Xem Nhiều 12/2022 #️ Bài Tập Về Mạch Điện Lớp 11 (Cơ Bản) / 2023 # Top 18 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 12/2022 # Bài Tập Về Mạch Điện Lớp 11 (Cơ Bản) / 2023 # Top 18 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài Tập Về Mạch Điện Lớp 11 (Cơ Bản) / 2023 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Để giải được các dạng bài tập về mạch điện lớp 11 vận dụng định luật Ôm các bạn cần nắm chắc nội dung Định luật Ôm, công thức, cách tính Cường độ dòng điện (I), Hiệu điện thế (U) và Điện trở tương đương (R) trong các đoạn mạch mắc nối tiếp và đoạn mạch mắc song song. 

Bây giờ chúng ta cùng bắt đầu vào bài viết.

I. Bài tập về mạch điện lớp 11 (Cơ bản)

1. Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 (Ω) được mắc với điện trở 4,8 (Ω) thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 (V). Cường độ dòng điện trong mạch là bao nhiêu?

2. Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 (Ω) được mắc với điện trở 4,8 (Ω) thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 (V). Suất điện động của nguồn điện là bao nhiêu?

3. Người ta mắc hai cực của nguồn điện với một biến trở có thể thay đổi từ 0 đến vô cực. Khi giá trị của biến trở rất lớn thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4,5 (V). Giảm giá trị của biến trở đến khi cường độ dòng điện trong mạch là 2 (A) thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4 (V). Suất điện động và điện trở trong của nguồn điện là bao nhiêu?

4. Một nguồn điện có suất điện động E = 6 (V), điện trở trong r = 2 (Ω), mạch ngoài có điện trở R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là 4 (W) thì điện trở R phải có giá trị là bao nhiêu ?

5. Dùng một nguồn điện để thắp sáng lần lượt hai bóng đèn có điện trở R1 = 2 (Ω) và R2 = 8 (Ω), khi đó công suất tiêu thụ của hai bóng đèn là như nhau. Điện trở trong của nguồn điện là bao nhiêu?

6. Một nguồn điện có suất điện động E = 6 (V), điện trở trong r = 2 (Ω), mạch ngoài có điện trở R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là 4 (W) thì điện trở R phải có giá trị là bao nhiêu?

7. Một nguồn điện có suất điện động E = 6 (V), điện trở trong r = 2 (Ω), mạch ngoài có điện trở R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài đạt giá trị lớn nhất thì điện trở R phải có giá trị là bao nhiêu?

8. Biết rằng khi điện trở mạch ngoài của một nguồn điện tăng từ R1 = 3 (Ω) đến R2 = 10,5 (Ω) thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn tăng gấp hai lần. Điện trở trong của nguồn điện đó là bao nhiêu?

9. Cho một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E = 12 (V), điện trở trong r = 2,5 (Ω), mạch ngoài gồm điện trở R1 = 0,5 (Ω) mắc nối tiếp với một điện trở R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài lớn nhất thì điện trở R phải có giá trị là bao nhiêu

II. Hướng dẫn giải giải bài tập vật lý 11 cơ bản

1. Hướng dẫn: Cường độ dòng điện trong mạch là

2. Cường độ dòng điện trong mạch sẽ là 

Suất điện động của nguồn điện sẽ là E = IR + Ir = U + Ir = 12 + 2,5.0,1 = 12,25 (V).

3. Hướng dẫn:

Khi giá trị của biến trở rất lớn thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4,5 (V). Suy ra suất điện động của nguồn điện là E = 4,5 (V).

Áp dụng công thức E = U + Ir với I = 2 (A) và U = 4 (V) ta tính được điện trở trong của nguồn điện là r = 0,25 (Ω).

4. Hướng dẫn: Công suất tiêu thụ mạch ngoài là P = R.I2  , cường độ dòng điện trong mạch là

P = 4 (W) ta tính được là R = 1 (Ω).

5. Hướng dẫn: Áp dụng công thức  ( xem câu 4), khi R = R1 ta có 

, theo bài ra P1 = P2 ta tính được r = 4 (Ω).

6. Hướng dẫn: Áp dụng công thức (Xem câu 4) với E = 6 (V), r = 2 (Ω)

và P = 4 (W) ta tính được R = 4 (Ω).

7. Hướng dẫn: Áp dụng công thức (Xem câu 4) ta được 

8. Hướng dẫn:

Khi R = R1 = 3 (Ω) thì cường độ dòng điện trong mạch là I1 và hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở là U1, khi R = R2 = 10,5 (Ω) thì cường độ dòng điện trong mạch là I2 và hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở là U2. Theo bài ra ta có U2 = 2U1 suy ra I1 = 1,75.I2.

Áp dụng công thức E = I(R + r), khi R = R1 = 3 (Ω) ta có E = I1(R1 + r), khi R = R2 = 10,5 (Ω) ta có E = I2(R2 + r) suy ra I1(R1 + r) = I2(R2 + r).

Giải hệ phương trình:

  I1=1,75.I2 I1(3+r)=I2.(10,5+r)

ta được r = 7 (Ω).

9. Hướng dẫn:

Điện trở mạch ngoài là RTM = R1 + R

Xem hướng dẫn câu 7 Khi công suất tiêu thụ mạch ngoài lớn nhất thì RTM = r = 2,5 (Ω).

Vậy là chúng ta đã cùng nhau bước những bài tập về mạch điện lớp 11 trong phần định luật ôm. 

Nếu như các bạn chưa biết thì các dạng bài tập vận dụng định luật ôm là một trong những nội dung khá là quan trọng để các bạn hiểu rõ hơn phần lý thuyết trong các bài học trước và cũng là nền tảng giúp các bạn dễ dàng tiếp thu tốt các nội dung nâng cao về dòng điện sau này.

Hẹn gặp các bạn vào các bài tập tiếp theo của Kiến Guru.

Cơ Bản Về Html, Javascript, Css Và Asp / 2023

Ví dụ 1: Cho người dùng nhập vào tên và tuổi. Hãy viết lại tên và tuổi của người đó ra màn hình bằng hàm document.write, trong đó tên có màu đậm, tuổi được gạch chân.

Giải mẫu:

var Ten, Tuoi;

Ten = prompt(“Bạn hãy nhập vào tên “, “”);

Tuoi = prompt(“Bạn hãy nhập vào Tuổi : “, 20);

Ví dụ 2: Tạo một nút nhấn (button) có name là welcome, value là ” Welcome “. Một textbox có tên là msg, value = “Welcome to”.

Hướng dẫn : Sử dụng phương thức (hàm) write của đối tượng document để tạo.

Giải mẫu:

document.write(“<input type=button name=welcome value = ‘Welcome’ “);

Giải mẫu:

Lưu ý quan trọng: Trong JavaScript, một hằng xâu được bao bởi cặp nháy đơn hoặc nháy kép, ví dụ các xâu: ‘nháy đơn’, “nháy kép” là những xâu hợp lệ, tuy nhiên bạn viết : ‘abc” hay “xyz’ là những xâu không hợp lệ. Trong trường hợp bạn muốn in chính bản thân dấu nháy đơn hoặc nháy kép ra màn hình thì bạn đặt trước nó một ký tự , ví dụ bạn có thể in ra màn hình dòng chữ : Women’s day ra màn hình bằng hai hàm alert và document theo các cách sau đây : alert(“Women’s day”), document.write(‘Women’s day’); alert(“Women”s day”); alert(‘Women”s day’); v.v…

Ví dụ 4: Lấy (đọc) giá trị của một phần tử HTML

Ví dụ: msg.value cho ta giá trị của text tên là msg.

Giải mẫu:

Ví dụ 5: K hai báo hàm trong JavaScript và cách liên kết nút nhấn với một hàm

Tạo 2 phần tử như ví dụ 2, khi người dùng nhấn nút thì gọi một hàm có tên là HienThi, hàm hiển thị có chức năng hiển thị nội dung trong text có tên là msg ở trên.

Giải mẫu:

function HienThi()

{

alert(msg.value);

alert(“Bạn hãy nhập vào ô text và thử lại !”);

}

Lưu ý: Trong C, để khai báo một hàm thường bạn viết, ví dụ: int HienThi() v…v.. Tuy nhiên, với JavaScript có hơi khác tí chút, thay vào đó bạn viết function HienThi()

Bàn Về Phương Trình Kế Toán Cơ Bản / 2023

TS. Lê Thị Hồng Phương

Có nhiều phương trình kế toán (còn gọi là cân đối kế toán), nhưng chỉ có một trong số đó được gọi là  phương trình kế toán cơ bản (fundamental accounting equation). Đó là phương trình: 

Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn                (1)

Bài viết này cố gắng lý giải tính chất “cơ bản” của phương trình trên. Theo tác giả, phương trình (1)  “cơ bản” bởi các lý do sau:

Thứ nhất:   Phương trình đó phản ánh đối tượng của kế toán là tài sản với tính hai mặt độc lập nhau nhưng luôn cân bằng về tổng.  Thật vậy, tài sản của đơn vị là hiện thân của đồng vốn đã đầu tư cho hoạt động của doanh nghiệp, thể hiện tiềm lực kinh tế và khả năng mang lại lợi ích cho đơn vị trong quá trình sử dụng nó. Tuy nhiên, tài sản không ngẫu nhiên có được và sự hình thành mỗi tài sản đều gắn với các nghĩa vụ tài chính nhất định mà đơn vị phải thực hiện như phải trả các chủ nợ hoặc phải bảo toàn vốn và sinh lời cho ông chủ. Nếu như vế bên phải của phương trình kế toán cơ bản tương đối cụ thể, có thể nhận biết dễ dàng bằng trực giác thì vế trái của phương trình bao giờ cũng trừu tượng – đó chính là sự giải thích lý do nguồn gốc của các tài sản mà đơn vị hiện có, thể hiện mối quan hệ kinh tế giữa đơn vị với các tổ chức, cơ quan chủ quản, cơ quan chức năng của Nhà nước, quy định phạm vi, mục đích sử dụng của tài sản.     

Thứ hai: Phương trình (1) là nguồn gốc của các phương trình kế toán khác hay có thể diễn đạt một cách hình tượng hơn là phương trình mẹ đẻ ra các phương trình con.  Nếu tách bên nguồn vốn ra thành tổng của vốn chủ sở hữu và nợ phải trả rồi đổi vế, ta có phương trình tài chính:

                          Vốn chủ sở hữu = Tổng tài sản – Tổng nợ phải trả    (2)

Phương trình (2) thể hiện nguyên tắc điều chỉnh mọi sự “vênh” nếu có ở phương trình (1).  Từ phương trình (2) có thể ngầm hiểu là vốn của ông chủ là những gì còn lại từ tổng tài sản sau khi đã thanh toán hết nợ. Từ đó, mọi biến động tài sản do kết quả kinh doanh hoặc do các nguyên nhân chủ quan khách quan khác mang lại đều phải tính cho ông chủ hưởng hay chịu hay nói cách khác ông chủ lời ăn lỗ chịu.

Do tài sản và nguồn vốn của đơn vị luôn biến động trong quá trình hoạt động nên phương trình (1) chỉ tính được vào những thời điểm nhất định thường là cuối kỳ. Để có số liệu về phương trình  kế toán cơ bản cuối kỳ, người ta tính ra các số liệu cuối kỳ của từng số hạng trong phương trình dựa vào số liệu đầu kỳ (tức cuối kỳ trước) rồi điều chỉnh cho số biến động tăng giảm trong kỳ. Từ đó, ta có các phương trình sau:  

Tổng tài sản cuối kỳ

Tổng tài sản Đầu kỳ

Tài sản tăng trong kỳ

Tài sản giảm trong kỳ

(3)

=

+

  Phương trình (3) có thể chi tiết hơn cho từng loại tài sản như tiền, hàng tồn kho, các khoản phải thu, tài sản cố định…Chẳng hạn, ta có phương trình lưu chuyển tiền như sau:  

Tiền tồn cuối kỳ

=

Tiền tồn Đầu kỳ

+

Tiền tăng trong kỳ

Tiền giảm trong kỳ

(4)

  Đối với các số hạng bên trái phương trình (1) thì  số cuối kỳ tính như sau:  

Nợ phải trả cuối kỳ

=

Nợ phải trả ®ầu kỳ

+

Nợ phải trả phát sinh  trong kỳ

Nợ đã trả trong kỳ

  (5)

Vốn chủ sở hữu cuối kỳ

=

Vốn chủ sở hữu  đầu kỳ

+

Vốn chủ sở hữu tăng trong kỳ

Vốn chủ sở hữu giảm  trong kỳ

  (6)

  Trong đó, vốn chủ sở hữu tăng giảm trong kỳ do 2 nguyên nhân†chính: - Do ông chủ bỏ thêm hay rút bớt vốn - Do kết quả hoạt động kinh doanh (nếu có lãi thì tăng mà lỗ thì giảm) Từ đó, phương trình (5) có thể trình bày như sau:  

Vốn chủ sở hữu cuối kỳ

=

Vốn chủ sở hữu  đầu kỳ

+

Fốn chủ sở hữu bỏ thêm trong kỳ

Vốn chủ sở hữu rút bớt  trong kỳ

+

Kết quả kinh doanh trong kỳ

  (7)

Đổi vế ở phương trình (6), ta sẽ có phương trình tính kết quả kinh doanh trên cơ sở so sánh số biến động về vốn chủ sở hữu cuối kỳ so với đầu kỳ:      

Kết quả kinh doanh trong kỳ

=

Vốn chủ sở hữu  cuối kỳ

Vốn chủ sở hữu bỏ thêm trong kỳ

+

Vốn chủ sở hữu rút bớt  trong kỳ

Vốn chủ sở hữu đầu kỳ

(8)

  Trong đó, kết quả kinh doanh trong kỳ lại được tính trên cơ sở nguyên tắc phù hợp của kế toán bằng cách so sánh giữa tổng thu nhập thuần thực hiện trong kỳ với tổng chi phí tạo ra thu nhập đó:  

Kết quả kinh doanh trong kỳ

=

Tổng thu nhập thuần thực hiện trong kỳ

Tổng chi phí tạo ra thu nhập trong kỳ

(9)

  Nếu lắp phương trình (9) vào phương trình (7), ta sẽ thấy thu nhập biến thiên cùng chiều (làm tăng) còn chi phí thì biến thiên ngược chiều (làm giảm) với vốn chủ sở hữu. Cả chi phí và thu nhập đều thể hiện ở bên nguồn vốn và do đó đều là những khái niệm trừu tượng. Nếu như nguồn vốn giải thích lý do tài sản hiện có thì chi phí thu nhập giải thích lý do tăng giảm tài sản do hoạt động kinh doanh mang lại. 

Phương trình (1) phản ánh tài sản, nguồn vốn ở trạng thái “tĩnh” (tại các thời điểm nhất định) còn các phương trình (3) đến (8) phản ánh đối tượng kế toán ở trạng thái “động” (trong 1 kỳ nhất định).

Thứ ba: phương trình kế toán cơ bản quyết định phương pháp ghi chép tính toán của kế toán. Các phương trình (3) đến (8) chính là cơ sở thiết kế các tài khoản kế toán với 2 bên Nợ – Có cùng các số dư đầu cuối kỳ và phát sinh tăng giảm trong kỳ (các tài khoản lâu dài, theo dõi đối tượng kế toán từ kì nay sang kì khác). Phương trình (9) thể hiện phương pháp tính toán kết quả kinh doanh theo nguyên tắc phù hợp của kế toán và là cơ sở thiết kế các tài khoản chi phí thu nhập, xác định kế quả kinh doanh). Sự tồn tại của phương trình kế toán cơ bản (ghi chép tài sản gắn với nguồn hình thành) là nguyên nhân sâu xa khiến cho phương pháp ghi kép – phương pháp ghi chép cơ bản của kế toán thực hiện được phổ biến trong tất cả mọi tình huống hoạt động. Điều đó cũng giải thích tại sao các đối tượng để ngoài phương trình kế toán cơ bản chỉ có thể ghi đơn, không thể ghi kép và nếu muốn ghi kép thì lại phải đưa đối tượng đó vào phương trình (ví dụ như tài sản thuê tài chính trước kia ghi đơn, sau khi đưa vào phương trình kế toán cơ bản cùng với nguồn nợ dài hạn thì lại ghi kép được). Phương trình kế toán cơ bản còn được sử dụng để kiểm tra tính chính xác của công việc ghi chép và tính toán của kế toán.  Kế toán phải ghi chép tính toán sao cho vào bất kỳ thời điểm nào cũng phải thực hiện được phương trình kế toán cơ bản. Nếu có sự vênh nhau giữa tổng tài sản và tổng nguồn vốn vào thời điểm nào đó thì chứng tỏ đã có sai sót, nhầm lẫn  hoặc gian lận trong ghi chép tính toán của kế toán.

           Tiền = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu   –  Tài sản khác ngoài tiền    (10)   Còn các phương trình từ (3) đến (8) đều được sử dụng trong giải trình ở Thuyết minh báo cáo tài chính. Tóm lại, phương trình kế toán cơ bản chính là sợi dây xâu chuỗi và liên kết hệ thống các báo cáo tài chính.

Nội Dung Chương Trình Toán 11 Cơ Bản / 2023

Năm học lớp 11 có thể nói là một năm rất quan trọng bởi nó tập trung nhiều kiến thức khó và là tiền đề cho các kiến thức cao hơn ở lớp 12 chuẩn bị cho kỳ thi THPT quốc gia. Trong chương trình toán 11, các em sẽ được học về lượng giác, tổ hợp và xác suất, đạo hàm tích phân, hình học không gian,… Vì vậy, các em cần phải rất nỗ lực để học trong năm học này. Vậy chương trình toán lớp 11 sẽ sẽ bao gồm những gì? Chúng tôi sẽ cung cấp phân phối chương trình để các em có cái nhìn tổng quát hơn.

I. Phần đại số và giải tích trong chương trình toán 11

Trong chương trình toán 11, phần đại số và giải tích gồm 5 chương, mỗi chương gồm 3 đến 5 bài, cuối mỗi bài sẽ có bài ôn tập chương được phân chia như sau:

Chương 1: Hàm số lượng giác và các phương trình lượng giác

– Bài 1. Hàm số lượng giác

– Bài 2: Các phương trình lượng giác cơ bản

– Bài 3: Một số phương trình lượng giác cơ bản thường gặp

– Ôn tập chương 1: Hàm số lượng giác và các phương trình lượng giác

Chương 2: Tổ hợp và xác suất

– Bài 1: Quy tắc đếm

– Bài 2: Tổ hợp – Hoán vị – Chỉnh hợp

– Bài 3: Nhị thức Niu-ton

– Bài 4: Phép thử – Biến cố

– Bài 5: Xác suất của một biến cố

– Ôn tập chương 2: Tổ hợp và xác suất

Chương 3: Dãy số – Cấp số cộng – Cấp số nhân

– Bài 1: Phương trình quy nạp toán học

– Bài 2: Dãy số

– Bài 3: Cấp số cộng

– Bài 4: Cấp số nhân

– Ôn tập chương 3: Dãy số – Cấp số cộng – Cấp số nhân

Chương 4: Giới hạn

– Bài 1: Giới hạn dãy số

– Bài 2: Giới hạn hàm số

– Bài 3: Hàm số liên tục

– Ôn tập chương 4: Giới hạn

Chương 5: Đạo hàm 

– Bài 1: Định nghĩa, ý nghĩa của đạo hàm

– Bài 2: Quy tắc tính đạo hàm

– Bài 3: Đạo hàm hàm số lượng giác

– Bài 4: Phép tính vi phân

– Bài 5: Đạo hàm cấp hai

– Ôn tập chương 5: Đạo hàm

– Ôn tập cuối năm phần đại số và giải tích

Trong chương trình toán 11 phần đại số và giải tích, khi học xong chương 3: Cấp số cộng – Cấp số nhân, các em sẽ tiến hành kiểm tra học kỳ 1, học kỳ 2 sẽ học các chương còn lại và kiểm tra cuối kỳ 2.

II. Phần hình học chương trình toán 11

Phần hình học chương trình toán 11 gồm 3 chương , mỗi chương từ 5 đến 8 bài, cuối mỗi chương cũng có phần ôn tập, sẽ được chia như sau:

Chương 1: Phép dời hình – Phép đồng dạng trong mặt phẳng

Bài 1: Phép biến hình

Bài 2: Phép tịnh tiến

Bài 3: Phép đối xứng trục

Bài 4: Phép đối xứng tâm

Bài 5: Phép quay

Bài 6: Khái niệm phép dời hình, hai hình bằng nhau

Bài 7: Phép vị tự

Bài 8: Phép đồng dạng

Ôn tập chương 1: Phép dời hình – Phép đồng dạng trong mặt phẳng

Chương 2: Đường thẳng, mặt phẳng trong không gian – Quan hệ song song

– Bài 1: Đại cương về đường thẳng, mặt phẳng

– Bài 2: Hai đường thẳng chéo nhau – Hai đường thẳng song song

– Bài 3: Đường thẳng – Mặt phẳng song song

– Bài 4: Hai mặt phẳng song song

– Bài 5: Phép chiếu song song – Hình biểu diễn của một hình không gian

– Ôn tập chương 2: Đường thẳng, mặt phẳng trong không gian – Quan hệ song song

Chương 3: Vector trong không gian và quan hệ vuông góc trong không gian

– Bài 1: Vector trong không gian

– Bài 2: Hai đường thẳng vuông góc

– Bài 3: Đường thẳng vuông góc với một mặt phẳng

– Bài 4: Hai mặt phẳng vuông góc

– Bài 5: Khoảng cách 

– Ôn tập chương 3:  Vector trong không gian và quan hệ vuông góc trong không gian

– Ôn tập cuối năm phần hình học

Trong phần hình học của lớp 11, sau bài hai mặt phẳng song song của chương 2: Đường thẳng, mặt phẳng trong không gian – Quan hệ song song, các em sẽ kiểm tra học kỳ 1, phần còn lại sẽ học ở học kỳ 2 và kiểm tra cuối kỳ 2 ở những phần này.

III. Phân chia chương trình toán 11 và các bài kiểm tra tối thiểu theo học kỳ 

Phân chia các tiết trong chương trình toán 11 đại số, giải tích và hình học theo học kỳ:

Cả năm

123 tiết

Đại số và giải tích

78 tiết

Hình học

45 tiết

Học kỳ I

72 tiết

48 tiết

24 tiết

Học kỳ II

51 tiết

30 tiết

21 tiết

Các bài kiểm tra tối thiểu trong học kỳ các em cần lưu ý:

+ Kiểm tra miệng: 01 lần/1 học sinh

+ Kiểm tra 15 phút: 03 bài (Đại số và giải tích: 01 bài; hình học: 01 bài; thực hành toán: 01 bài)

+ Kiểm tra 45 phút: 03 bài (Đại số và giải tích: 02 bài, hình học: 01 bài)

+ Kiểm tra 90 phút: 02 bài (Kiểm tra cuối học kỳ I và II bao gồm Đại số , giải tích và hình học).

Bạn đang xem bài viết Bài Tập Về Mạch Điện Lớp 11 (Cơ Bản) / 2023 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!