Xem Nhiều 12/2022 #️ Bài Tập Xác Định Phản Lực Liên Kết / 2023 # Top 19 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 12/2022 # Bài Tập Xác Định Phản Lực Liên Kết / 2023 # Top 19 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài Tập Xác Định Phản Lực Liên Kết / 2023 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

708 lượt xem

Mình đã tác riêng ra 1 website chuyên cung cấp kiến thức và tài liệu học tập, mời các bạn đón đọc:

Link fanpage: https://www.facebook.com/LinhProductionsCom/

Chương 1: Các bài tập xác định phản lực liên kết

Bài 1: Cho dầm chịu tác dụng của tải trọng phân bố đều, tải trọng tập trung và mô men tập trung như hình:

bài tập xác định phản lực liên kết

Hãy xác định phản lực liên kết tại các gối tựa của dầm.

Bài 2: Cho dầm chịu tác dụng của tải trọng phân bố đều, tải trọng tập trung và mô men tập trung như hình:

bài tập xác định phản lực liên kết

Hãy xác định phản lực liên kết tại các gối của dầm.

Bài 3: Cho dầm chịu tác dụng của tải trọng phân bố đều, tải trọng tập trung và mô men tập trung như hình:

bài tập xác định phản lực liên kết

Hãy xác định phản lực liên kết tại các gối tựa của dầm.

Bài 4: Cho dầm chịu tác dụng của tải trọng phân bố đều, tải trọng tập trung và mô men tập trung như hình:

bài tập xác định phản lực liên kết

Hãy xác định phản lực liên kết tại các gối tựa của dầm.

Bài 5: Cho dầm chịu tác dụng của tải trọng phân bố đều, tải trọng tập trung và mô men tập trung như hình:

Hãy xác định phản lực liên kết tại các gối tựa của dầm.

Bài 6: Cho dầm chịu tác dụng của tải trọng phân bố đều, tải trọng tập trung và mô men tập trung như hình:

Hãy xác định phản lực liên kết tại các gối tựa của dầm.

Bài 7: Cho dầm chịu tác dụng của tải trọng phân bố đều, tải trọng tập trung và mô men tập trung như hình:

Hãy xác định phản lực liên kết tại các gối tựa của dầm.

Bài 8: Cho dầm chịu tác dụng của tải trọng phân bố đều, tải trọng tập trung và mô men tập trung như hình:

Hãy xác định phản lực liên kết tại các gối tựa của dầm.

Bài 9: Cho dầm chịu tác dụng của tải trọng phân bố đều, tải trọng tập trung và mô men tập trung như hình:

Hãy xác định phản lực liên kết tại các gối tựa của dầm.

Bài 10: Cho dầm chịu tác dụng của tải trọng phân bố đều, tải trọng tập trung và mô men tập trung như hình:

Hãy xác định phản lực liên kết tại các gối tựa của dầm.

Bài 11: Cho dầm chịu tác dụng của tải trọng phân bố đều, tải trọng tập trung và mô men tập trung như hình:

Hãy xác định phản lực liên kết tại các gối tựa của dầm.

Bài 12: Cho dầm chịu tác dụng của tải trọng phân bố đều, tải trọng tập trung và mô men tập trung như hình:

Hãy xác định phản lực liên kết tại các gối tựa của dầm.

Bài 13: Cho dầm chịu tác dụng của tải trọng phân bố đều, tải trọng tập trung và mô men tập trung như hình:

Hãy xác định phản lực liên kết tại các gối tựa của dầm.

Bài 14: Hãy xác định phản lực liên kết của kết cấu sau:

Hãy xác định phản lực liên kết tại các gối tựa của dầm.

Bài 15: Cho thanh chịu tác dụng của tải trọng như hình:

Hãy xác định phản lực liên kết tại các gối tựa của dầm.

Chương 2: Lý Thuyết Nội Lực

Khái niệm chung

Nội lực

Dưới tác dụng của các tác nhân bên ngoài như tải trọng, sự thay đổi nhiệt độ, … các phân tử của vật thể có khuynh hướng nhích lại gần nhau hơn hoặc tách xa hơn. Khi đó, lực tương tác giữa các phân tử của vật thể phải thay đổi để chống lại khuynh hướng dịch chuyển này. Sự thay đổi của lực tương tác giữa các phân tử trong vật thể được gọi là nội lực.

Phương pháp xác định nội lực

Để xác định nội lực trong vật thể, người ta dùng phương pháp mặt cắt.

* Nội dung phương pháp mặt cắt:

Xét vật thể cân bằng dưới tác dụng của ngoại lực như hình vẽ:

Tưởng tượng một mặt phẳng (α) cắt qua và chia vật thể thành hai phần A và B; hai phần này sẽ tác động lẫn nhau bằng hệ lực phân bố trên diện tích mặt tiếp xúc tuân theo định luật lực và phản lực. Nếu ta tách riêng phần A thì hệ lực tác động từ phần phần B vào nó phải cân bằng với ngoại lực ban đầu như trên hình vẽ:

Ứng suất

Ứng suất tại một điểm trên mặt cắt là độ biến thiên của nội lực trên một đơn vị diện tích của mặt cắt. Công thức tổng quát để xác định ứng suất tại một điểm trên mặt cắt như sau:

Trong đó:

– p v là ứng suất toàn phần tại điểm khảo sát.

– Δp là vectơ nội lực tác dụng trên diện tích ΔA.

Ứng suất là một đại lượng cơ học đặc trưng cho mức độ chịu đựng của vật liệu tại một điểm. Để đánh giá độ bền của vật liệu ta dựa vào ứng suất, nếu ứng suất vượt quá một giới hạn nào đó thì vật liệu bị phá hoại.

Ứng suất toàn phần p v có thể được phân thành hai thành phần:

– Thành phần ứng suất pháp σ v vuông góc với mặt phẳng (α).

– Thành phần ứng suất tiếp τ v nằm trong mặt phẳng (α).

Các thành phần ứng lực trên mặt cắt ngang

Trong trường hợp tổng quát

Trên mặt cắt ngang của thanh chịu tác dụng của ngoại lực có 6 thành phần nội lực bao gồm:

Sáu thành phần nội lực trên một mặt cắt ngang được xác định từ sáu phương trình cân bằng độc lập của phần vật thể được tách ra trên đó có tác dụng của ngoại lực ban đầu và các thành phần nội lực. Cụ thể là:

Trong trường hợp bài toán phẳng

Quan hệ giữa nội lực và ứng suất

– Lực dọc là tổng của các ứng suất pháp.

– Lực cắt là tổng các ứng suất tiếp theo phương đó.

– Mô men uốn là tổng các mô men gây ra bởi các ứng suất đối với trục x hoặc trục y.

– Mô men xoắn là tổng các mô men của các ứng suất tiếp đối với trục z.

Trong đó dA là phân tố diện tích bao quanh điểm M(x,y).

Cách xác định nội lực trong bài toán phẳng

Như chúng ta đã biết, để xác định các thành phần nội lực, người ta sử dụng phương pháp mặt cắt.

Qui ước dấu nội lực

– Lực dọc được xem là dương khi có chiều hướng ra ngoài mặt cắt (nghĩa là gây kéo cho đoạn thanh đang xét).

– Lực cắt được xem là dương khi có khuynh hướng làm quay đoạn thanh đang xét theo chiều kim đồng hồ.

– Mô men uốn được xem là dương khi nó làm căng thớ dưới.

Cách xác định nội lực bài toán phẳng

Để xác định nội lực trong bài toán phẳng, người ta thực hiện như sau:

– Thiết lập phương trình hình chiếu lên các trục z, y và phương trình cân bằng mômen với trọng tâm O của mặt cắt ngang:

Biểu đồ nội lực của bài toán phẳng

Biểu đồ nội lực

Thông thường, các nội lực trên mọi mặt cắt ngang của một thanh là không giống nhau. Đường cong biểu diễn sự biến thiên của các nội lực theo vị trí của các mặt cắt gọi là biểu đồ nội lực.

Cách vẽ biểu đồ nội lực

Các bước vẽ biểu đồ nội lực, người ta sử dụng phương pháp mặt cắt biến thiên và được tiến hành theo các bước sau:

– Bước 1: Xác định phản lực tại các liên kết tại các gối liên kết.

Phân đoạn thanh sao cho biểu thức của các thành phần ứng lực trên từng đoạn là liên tục. (Thông thường là các đoạn có sự thay đổi về ngoại lực tác dụng)

Viết biểu thức xác định các thành phần ứng lực N z, Q y, M x theo toạ độ mặt cắt ngang bằng phương pháp mặt cắt

– Bước 4: Vẽ biểu đồ cho từng đoạn căn cứ vào phương trình nhận được từ bước 3.

– Bước 5: Kiểm tra biểu đồ nhờ vào các nhận xét mang tính trực quan, tính kinh nghiệm.

Bài tập thí dụ

Cho thanh chịu tác dụng của tải trọng như hình vẽ:

Hãy xác vẽ biểu đồ mô men uốn của dầm.

Giải

Bước 1: Thay thế liên kết gối cố định B bằng 2 thành phần phản lực liên kết và gối di động C bằng 1 thành phần phản lực liên kết như hình vẽ:

Bước 2: Áp dụng điều kiện cân bằng dạng 1:

Ta được:

Kết luận:

– Phản lực liên kết thẳng đứng tại gối B cùng chiều giả thiết ban đầu (chiều hướng lên).

– Phản lực liên kết thẳng đứng tại gối C cùng chiều giả thiết ban đầu (chiều hướng lên).

Bước 3: Chia dầm thành 3 đoạn và sử dụng các mặt cắt 1-1, 2-2, 3-3 cắt qua các đoạn như hình vẽ.

Bước 4: Viết phương trình cân bằng cho các mặt cắt:

– Phương trình cân bằng cho mặt cắt 1-1 (0 ≤ z 1 ≤ a), khảo sát sự cân bằng của phần hệ bên trái.

Áp dụng điều kiện cân bằng dạng 1:

Ta được:

– Phương trình cân bằng cho mặt cắt 2-2 (0 ≤ z 2 ≤ 4a), khảo sát sự cân bằng của phần hệ bên trái.

Áp dụng điều kiện cân bằng dạng 1:

Ta được:

+ Tại vị trí z 2 = 0:

+ Tại vị trí z 2 = 4a:

+ Vị trí M x đạt giá trị cực trị:

– Phương trình cân bằng cho mặt cắt 3-3 (0 ≤ z 2 ≤ 2a), khảo sát sự cân bằng của phần hệ bên phải.

Áp dụng điều kiện cân bằng dạng 1:

Ta được:

+ Tại vị trí z 3 = 0:

+ Tại vị trí z 3 = 2a:

Bước 5: Biểu đồ nội lực của thanh:

Bước 6: Kiểm tra sự cân bằng tại các nút:

Tại gối B:

Quan hệ vi phân giữa cường độ tải trọng phân bố, lực cắt và mô men uốn của thanh chịu uốn

Trước hết ta qui ước hệ trục được chọn như sau:

– Đối với biểu đồ lực cắt Q y – Đối với biểu đồ mô men M x

Thiết lập công thức quan hệ

Tách đoạn thanh có chiều dài dz giới hạn bởi 2 mặt cắt ngang 1-1và 2-2:

Vậy đạo hàm bậc hai của mô men uốn bằng đạo hàm bậc nhất của lực cắt và bằng cường độ tải trọng ngang phân bố.

Ứng dụng

– Nhận dạng các biểu đồ Q y, M x khi biết qui luật phân bố của tải trọng q(z): Nếu trên một đoạn thanh biểu thức của q(z) bậc n thì biểu thức lực cắt Q y bậc (n+1), biểu thức mômen M x bậc (n+2).

– Tính các thành phần Q y, M x tại mặt cắt bất kỳ khi biết giá trị của chúng tại mặt cắt xác định

Vẽ biểu đồ nội lực theo điểm đặc biệt

Dựa vào mối liên hệ vi phân giữa Q y, M x và q(z), ta có thể vẽ nhanh biểu đồ nội lực như sau:

Trong đó các giá trị Q A, Q B, M A, M B, cực trị là giá trị các điểm đặc biệt được xác định bởi:

– Quan hệ bước nhảy của biểu đồ

– Phương pháp mặt cắt:

Ví dụ áp dụng

Ví dụ 1: Cho dầm chịu tác dụng của tải trọng như hình vẽ:

Cho biết: a = 1m, b = 4m, c = 2m, P = 20kN, q = 10kN/m, M = 20kN.m

Hãy vẽ biểu đồ nội lực của dầm.

Giải

– Bước 1: Thay thế liên kết gối cố định D bằng 2 thành phần phản lực liên kết và gối di động B bằng 1 thành phần phản lực liên kết như hình vẽ:

Áp dụng điều kiện cân bằng:

Ta được:

Kết luận:

– Phản lực liên kết thẳng đứng tại gối B cùng chiều giả thiết ban đầu (chiều hướng lên).

– Phản lực liên kết thẳng đứng tại gối D ngược chiều giả thiết ban đầu (chiều hướng xuống).

+ Đoạn AB: lực phân bố q = 0 nên:

– Biểu đồ mô men uốn là hàm bậc nhất: M A = 0 và M B = -20 kN.m

+ Đoạn BC: lực phân bố là hằng số q = -10 kN/m nên:

– Biểu đồ mô men uốn là hàm bậc hai: M B = -20 và M C = -20 kN.m

– Vì q < 0 nên đường cong bậc 2 lồi

+ Đoạn CD: lực phân bố q = 0 nên:

– Biểu đồ lực cắt Q y là hằng số: Q D = 20 kN

– Biểu đồ mô men uốn là hàm bậc nhất: M D = 20 và M C = -20 kN.m

– Tại A, B, C, D có lực tập trung thì trên biểu đồ lực cắt có bước nhảy, độ lớn bước nhảy bằng độ lớn của lực tập trung; Khi vẽ từ bên trái sang thì chiều của bước nhảy cùng chiều với lực tập trung. – Tại D có mô men tập trung thì trên biểu đồ mô men có bước nhảy, độ lớn bước nhảy bằng độ lớn mô men tập trung. Khi vẽ từ bên trái sang thì mô men quay ngược chiều kim đồng hồ bước nhảy đi lên.

Ví dụ 2: Cho dầm chịu tác dụng của tải trọng phân bố đều, tải trọng tập trung và mô men tập trung như hình:

Cho biết: a = 1m, b = 4m, c = 2m, P = 20kN, q = 10kN/m, M = 20kN.m

Hãy vẽ biểu đồ nội lực của dầm.

Giải

– Bước 1: Thay thế liên kết gối di động B bằng 1 thành phần phản lực liên kết và gối cố định D bằng 2 thành phần phản lực liên kết như hình vẽ:

Áp dụng điều kiện cân bằng:

Ta được:

Kết luận:

– Phản lực liên kết thẳng đứng tại gối B cùng chiều giả thiết ban đầu (chiều hướng lên).

– Phản lực liên kết thẳng đứng tại gối D cùng chiều giả thiết ban đầu (chiều hướng lên).

+ Đoạn AB: lực phân bố q = 0 nên:

– Biểu đồ lực cắt Q y là hằng số:

– Biểu đồ mô men uốn là hàm bậc nhất:

+ Đoạn BC: lực phân bố q = 0 nên:

– Biểu đồ lực cắt Q y là hằng số:

– Biểu đồ mô men uốn là hàm bậc nhất:

+ Đoạn CD: lực phân bố đều q = -10 kN/m nên:

– Biểu đồ lực cắt Q y là hàm số bậc nhất:

– Biểu đồ mô men uốn là hàm bậc hai:

– Tại A, B, C, D có lực tập trung thì trên biểu đồ lực cắt có bước nhảy, độ lớn bước nhảy bằng độ lớn của lực tập trung; Khi vẽ từ bên trái sang thì chiều của bước nhảy cùng chiều với lực tập trung. – Tại C có mô men tập trung thì trên biểu đồ mô men có bước nhảy, độ lớn bước nhảy bằng độ lớn mô men tập trung. Khi vẽ từ bên trái sang thì mô men quay cùng chiều kim đồng hồ bước nhảy đi xuống.

Biểu đồ nội lực dầm tĩnh định nhiều nhịp

Định nghĩa

Dầm tĩnh định nhiều nhịp là hệ tĩnh định gồm tập hợp các dầm, nối với nhau bằng các liên kết khớp.

Dầm tĩnh định nhiều nhịp được chia thành dầm chính và dầm phụ. Dầm chính là dầm khi đứng độc lập vẫn chịu được tải trọng. Dầm phụ là dầm khi đứng độc lập không chịu được tải trọng, phải tựa lên dầm chính mới chịu được tải trọng.

Tải trọng đặt lện dầm chính không ảnh hưởng tới dầm phụ, tải trọng đặt trên dầm phụ sẽ truyền tới dầm chính thông qua phản lực liên kết.

Cách vẽ biểu đồ nội lực

Để vẽ biểu đồ nội lực dầm nhiều nhịp tĩnh định ta thực hiện theo trình tự như sau:

– Bước 1: Phân biệt hệ dầm thành các dầm chính và dầm phụ.

– Bước 2: Vẽ biểu đồ nội lực trên các dầm phụ và xác định phản lực liên kết trên dầm phụ tại các vị trí liên kết với dầm khác.

– Bước 3: Vẽ biểu đồ nội lực trên dầm chính. Chú ý ngoại lực tác dụng lên dầm chính bao gồm ngoại lực tác dụng lên dầm và phản lực liên kết tại các liên kết với dầm phụ.

– Bước 4: Ghép các biểu đồ nội lực của các dầm lại với nhau ta được biểu đồ của dầm nhiều nhịp tĩnh định.

Ví dụ áp dụng

Cho dầm ghép chịu tác dụng của tải trọng tập trung P 1 = 40 kN, P 2 = 50 kN và tải trọng phân bố q = 20 kN/m như hình vẽ:

Hãy vẽ biểu đồ nội lực của dầm.

Giải

Bước 1: Hệ đã cho có thể tách thành hệ gồm dầm chính ABC và dầm phụ CD như hình vẽ:

Bước 2: Khảo sát dầm phụ CD

Áp dụng điều kiện cân bằng:

Biểu đồ nội lực dầm phụ CD:

Bước 3: Khảo sát dầm chính ABC

Áp dụng điều kiện cân bằng:

Biểu đồ nội lực dầm chính ABC:

Bước 4: Biểu đồ nội lực của dầm ghép ABCD:

Biểu đồ nội lực khung phẳng

Khái niệm

Khung phẳng là hệ phẳng gồm những thanh nối nhau bằng các liên kết cứng (là liên kết mà góc giữa các thanh tại điểm liên kết không thay đổi khi khung chịu lực).

Qui ước biểu đồ nội lực

– Đối với các đoạn khung nằm ngang, biểu đồ các thành phần ứng lực vẽ như qui ước với thanh thẳng.

– Đối với các đoạn khung thẳng đứng, biểu đồ N, Q vẽ về phía tùy ý và mang dấu. Biểu đồ mômen vẽ về phía thớ căng.

– Để kiểm tra biểu đồ ta cần kiểm tra điều kiện cân bằng các mắt khung: Tại mắt khung, nội lực và ngoại lực thoả mãn điều kiện cân bằng tĩnh học.

Ví dụ áp dụng

Cho khung phẳng chịu tác dụng của tải trọng tập trung P = 40 kN, tải trọng phân bố q = 20 kN/m và mô men tập trung M = 20 kN.m như hình vẽ:

Hãy vẽ biểu đồ nội lực của khung.

Giải

Bước 1: Xác định phản lực liên kết

Thay thế gối A bằng 2 thành phần phản lực liên kết và gối B bằng 1 thành phần phản lực liên kết như hình vẽ:

Áp dụng điều kiện cân bằng:

Kết luận:

– Phản lực liên kết phương ngang tại gối A ngược chiều giả thiết ban đầu (chiều hướng sang trái). – Phản lực liên kết thẳng đứng tại gối A ngược chiều giả thiết ban đầu (chiều hướng xuống). – Phản lực liên kết thẳng đứng tại gối E cùng chiều giả thiết ban đầu (chiều hướng lên).

Bước 2: Xác định số mặt cắt

Để khảo sát nội lực của hệ, ta sử dụng 5 mặt cắt như hình vẽ:

Bước 3: Viết phương trình cân bằng cho từng mặt cắt

Xét sự cân bằng nửa hệ bên dưới:

Áp dụng điều kiện cân bằng:

Xét sự cân bằng nửa hệ bên dưới:

Áp dụng điều kiện cân bằng:

Xét sự cân bằng nửa hệ bên trái:

Áp dụng điều kiện cân bằng:

Xét sự cân bằng nửa hệ bên phải:

Áp dụng điều kiện cân bằng:

Xét sự cân bằng nửa hệ bên phải:

Áp dụng điều kiện cân bằng:

Bước 4: Vẽ biểu đồ nội lực cho khung

Xác Định Và Tính Phản Lực Liên Kết / 2023

Xin chào! Hôm nay mình sẽ hướng dẫn các bạn xác định phản lực liên kết, và tính nó một cách dễ dàng, đơn giản nhất… giúp các bạn dễ dàng tìm hiểu. ^^

1. Các khái niệm cơ bản và các định nghĩa.

Lực là đại lượng biểu thị tác dụng cơ học tương hỗ giữa các vật, có tác dụng làm biến đổi trạng thái của vật hoặc làm biến dạng vật. Lực là đại lượng vectơ. Vectơ lực được xác định bởi 3 yếu tố:

– Điểm đặt

– Phương, chiều

– Cường độ

Đơn vị của lực là: N

Mô men lực là một đại lượng trong vật lý, thể hiện tác động gây ra sự quay quanh một điểm hoặc một trục của một vật thể. Nó là khái niệm mở rộng cho chuyển động quay từ khái niệm lực trong chuyển động thẳng.

Biểu thức mô men lực:

Trong đó:

M: momen lực (N.m)

F: lực tác dụng (N)

d: là khoảng cách từ tâm quay đến giá của lực F gọi là cánh tay đòn của lực F

Tập hợp các lực đặt trên một cơ hệ hoặc một vật thể nào đó gọi là hệ lực.

Là hệ lực tương đương với không. Hệ lực cân bằng không gây một tác dụng cơ học nào lên cơ hệ cả.

+ Liên kết cố định (gối cố định): Tại gối cố định có hai phản lực liên kết là H và V theo hai phương là x và y, chọn chiều tùy ý. (Tính ra âm kết luận ngược chiều quy ước).

Bước 1: Xác định và ký hiệu các PLLK lên hình.

Bước 2: Chia các lực ra gồm: Lực hoạt động và PLLk.

Bước 3: Xét cân bằng: Cho tổng các lực bằng 0.

Bước 4: Kết luận.

4. Các ví dụ và bài tập mẫu.

Bài 1: Cho cơ hệ cân bằng như hình vẽ. Cho biết: M = 20 kN.m, lực phân bố đều q = 1 kN/m, P = 0,6 kN, AB = CD = a = 0,6m, AC = b = 2m.

Xác định phản lực liên kết tại A và C.

Các lực tác dụng lên dầm AD:

Xác định phản lực liên kết tại A, C và lực liên kết tại B.

Admin: Mr. Shin

Liên hệ: Bộ môn Kỹ thuật cơ khí – Đại học Mỏ Địa chất.

Số điện thoại: 0243.755.0500

Đào tạo đại học: Chuyên ngành Công nghệ Chế tạo máy.

Đào tạo đại học: Chuyên ngành Máy và Tự động thủy khí.

Đào tạo Sau đại học: Thạc sĩ Kỹ thuật cơ kh í.

Trang Fanpage: https://www.facebook.com/ktck.humg/

Email: bomonktck.humg@gmail.com

Website: www.ktck-humg.com

Soạn Bài Liên Kết Trong Văn Bản / 2023

1. Tính liên kết của văn bản:

a. Theo em, nếu bố En-ri-cô chỉ viết mấy câu sau thì En-ri-cô chưa hiểu được ý nghĩa của đoạn văn ấy.

b. Lí do En-ri-cô chưa hiểu: vì giữa câu văn còn thiếu sự liên kết.

c. Muốn cho đoạn văn có thể hiểu được thì cần phải có tính liên kết.

2. Phương tiện liên kết trong văn bản:

a. Đoạn văn thiếu thái độ của người bố nên nó khó hiểu.

Sửa lại: Thêm thái độ của người bố vào đoạn văn.

– Bố thực sự rất giận con.

– Lời nói của con đối với mẹ như nhát dao đâm vào tim bố vậy.

– Trong một thời gian, còn đừng hôn bố nữa vì bố không thể đáp lại cái hôn của con được.

b. Thiếu sự liên kết ở :

Một ngày kia…ngủ được. Còn bây giờ, giấc ngủ đến…kẹo. Gương mặt thanh thoát của con tựa nghiêng trên gố mềm, đôi môi hé mở…mút kẹo.

– Thêm cụm từ “Còn bây giờ” sau “ngủ được”.

– Thay “đứa trẻ” bằng “con”.

(1) – (4) – (2) – (5) – (3).

Còn câu 2, 3, 4 phải sắp xếp lại theo trình tự 3- 4 – 2.

3. Điền những từ thích hợp vào chỗ trống:

– …hình bóng của bà

– cháu chạy lon ton bên bà

– Bà bảo khi nào cây có quả

– Thế là bà ôm cháu vào lòng…thật kêu.

4.

– Về mặt nội dung và hình thức, hai câu này có vẻ rời rạc, không liên kết với nhau. Bởi câu đầu nói về mẹ, câu hai lại nói về con.

– Nhưng khi chúng ta đọc sang câu thứ 3 “Mẹ sẽ đưa con đến trường, cầm tay con dắt qua cánh cổng, rồi buông tay mà nói:….mở ra” thì ta lại thấy mẹ và con đã liên kết với nhau tạo thành sự thống nhất, hoàn chỉnh. Nên các câu vẫn được đặt cạnh nhau.

5.

– Anh trai cày đã đẵn đủ trăm đốt tre nhưng không nhờ đến phép màu của Bụt thì không sao có cây tre trăm đốt. Câu chuyện giúp em hiểu rằng có cả trăm đốt tre nhưng không có phép màu của Bụt làm cho các đoạn tre ấy liên kết lại với nhau thì nó cũng chỉ là những mẩu tre ngắn mà thôi. Đoạn văn, văn bản cũng vậy, phải biết nối kết các câu, các đoạn bằng những phương tiện ngôn ngữ (từ, câu..) thích hợp thì nó mới tạo thành một văn bản đầy đủ ý nghĩa.

chúng tôi

Hóa 10 Bài 12: Liên Kết Ion / 2023

Hóa 10 Bài 12: Liên kết ion – Tinh thể ion

Video Giải bài tập Hóa 10 Bài 12: Liên kết ion – Tinh thể ion – Cô Phạm Thu Huyền (Giáo viên VietJack)

Bài 1 (trang 59 SGK Hóa 10 – Video giải tại ): Liên kết hóa học trong NaCl được hình thành là do.

A. Hai hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh.

B. Mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1 electron.

C. Mỗi nguyên tử đó nhường hoặc thu electron để trở thành các ion trái dấu hút nhau.

Chọn đáp án đúng nhất

Lời giải:

D đúng

Bài 2 (trang 59 SGK Hóa 10 – Video giải tại ): Muối ăn ở thể rắn là

A. Các phân tử NaCl

C. Các tinh thể hình lập phương: các ion Na+ và Cl– được phân bố luân phiên đều đặn trên mỗi đỉnh.

D. Các tinh thể hình lập phương: các ion Na+ và Cl– được phân bố luân phiên đều đặn thành từng phân tử riêng rẽ.

Chọn đáp án đúng nhất.

Lời giải:

C đúng.

Bài 3 (trang 60 SGK Hóa 10 – Video giải tại ): a) Viết cấu hình electron của cation liti (Li+) và anion oxit (O 2-).

b) Những điện tích ở ion Li+ và O 2- do đâu mà có?

c) Nguyên tử khí hiếm nào có cấu hình electron giống Li+ và nguyên tử khí hiếm nào có cấu hình electron giống O 2-.

d) Vì sao 1 nguyên tử oxi kết hợp được với 2 nguyên tử liti?

Lời giải:

a) Cấu hình electron của cation liti (Li+) là 1s 2 và anion oxit (O 2-) là 1s 22s 22p 6.

b) Điện tích ở Li+ do mất 1e mà có, điện tích ở O 2- do O nhận thêm 2e mà có.

c) Nguyên tử khí hiếm He có cấu hình electron giống Li+

Nguyên tử khí hiếm Ne có cấu hình electron giống O 2-

d) Vì mỗi nguyên tử liti chỉ có thể nhường 1e, mà một nguyên tử oxi thu 2e.

Bài 4 (trang 60 SGK Hóa 10 – Video giải tại ): Xác định số proton, notron, electron trong các nguyên tử và ion sau:

Lời giải:

Số proton, notron, electron trong các nguyên tử và ion sau:

Bài 5 (trang 60 SGK Hóa 10 – Video giải tại ): So sánh số electron trong các cation sau: Na+, Mg 2+, Al 3+

Lời giải:

Vì Z Na = 11 ⇒ Na có 11e ⇒ Na+ có 11 – 1 = 10e

Z Mg = 12 ⇒ Mg có 12e ⇒ Mg 2+ có 12 – 2 = 10e

Z Al = 13 ⇒ Al có 13e ⇒ Al 3+ có 13 – 3 = 10e

Bài 6 (trang 60 SGK Hóa 10 – Video giải tại ): Trong các hợp chất sau đây, chất nào chứa ion đa nguyên tử, kể tên các ion đa nguyên tử đó:

c) KCl.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Bạn đang xem bài viết Bài Tập Xác Định Phản Lực Liên Kết / 2023 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!