Xem Nhiều 1/2023 #️ Bài Tập Và Bài Giải # Top 8 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Bài Tập Và Bài Giải # Top 8 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài Tập Và Bài Giải mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Cuốn sách có nội dung chính gồm các bài tập có lời giải mẫu; Lời giải đề nghị – Kế toán hợp nhất kinh doanh & hợp nhất báo cáo tài chính (Biên Soạn Theo QĐ 15/2005-QĐ/BTC Ngày 20/3/2006). Bài số 1: Kế toán góp vốn bằng tiền, hiện vật vào doanh nghiệp, chi phí thành lập doanh nghiệp Bài số 2: Hợp nhất theo từng cấp Bài số 3: Hợp nhất trực tiếp Bài số 4: Hợp nhất trực tiếp, đầu tư vòng tròn Bài số 5: Chênh lệch khi hợp nhất, đánh giá lại công ty con, định khoản để lập bảng cân đối kế toán hợp nhất Bài số 6: Hợp nhất, chênh lệch âm mua Bài số 7: Hợp nhất, xử lý hàng tồn kho, chênh lệch chuyển đổi ngoại tệ, thuế hoãn lại Bài số 8: Hợp nhất theo tỷ lệ Bài số 9: Hợp nhất tương đương, chênh lệch mua, xử lý hàng tồn kho và tài sản cố định Bài số 10: Hợp nhất, đầu tư nối tiếp, hợp nhất toàn phần, hợp nhất theo tỷ lệ, hợp nhất tương đương, loại trừ các tài khoản nội bộ, loại trừ lãi loại bộ, xử lý dự phòng, thuế hoãn lại Bài số 11: Đánh giá tương đương, dự phòng giảm giá Bài số 12: Đánh giá tương đương, thay đổi chênh lệch tương đương Bài số 13: Hợp nhất – Sát nhập, hạch toán với giá trị trung hòa Bài số 14: Hợp nhất – Sát nhập Bài số 15: Hợp nhất – Sát nhập, đầu tư lẫn nhau Bài số 16: Chia tách Bài số 17: Phương pháp chuyển đổi báo cáo tài chính, phương pháp tỷ giá ban đầu Bài số 18: Phương pháp chuyển đổi báo cáo tài chính, phương pháp ở giá đóng cửa Bài số 19: Hợp nhất trên bảng cân đối kế toán, loại trừ hàng tồn kho, dự phòng tái cơ cấu, các khoản phải thu phải trả nội bộ Bài số 20: Hợp nhất trên báo cáo kết quả kinh doanh, loại trừ hàng tồn kho, dự phòng tái cơ cấu, các khoản phải thu phải trả nội bộ Bài số 21: Hợp nhất theo phương pháp mua, hợp nhất theo phương pháp “Hợp nhất vì lợi ích chung” Bài số 22: Xác định lợi thế thương mại hay bất lợi thương mại Bài số 23: Xác định lợi ích cổ đông thiểu số Bài số 24: Hợp nhất từng cấp Bài số 25: Hợp nhất trực tiếp Bài số 26: Mang góp một phần tài sản Bài số 27: Hợp nhất bằng cách lập ra một công ty mới, đầu tư vòng tròn, hợp nhất -Sát nhập Bài số 28: Hợp nhất – Sát nhập, phương pháp hợp nhất theo tỷ lệ tương quan trao đổi Bài số 29: Hợp nhất – Sát nhập, phương pháp hợp nhất bằng việc định giá của các khoản mang đến hợp nhất Bài số 30: Giá trị trung hòa Bài số 31: Giá trị trung hòa – Sự ảnh hưởng của giá trị trung hòa Bài số 32: Hợp nhất – Đầu tư một chiều, công ty mua giữ cổ phiếu của công ty bị mua, giá trị mang hợp nhất và giá trị trao đổi bằng nhau Bài số 33: Hợp nhất – Đầu tư một chiều, công ty mua giữ cổ phiếu của công ty bị mua, giá trị mang hợp nhất và giá trị trao đổi bằng nhau có giá trị trung hòa Bài số 34: Hợp nhất – Đầu tư lẫn nhau, giá trị mang hợp nhất và giá trị trao đổi bằng nhau có giá trị trung hòa Bài số 35: Hợp nhất – Đầu tư lẫn nhau, giá trị mang hợp nhất và giá trị trao đổi khác nhau có giá trị trung hòa Bài số 36: Chia tách, các phương pháp chia tách – Phương pháp giá trị trao đổi, tách các công ty đã tồn tại Bài số 37: Chia tách, các phương pháp chia tách – Phương pháp giá trị trao đổi, tách và thành lập công ty mới Bài số 38: Chia tách, các phương pháp chia tách – Phương pháp giá trị mang hợp nhất, tách các công ty đã tồn tại Bài số 39: Chia tách, các phương pháp chia tách – Phương pháp giá trị mang hợp nhất, tách và thành lập công ty mới Bài số 40: Phạm vi hợp nhất, tỷ lệ kiểm soát trong trường hợp đầu tư trực tiếp Bài số 41: Phương pháp hợp nhất báo cáo tài chính, phương pháp hợp nhất toàn bộ, phương pháp hợp nhất tỷ lệ, phương pháp hợp nhất tương đương

Bài số 42: Phương pháp hợp nhất báo cáo tài chính, phương pháp hợp nhất toàn bộ, hợp nhất từng cấp và hợp nhất trực tiếp

Bài số 43: Phương pháp hợp nhất, hợp nhất theo phương pháp mua, mua tài sản Bài số 44: Phương pháp hợp nhất, hợp nhất theo phương pháp mua, mua bằng cách phát hành cổ phiếu Bài số 45: Phương pháp hợp nhất, phương pháp hợp nhất vì lợi ích chung, mua bằng cách phát hành cổ phiếu Bài số 46: Phương pháp hợp nhất, hợp nhất theo phương pháp mua, lập báo cáo tài chính hợp nhất Bài số 47: Phương pháp hợp nhất, hợp nhất vì lợi ích chung, lập báo cáo tài chính hợp nhấtPhần 2: Lời giải đề nghị

Bài Tập Và Bài Giải Chương 4 : Tổng Hợp Và Cân Đối Kế Toán

Phương pháp tính giá thành giản đơn hay còn gọi là trực tiếp.

Bảng tính giá thành sản phẩm A, số lượng: 160 SP

ĐVT : Nghìn đồng

Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng áp dụng với những DN sản xuất đơn chiếc và hàng loạt theo đơn đặt hàng đã ký.

Bài 2: Một DN sản xuất 2 đơn đặt hàng A và B, cả 2 đơn đặt hàng đều được đưa vào sản xuất trong tháng 1 + Đơn đặt hàng A sản xuất ở phân xưởng 1. + Đơn đặt hàng B sản xuất ở phân xưởng 2. Chi phí tập hợp ở các tháng như sau: Tháng 1

Yêu cầu: lập bảng tính giá thành đơn đặt hàng A.

Bảng tính giá thành đơn đặt hàng A ( số lượng thành phẩm: 05)

Phương pháp tính giá thành thành hệ số áp dụng trong những DN có quy trình công nghệ sản xuất cùng sử dụng 1 loại nguyên vật liệu nhưng kết quả sản xuất thu được nhiều sản phẩm chính khác nhau.

Bài 3: Tại DN sản phẩm sản xuất sản phẩm trong cùng 1 quy trình công nghệ sản xuất thu được 2 sản phẩm A và B trong tháng 3/N với số liệu như sau:

( ĐVT: nghìn đồng)

ĐVT : nghìn đồng

Bảng tính giá thành sản phẩm B số lượng: 150; H B = 0,6.

ĐVT : nghìn đồng

Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức

Bài 4: Một doanh nghiệp sản xuất sản phẩm C phải trải qua công đoạn chế biến liên tục. Doanh nghiệp đã xác định định mức chi phí sản xuất chi 1 đơn vị sản phẩm C ở từng công đoạn chế biến như sau: Đơn vị tính: Nghìn đồng

Báo cáo kiểm kê và đánh giá mức độ hoàn thành: – Công đoạn 1 còn 300 sản phẩm dở dang, mức độ hoàn thành 40%. – Công đoạn 2 còn 200 sản phẩm dở dang, mức độ hoàn thành 80%.

Lời giải Sản phẩm dở dang ở công đoạn 1:

Sản phẩm dở dang ở công đoạn 2:

Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp.

Bài 5: Một doanh nghiệp sản xuất, trong tháng sản xuất sản phẩm A có các số liệu sau đây: – Chi phí sản xuất dở dang đầu tháng là 8.500.000đ – Chi phí sản xuất trong tháng tập hợp được: + Chi phí NVLC trực tiếp: 39.500.000đ + Chi phí NCTT: 7.320.000đ + Chi phí sản xuất chung: 10.680.000đ – Trong tháng sản xuất hoàn thành nhập kho 100 thành phẩm, còn 20 sản phẩm dở dang cuối kỳ. Yêu cầu: đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp.

Chi phí sản xuất sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp là: Lời giải

Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương.

Bài 6: Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm B. Trong tháng có số liệu như sau: – Chi phí dở dang đầu kỳ gồm: + Chi phí NVL trực tiếp: 35.000.000đ + Chi phí NCTT: 6.200.000đ + Chi phí sản xuất chung: 9.300.000đ – Chi phí sản xuất trong kỳ tập hợp được: + Chi phí NVL trực tiếp: 165.000.000đ + Chi phí NCTT: 47.800.000đ + Chi phí sản xuất chung: 71.700.000đ Trong tháng hoàn thành 1.600 sản phẩm B, còn lại 400 sản phẩm dở dang, mức độ hoàn thành 50%, chi phí nguyên vật liệu chính bỏ 1 lần ngay từ đầu của quy trình công nghệ (không có chi phí vật liệu phụ). Yêu cầu: Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương.

Tính khối lượng sản phẩm dở dang ra khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương: Q’D = QD x tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm = 400 x 50% = 200 sản phẩm + Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Lời giải:

+ Chi phí nhân công trực tiếp:

+ Chi phí sản xuất chung:

Tổng cộng chi phí dở dang cuối kỳ: = 55.000.000đ

Cách tính giá thành sản phẩm phân bước

Bài 7: Một doanh nghiệp sản xuất sản phẩm A qua 2 giai đoạn chế biến liên tục, trong tháng 6/N có tài liệu sau ( ĐVT : nghìn đồng ): – Chi phí NVLTT : 15.000 – Chi phí NCTT: 8.000 – Chi phí SXC: 6.800 Chi phí sản xuất trong 6 tháng được tập hợp như sau:

Kết quả sản xuất trong tháng: Giai đoạn 1: hoàn thành 150 nửa thành phẩm, còn lại 50 SP làm dở với mức độ hoàn thành 60%. Giai đoạn 2: nhận 150 nửa thành phẩm GĐ 1 chuyển sang tiếp tục chế biến, cuối tháng hoàn thành 130 thành phẩm A, còn lại 20 sản phẩm mới có mức độ hoàn thành 50%. Yêu cầu: Tính giá thành của sản phẩm. Lời giải: GĐ 1: Chi phí dở dang cuối kỳ:

Bảng tính giá thành nửa thành phẩm ( G Đ 1) số lượng : 150 NTP(A) Tháng 6/N

ĐVT : nghìn đồng

GĐ 2: chi phí dở dang cuối kỳ:

GĐ 2: chi phí dở dang cuối kỳ:

* Phương pháp tính GTSP phân bước không tính nửa thành phẩm bước trước ( phương pháp kết chuyển song song) Chi phí sản xuất giai đoạn 1 trong thành phẩm:

Chi phí sản xuất giai đoạn 2 trong thành phẩm:

Chi phí NVLTT = 0.

Các Dạng Bài Tập Và Cách Giải Bài Tập Este Hay Nhất

A. Công thức tổng quát của este, các dạng bài tập và cách giải bài tập este I. Công thức tổng quát của este

Este được tạo bởi axit cacboxylic no, đơn chức mạch hở và ancol no, đơn chức, mạch hở (este no, đơn chức, mạch hở): CmH­­2m+1COOCm’H2m’+1 hay CnH2nO2 (m ≥ 0; m’ ≥ 1; n ≥ 2 ).

Este đa chức được tạo bởi axit cacboxylic đơn chức và ancol đa chức: (RCOO)nR’

Este đa chức được tạo bởi axit cacboxylic đa chức và ancol đơn chức: R(COOR’)n

Tóm lại, có thể đặt CTTQ của este : CxHyOz (x, z ≥ 2; y là số chẵn, y ≤ 2x)

Este đa chức được tạo bởi axit cacboxylic đa chức và ancol đa chức (cùng có n nhóm chức): R(COO)nR’

Dạng 01: Bài toán phản ứng thuỷ phân este

– Trong môi trường kiềm ( phản ứng xà phòng hoá): Phản ứng một chiều, cần đun nóng

RCOOR’ + NaOH RCOOH + R’OH

– Trong môi trường axit: Phản ứng xảy ra thuận nghịch

RCOOR’ + HOHRCOOH + R’OH

© Một số nhận xét về phản ứng este:

⇒nNaOH phản ứng = 2neste và sản phẩm cho 2 muối, trong đó có phenolat:

Nếu phản ứng thuỷ phân este cho 1 anđehit (hoặc xeton), ta coi như ancol (đồng phân với andehit) có nhóm -OH gắn trực tiếp vào liên kết C=C để giải và từ đó ⇒ CTCT của este.

Nếu sau khi phản ứng thủy phân thu được muối mà mmuối = meste + mNaOH thì este phải có cấu tạo mạch vòng (lacton):

Nếu ở gốc hidrocacbon của R’, một nguyên tử C gắn với nhiều gốc este hoặc có chứa nguyên tử halogen thì khi thủy phân có thể chuyên hóa thành andehit hoặc xeton hoặc axit cacboxylic

Bài toán hỗn hợp các este thì học sinh nên sử dụng phương pháp trung bình.

Bài tập 1: Thực hiện phản ứng xà phòng hoá của hợp chất hữu cơ X đơn chức với dd NaOH sau phản ứng thu được một muối Y và ancol tên Z. Đốt cháy hoàn toàn 2,07 gam chất Z cần 3,024 lít O 2 (đktc) ta thu được lượng CO 2 nhiều hơn khối lượng của nước là 1,53 gam. Đem nung Y với vôi tôi xút thu được khí T, có tỉ khối so với không khí là 1,03. Công thức cấu tạo của X là:

LỜI GIẢI:

– Theo đề bài ta có: X đơn chức, tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra muối và ancol suy ra X là este đơn chức: RCOOR’.

Mặt khác ta có: m X + = + Þ 44.+ 18.= 2,07 + (3,024/22,4).32 = 6,39 gam

Và 44.- 18.= 1,53 gam Þ = 0,09 mol ; = 0,135 mol

Từ phản ứng đốt cháy Z ta có Þ ==Þ n = 2.

Bài 2: Đun 20,4 gam một hợp chất hữu cơ A đơn chức với dung dịch NaOH 1 M 300 ml thu được muối B và hợp chất hữu cơ C. Cho chất C phản ứng với kim loại Na dư thu được 2,24 l H 2 (điều kiện tiêu chuẩn). Nung chất B với NaOH rắn thu được khí D và có tỉ khối đối với O 2 bằng 0,5. Khi oxi hóa chất C bằng CuO thu được chất hữu cơ E không phản ứng với AgNO 3/NH 3. Xác định Công thức cấu tạo của chất A?A.CH 3COOCH 2CH 2CH 3

Lời Giải:

Chất C tác dụng với Na sinh ra khí H 2 suy ra C là ancol. Oxi hóa chất C ra E không phản ứng với AgNO 3 Þ C không là ancol bậc 1. Các đáp án cho A là este đơn chức. Vậy B là muối của Na.

Gọi công thức của A là RCOOR’

CH 3COOR’ + NaOH ⇒ CH 3 COONa + R’OH

R’OH + Na ⇒ R’ONa + H 2

Ta có: = 0,1 mol Þ n Ancol = 2.0,1 = 0,2 mol

Þ R’ = 102 – 59 = 43 Þ gốc R’ là C 3H 7– và ancol bậc 2 ⇒ đáp án D là đúng

Bài 3: Chất X là một hợp chất hữu cơ đơn chức có M = 88. Khi đem đun 2,2 gam X với dd NaOH dư, thu được 2,75 gam muối. CTCT thu gọn của chất nào sau đây là X:

Suy luận ta có thể giải để tìm ra kết quả (Đáp án B).

Do đóVì thế R’ chỉ có thể là H- hoặc CH3-. Vậy chỉ có phương án B đúng.

+ Khi đề bài cho biết X (có thể là axit hoặc este, có công thức RCOOR’) phản ứng với NaOH, mà R’ chỉ có thể là H- hoặc

VD: Dùng 4,2 g este đơn chức no E phản ứng hết với dung dịch NaOH thấy thu được 4,76 g muối Na. Hỏi công thức cấu tạo ĐÚNG của E là:

Giải: Dựa vào phương pháp tăng giảm khối lượng: Cứ 1 mol este phản ứng thì ta có khối lượng mtăng = 23 – 15 = 8 Khối lượng tăng trong thực tế là 4,76 – 4,2 = 0,56 g

suy ra R = 68 – 67 = 1 (R là H). Vậy đáp án B là đúng.

Bài tập 4: Chất X là một este no đơn chức, chất đó có tỉ khối hơi đối với Metan CH 4 là 5,5. Khi đem đun 2,2 gam este X với dd NaOH (dư), thấy thu được 2,05 gam muối. Tìm công thức cấu tạo thu gọn của X là: (Đề khối B – 2007)

Bài Giải:

M este = 5,5.16 = 88 → n este = 2,2/88 = 0,025 mol

: Học sinh có thể dùng phương pháp loại trừ để tìm đáp án:

Theo phản ứng thủy phân ta chỉ xác định được Công thức phân tử của các gốc R và R’ mà không thể xác định được cấu tạo của các gốc do đó B và D không thể đồng thời đúng do đó ta loại trừ tiếp B và D.

Giải Bài Tập Sgk Bài 24: Công Và Công Suất

Chương IV: Định Luật Bảo Toàn – Vật Lý Lớp 10

Bài 24: Công Và Công Suất

Ngay ở lớp 8 các bạn đã được học về định nghĩa công cơ học và công suất. Để có góc nhìn đầy đủ và tổng quát hơn, mời các em cùng theo dõi nội dung bài học bài 24 công và công suất. Bài học này sẽ giúp các em củng cố lại nội dung về khái niệm, định nghĩa, đơn vị và biểu thức của công và công suất trong từng trường hợp cụ thể.

Tóm Tắt Lý Thuyết

Nếu lực không đổi ()(vec{F}) có điểm đặt chuyển dời một đoạn s theo hướng hợp với hướng của một góc α thì công của lực (vec{F}) được tính bởi công thức:

A = F.scosα

Đơn vị của công là Joule, viết tắt là J

Công suất được đo bằng công sinh ra trong thời gian một giây (một đơn vị thời gian)

(P = frac{ΔA}{Δt})

– Ngoài ra công suất còn được tính bởi công thức:

(P = frac{F.Δs}{Δt} = F.v)

– Đơn vị của công suất Watt, viết tắt là W. Ngoài ra, đơn vị của công còn được tình bởi Wh và kWh.

* 1 Wh = 3600J

* 1kWh = 3 600 000J

– Ở các máy móc, môtơ v.v… Công suất được tính bằng mã lực

* Ở Pháp: 1 mã lực (1CV) = 736W

* Ở Anh: 1 mã lực (1HP) = 746W

Các Bài Tập & Lời giải Bài Tập SGK Bài 24 Công Và Công Suất

Hướng dẫn giải bài tập sgk bài 24 công và công suất chương IV vật lý 10. Bài học giúp các bạn tìm hiểu khái niệm và định nghĩa công và công suất.

Bài Tập 1 Trang 132 SGK Vật Lý Lớp 10

Phát biểu định luật công và đơn vị công. Nêu ý nghĩa của công âm.

Bài Tập 2 Trang 132 SGK Vật Lý Lớp 10

Phát biểu định nghĩa công suất và đơn vị công suất. Nêu ý nghĩa vật lí của công suất.

Bài Tập 3 Trang 132 SGK Vật Lý Lớp 10

Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị công suất?

A. J.s.

B. W.

C. N.m/s.

D. HP.

Bài Tập 4 Trang 132 SGK Vật Lý Lớp 10

Công có thể biểu thị bằng tích của

A. Năng lượng và khoảng thời gian.

B. Lực, quãng đường đi được và khoảng thời gian.

C. Lực và quãng đường đi được.

D. Lực và vận tốc.

Chọn đáp án đúng.

Bài Tập 5 Trang 132 SGK Vật Lý Lớp 10

Một lực (overrightarrow{F}) không đổi liên tục kéo một vật chuyển động với vận tốc (overrightarrow{v}) theo hướng của (overrightarrow{F}). Công suất của lực (overrightarrow{F}) là.

A. Fvt.

B. Fv.

C. Ft.

D. (Fv^2).

Bài Tập 6 Trang 133 SGK Vật Lý Lớp 10

Một người kéo một hòm gỗ khối lượng 80 kg trượt trên sàn nhà bằng một dây có phương hợp góc ()(30^0) so với phương nằm ngang. Lực tác dụng lên dây bằng 150 N. Tính công của lực trượt đi được 20 m.

Bài Tập 7 Trang 133 SGK Vật Lý Lớp 10

Một động cơ điện cung cấp công suất 15kW cho một cần cẩu nâng 1000 kg lên cao 30 m. Lấy (g = 10m/s^2). Tính thời gian tối thiểu để thực hiện công việc đó.

Lời kết: Nội dung bài học bài 24 công và công suất chương IV vật lý lớp 10 các bạn cần lưu ý các vấn đề sau:

– Công: khái niệm về công và định nghĩa công trong trường hợp tổng quát – Công suất: khái niệm về công suất, đơn vị công suất

Trên là toàn bộ nội dung bài học bài 24 công và công suất chương IV vật lý lớp 10. Hi vọng nội dung bài học sẽ giúp các bạn cũng có lại toàn bộ kiến thức đã học một cách tốt nhất.

Các bạn đang xem Bài 24: Công Và Công Suất thuộc Chương IV: Định Luật Bảo Toàn tại Vật Lý Lớp 10 môn Vật Lý Lớp 10 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

Bạn đang xem bài viết Bài Tập Và Bài Giải trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!