Hãy giải thích các bước thực hiện và tính toán lợi

    nhuận từ hoạt động của arbitrage này với số tiền đầu tư là 100.000.000 đôla Mỹ.

    b. Tác động gì của thị trường sẽ loại trừ khả năng xa hơn của arbitrage 3 bên.

    Ba

    nk

    ing

    Bài làm

    a. Tỷ giá chéo thích hợp giữa CAD so với CHF: $0,9/$0,3 = SFr3,00, còn tỷ giá chéo niêm yết là SFr3,02

    nên arbitrage ba bên khả thi.

    Đầu tiên dùng $100.000.000 mua CAD ta có:

    100.000.000/0,9 = 111.111.111 CAD

    Sau đó bán CAD mua CHF ta được:

    111.111.111 x 3,02 = 335.555.556 CHF

    Cuối cùng bán franc mua đôla Mỹ thu được:

    335.555.556 x 0,3 = $100.666.667

    Lợi nhuận kiếm đượctừ arbitrage ba bên:

    $100.666.667 – $100.000.000 = $666.667

    Tác động

    Ngân hàng tăng giá chào bán CAD so với đôla Mỹ.

    Ngân hàng giảm giá hỏi mua CAD tính theo CHF, nghĩa là

    giảm số CHF để đổi lấy CAD.

    Ngân hàng giảm giá hỏi mua CHF tính theo đôla Mỹ.

    Lib

    ra

    ry

    of

    b. Điều chỉnh do arbitrage ba bên:

    Hoạt động

    1. Những nhà kinh doanh sử dụng đôla

    Mỹ để mua CAD.

    2. Những nhà kinh doanh sử dụng CAD

    để mua CHF.

    3. Những nhà kinh doanh sử dụng CHF

    để mua đôla Mỹ.

    sent by bibokt member of LoBs- www.lobs-ueh.net

    10

    Bài tập Chương 5: Arbitrage quốc tế và ngang giá lãi suất

    – Tự do hóa tài khoản vốn

    – Chênh lệch lãi suất giữa 2 quốc gia

    Câu 9: Giả sử có thông tin sau:

    Tỷ giá giao ngay của peso

    $0,100

    Tỷ giá kỳ hạn 6 tháng của peso $0,098

    Lãi suất 6 tháng ở Mexico

    6%

    Lãi suất 6 tháng ở Mỹ

    5%

    Nhà đầu tư Mexico khi thực hiện kinh doanh chênh lệch lãi suất có phòng ngừa có lợi không? Hãy

    giải thích.

    Ba

    nk

    ing

    Bài làm

    Giả sử các nhà đầu tư bắt đầu với 1 triệu đôla Mỹ, đồng đôla sẽ chuyển sang peso như sau:

    1.000.000/0,1 = 10.000.000 peso

    Đầu tư vào Mexico, kết quả là 10.000.000 x 1,06 = 10.600.000 peso

    Sau 6 tháng peso chuyển sang đôla: 10.600.000 x 0,098 = $1.038.800

    Tỷ suất sinh lợi là 3,88% trên số vốn đầu tư ban đầu.

    Các nhà đầu tư Mỹ sẽ được hưởng lãi suất là 5% nếu đầu tư vào trong nước.

    Ta thấy các nhà đầu tư Mỹ sử dụng kinh doanh chênh lệch lãi suất có phòng ngừa có lợi nhuận thấp hơn

    đầu tư trong nước Mỹ. Do đó kinh doanh chênh lệch lãi suất có phòng ngừa không khả thi.

    of

    Câu 10: Giải thích khái niệm ngang giá lãi suất và giải thích lý do tại sao ngang giá lãi suất có thể

    tồn tại.

    Lib

    ra

    ry

    Bài làm

    Giải thích khái niệm ngang giá lãi suất ( IRP)

    IRP thỉnh thoảng được diễn dịch một cách sai lầm như sau: ” Nếu IRP tồn tại thì nhà đầu tư nước ngoài sẽ kiế

    khoản tỷ suất sinh lời như nhà đầu tư trong nước”. Chúng ta xem xét 2 quốc gia. Mỹ với lãi suất 10%, Anh với l

    các nhà đầu tư Mỹ sẽ nhận được 10% từ đầu tư trong nước nếu họ sử dụng CIA, trong khi IRP tồn tại thì kết quả

    được một tỷ suất sinh lợi 10% giống như họ đầu tư ở Mỹ. Nếu nhà đầu tư Anh sử dụng CIA trong khi IRP tồn tạ

    họ cũng đạt được một tỷ suất sinh lợi 14% giống như họ đầu tư ở Anh. Như thế nhà đầu tư Mỹ và Anh không nh

    tỷ suất sinh lợi danh nghĩa. ” Nếu IRP tồn tại , những nhà đầu tư không thể sử dụng kinh doanh chệch lệch lã

    ngừa để đạt được một tỷ suất sinh lợi cao hơn tỷ suất sinh lợi mà họ nhận được trong nước”.

    Ngang giá lãi suất có thể tồn tại:

    IRP vẫn sẽn tồn tại nếu có tỷ giá kỳ hạn cao hơn so với tỷ giá giao ngay. Khi đó những nhà đầu tư nhận được

    hạn bù lại những gì mà họ đã mất đi do lãi suất nước ngoài thấp hơn trong nước. Nếu tỷ giá kỳ hạn thể hiện

    lớn, nhà đầu tư có thể nhận được tỷ suất sinh lợi cao hơn thông qua kinh doanh CIA so với những gì họ nhận đ

    tư trong nước.

    Khối IV K30

    sent by bibokt member of LoBs- www.lobs-ueh.net

    11

    Bài tập Chương 5: Arbitrage quốc tế và ngang giá lãi suất

    Câu 11: Hãy mô tả một phương pháp dùng để kiểm tra xem ngang giá lãi suất có tồn tại hay không?

    Bài làm

    Một nhà đầu tư hoặc một công ty có thể vẽ tất cả các điểm thực tế của những đồng tiền khác nhau trên một đồ th

    xác định khoản lợi nhuận từ kinh doanh CIA.

    Ba

    nk

    ing

    Vị trí các điểm này cho ta thấy hoạt động CIA có tồn tại hay không. Đối với những điểm bên phải đường IPR, nh

    đầu tư trong nước sẽ xem xét để tíên hành hoạt động kinh doanh CIAvì họ sẽ nhận được tỷ suất sinh lợi cao hơn

    nước( ih). Dĩ nhiên, khi những nhà đầu tư và những công ty có được ưu thế và những cơ hội như vậy, sẽ tạo một

    chuyển các điểm về phía đường IRP. Hoạt động CIA

    vẫn sẽ tiếp tục như vậy cho đến khi xuất hiện IRP.

    Những điểm ở bên trái đường IRP tuy rằng không có lợi cho nhà đầu tư trong nước nhưng mang laị những khoản

    cho nhà đầu tư nước ngoài . Những nhà đầu tư nước ngoài sẽ tiến hành hoạt động kinh doanh CIA bằng cách mu

    đồng bản tệ đồng thời sẽ bán đồng bản tệ kỳ hạn.

    Lib

    ra

    ry

    of

    Câu 12: Tại sao các chi phí giao dịch, hạn chế tiền tệ, và thuế khác nhau là những nhân tố quan trọng c

    khi đánh giá kinh doanh chệnh lệch lãi suất có phòng ngừa có khả thi không?

    Bài làm

    Những phát sinh của chi phí giao dịch, hạn chế tiền tệ, và thuế khác nhau giữa các quốc gia có khả năng làm hoạ

    không mang lại hiệu quả như mong đợi . Khi bạn chuyển đổi từ đồng tiền này sang đồng tiền khác thì bạn đã phả

    mức phí. Khi đã thu được lợi nhuận thì bạn cũng phải đóng thuế thu nhập, tuỳ theo chính sách thế mà lợi nhuận

    bạn sẽ giảm xuống. Và một điều nữa là chính sách tiền tệ của quốc gia đó có cho phép bạn rút hoàn toàn vốn và

    hay không…… thậm chí ngay cả khi không tồn tại IRP, có lợi nhuận thặng dư sau khi đã trừ những chi phí trên n

    chắc nhà đầu tư đã tham gia đầu tư vì phụ thuộc vào rủi ro quốc gia như : tình hình chính trị, lạm phát, khủng ho

    nhà đầu tư chỉ thực hiện CIA nếu tồn tại tỷ suất sinh lợi vượt mức bình thường sau khi đã tính đến các chi phí gi

    chế tiền tệ, và thuế khác nhau giữa các quốc gia

    Câu 13: Giải thích tại sao các hình thức Arbitrage khác nhau có thể làn cân bằng giá cả của tiền tệ?

    Bài làm

    Nếu có khác biệt về giác của một đồng tiền, người ta có thể kiếm lời trên chệnh lệch này bằng cách sử dụng các

    khác nhau của Arbitrage. Khi Arbitrage xảy ra, tỷ giá sẽ điều chỉnh cho thích hợp bởi vì các Arbitrage sẽ mua đồ

    dưới giá ngoại hối (tăng cầu tiền tạo áp lực tăng giá) và sẽ bán đồng tiền được định giá ( tăng cung tiền tạo áp lự

    Khối IV K30

    sent by bibokt member of LoBs- www.lobs-ueh.net

    12

    Bài tập Chương 5: Arbitrage quốc tế và ngang giá lãi suất

    Câu 14: Giả định rằng tỉ giá kì hạn 1 năm của GBP thể hiện 1 khoản chiết khấu cũng giả định rằng

    IRP tồn tại lien tục. Khoản chiết khấu trong tỉ giá kì hạn 1 năm GBP thay đổi như thế nào nếu lãi

    suất GBP tăng 3% trong khi Mĩ tăng 2%

    Bài làm

    GBP là đồng ngoại tệ. Khoản chiết khấu của GBP thể hiện như sau:

    1  ih

    – 1 <0

    P=

    1  if

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tài Chính Quốc Tế
  • Bài Tập Luyện Tập Anken Và Ankadien
  • Bttn Tổng Hợp Hidrocacbon Không No (Có Lời Giải Chi Tiết)
  • 16 Câu Trắc Nghiệm Anken Cực Hay Có Đáp Án.
  • Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 11: Anken
  • Bạn đang xem bài viết Bài Tập Tự Luận Arbitrage Quốc Tế Và Ngang Giá Lãi Suất (Có Đáp Án Tham Khảo) trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100