Xem Nhiều 5/2022 # Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 6 Có Hướng Dẫn Giải # Top Trend

Xem 13,860

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 6 Có Hướng Dẫn Giải mới nhất ngày 20/05/2022 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 13,860 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Xác Suất Thống Kê Đại Học Bách Khoa
  • Giải Toán Xác Suất Thống Kê Bằng Excel
  • Làm Cách Nào Để Sử Dụng Phần Mềm Thống Kê Và Dự Đoán Kết Quả S
  • Cách Giải Xác Suất Thống Kê Chương 2
  • Xác Suất Thống Kê Bằng Excel
  • ThS. Phạm Trí Cao * Câu hỏi trắc nghiệm XSTK 2022 – Chương 6

    1/24

    CHƯƠNG 6

    1.1: Giả sử 1 khoảng tin cậy 95% của giá trò trung bình của tổng thể là (80 ; 100). Nếu độ tin

    cậy giảm xuống 90% thì khoảng tin cậy của giá trò trung bình sẽ:

    a) Rộng hơn b) Tin cậy hơn

    c) Hẹp hơn d) Ít tin cậy hơn

    1.2: Biết rằng điểm 400 bài thi có phân phối chuẩn. Ban thanh tra học chính chọn ngẫu nhiên 36

    bài thi, tính được s= 1 (điểm). Để điểm trung bình của 400 bài thi là = (7,20,5) thì độ tin cậy

    là bao nhiêu?

    a) 0,9974 b) 0,9794

    c) 0,7499 d) 0,4799

    1.3: Cân 50 sản phẩm của doanh nghiệp A thì có được các giá trò x

    1

    , x

    2

    , . . . , x

    50

    .

    Cho biết:

    5021

    x xx 

    = 173 ;

    2

    50

    2

    2

    2

    1

    x xx 

    = 677. Hãy ước lượng khối lượng trung bình một

    sản phẩm của doanh nghiệp A, với độ tin cậy 95%.

    a) (3,1093 ; 3,8107) b) (3,1129 ; 3,8071)

    c) (3,0164 ; 3,9036) d) (3,0253 ; 3,8947)

    1.4: Khảo sát lượng dầu diesel tiêu hao của loại tàu A người ta thu được bảng số liệu:

    Từ bảng số liệu trên ta có:

    47x 

    và s= 5,7075

    Ước lượng của mức tiêu hao dầu diesel trung bình với độ tin cậy 95% là:

    a) (45,8813 ; 49,8876) b) (46,3451 ; 48,1187)

    c) (46,3451 ; 49,8876) d) (45,8813 ; 48,1187)

    1.5: Khảo sát năng suất bắp của một giống bắp trên diện tích 500 ha người ta tính được năng

    suất bắp trung bình là

    7x 

    tấn/ha và độ lệch chuẩn mẫu là s= 2,5 tấn/ha. Nếu muốn ước lượng

    khoảng của năng suất bắp trung bình với độ chính xác 2 tạ/ha thì độ tin cậy của ước lượng là

    bao nhiêu?

    a) 45,77% b) 46,33%

    c) 93,88% d) 92,66%

    1.6: Đo chiều cao của 100 cây keo hiện nay thấy chiều cao trung bình là 1,62 m và độ lệch

    chuẩn mẫu (đã hiệu chỉnh) là 0,5 m. Với độ tin cậy 99%, nếu muốn ước lượng khoảng của chiều

    cao trung bình với độ chính xác là 10 cm thì cần khảo sát thêm bao nhiêu cây nữa?

    ThS. Phạm Trí Cao * Câu hỏi trắc nghiệm XSTK 2022 – Chương 6

    2/24

    a) 165 b) 167

    c) 69 d) 67

    1.7: Khảo sát về khối lượng của một loại trái cây, ta thu được bảng số liệu sau:

    Hãy ước lượng khối lượng trung bình của loại trái cây này với độ tin cậy 95%.

    a) (368,49 ; 411,71) gr b) (378,39 ; 421,61) gr

    c) (388,39 ; 411,61) gr d) (382,39 ; 418,61) gr

    1.8: Khảo sát về khối lượng của một loại trái cây, người ta thu được bảng số liệu dạng khoảng

    (a

    i

    , b

    i

     như sau:

    Khối lượng (gr)

    250-350

    350-400

    400-450

    450-500

    500-550

    550-650

    Số trái

    26

    58

    124

    102

    62

    28

    Nếu muốn ước lượng khối lượng trung bình của loại trái cây này đạt độ tin cậy 95% thì độ chính

    xác là:

    a) (443,13 – 457,12) gr b) 6,99 gr

    c) (426,63 – 438,86) gr d) 9,66 gr

    1.9: Khảo sát về khối lượng của một loại trái cây, ta thu được bảng số liệu dạng khoảng (a

    i

    , b

    i

    cho ở bảng sau:

    Những trái có khối lượng trên 500 gr là trái loại I. Hãy ước lượng khối lượng trung bình của trái

    loại I với độ tin cậy 95%.

    a) (632,63 ; 648,44) gr b) (627,73 ; 651,44) gr

    c) (629,45 ; 644,56) gr d) (625,54 ; 653,64) gr

    Học mà thi đậu là ĐẠI NHÂN

    Không học mà đậu là VĨ NHÂN

    Vó nhân thì 1 tỷ người mới có 1 người

    ThS. Phạm Trí Cao * Câu hỏi trắc nghiệm XSTK 2022 – Chương 6

    3/24

    1.10: Khảo sát mức tiêu thụ điện của một số hộ gia đình ở một thành phố (đơn vò kW/tháng), ta

    có bảng số liệu dạng khoảng (a

    i

    ; b

    i

    ) như sau:

    Nếu muốn ước lượng lượng điện tiêu thụ trung bình của một hộ gia đình ở thành phố này với độ

    chính xác 2,5 kW/tháng và độ tin cậy 97% thì cần khảo sát thêm ít nhất bao nhiêu hộ nữa?

    a) 151 b) 150

    c) 149 d) 152

    1.11: Khảo sát lượng nước máy (m

    3

    ) sử dụng trong tháng của một số hộ gia đình tại một đòa

    phương ta có bảng số liệu dạng khoảng a

    i

    , b

    i

    ) như sau:

    Lượng nước sử dụng (m

    3

    )

    0 – 10

    10 – 20

    20 – 30

    30 – 40

    40 – 50

    50 – 60

    Số hộ

    8

    22

    29

    20

    15

    6

    Những hộ có mức sử dụng nước trong khoảng 10; 40) m

    3

    /tháng được gọi là có mức tiêu thụ

    bình thường. Hãy ước lượng mức sử dụng nước trung bình của một hộ có mức tiêu thụ bình

    thường với độ tin cậy 95%.

    a) (21,52 ; 25,68)m

    3

    b) (22,92 ; 26,52)m

    3

    Hãy ước lượng hàm lượng Vitamin C trung bình trong một trái.

    a) (13,64% ; 15,16%) b) (13,4% ; 15,4%)

    c) 13,925% d) 15,65%

    ThS. Phạm Trí Cao * Câu hỏi trắc nghiệm XSTK 2022 – Chương 6

    4/24

    Tỷ lệ chất béo trong 1 miếng thòt heo có phân phối chuẩn. Nếu khi ước lượng trung bình về tỷ lệ

    chất béo ta lấy độ chính xác là 1,5% thì độ tin cậy đạt được bằng:

    a) 96,5% b) 99%

    c) 95% d) 98%

    1.14: Chọn ngẫu nhiên 100 sản phẩm để khảo sát về khối lượng, kết quả thu được cho dưới

    dạng khoảng (a

    i

    , b

    i

     cho ở bảng sau (x

    i

    là khối lượng, n

    i

    là số sản phẩm).

    Nếu muốn ước lượng lượng dầu ăn bán ra trung bình một ngày ở cửa hàng đó với độ tin cậy

    97% thì độ chính xác đạt được là bao nhiêu.

    a) (59,5 – 65,4) b) 2,39

    c) (60,5 – 66,7) d) 2,93

    ThS. Phạm Trí Cao * Câu hỏi trắc nghiệm XSTK 2022 – Chương 6

    5/24

    Những hộ có số lượng tiêu dùng sản phẩm A từ 2 kg/tháng trở lên là những hộ ưa chuộng sản

    phẩm A. Hãy ước lượng số lượng sản phẩm A tiêu dùng trung bình của 1 hộ ưa chuộng sản

    phẩm A, với độ tin cậy 95%?

    a) (2,50 ; 2,66) b) (2,50 ; 2,62)

    c) (2,40 ; 2,66) d) (2,40 ; 2,66)

    1.17: Một công ty tiến hành khảo sát nhu cầu tiêu dùng về một loại sản phẩm A do công ty sản

    xuất. Tiến hành khảo sát 500 hộ gia đình ở một quận ta có số liệu thống kê cho ở bảng sau:

    Số lượng tiêu dùng (kg/tháng)

    0

    1,0

    1,5

    2,0

    2,5

    3,0

    3,5

    Số hộ

    100

    40

    70

    110

    90

    60

    30

    Ước lượng số lượng sản phẩm A công ty tiêu thụ được ở quận này trung bình trong một tháng.

    Biết tổng số hộ ở quận này là 900.000.

    a) 1312500 kg b) 1557000 kg

    c) 1640625 kg d) 1575000 kg

    1.18: Một công ty tiến hành khảo sát nhu cầu tiêu dùng về một loại sản phẩm A do công ty sản

    xuất. Tiến hành khảo sát 500 hộ gia đình ở một quận thì thấy có 400 hộ có dùng loại sản phẩm

    A do công ty sản xuất với số liệu thống kê cho ở bảng sau:

    Số lượng tiêu dùng (kg/tháng)

    0

    1,0

    1,5

    2,0

    2,5

    3,0

    3,5

    Số hộ

    100

    40

    70

    110

    90

    60

    30

    Ước lượng số lượng sản phẩm A công ty tiêu thụ được ở quận này trung bình trong một tháng.

    Biết tổng số hộ có tiêu dùng sản phẩm A của công ty ở quận này là 750.000.

    a) 1312500 kg b) 1426500 kg

    c) 1640625 kg d) 1640652 kg

    ThS. Phạm Trí Cao * Câu hỏi trắc nghiệm XSTK 2022 – Chương 6

    6/24

    1.19: Theo dõi lượng nguyên liệu sử dụng dùng để sản xuất ra 1 đơn vò sản phẩm ở 1 nhà máy,

    ta có bảng số liệu sau:

    Lượng nguyên liệu sử dụng (g/sp)

    28

    29

    30

    31

    32

    Số sản phẩm

    3

    11

    17

    11

    8

    Với độ tin cậy 98%, tìm khoảng ước lượng về số tiền trung bình (ngàn đ) dùng để mua nguyên

    liệu này trong 1 quý của nhà máy. (Biết giá loại nguyên liệu này là 600 ngàn đ/kg và sản lượng

    trong 1 quý của nhà máy là 50.000 sản phẩm)

    a) (894723 ; 917277) b) (984723 ; 917277)

    c) (894005 ; 917000) d) (894005 ; 917772)

    1.20: Theo dõi lượng nguyên liệu sử dụng dùng để sản xuất ra 1 đơn vò sản phẩm ở 1 nhà máy,

    ta có bảng số liệu sau:

    Lượng nguyên liệu sử dụng (g/sp)

    28

    29

    30

    31

    32

    Số sản phẩm

    3

    11

    17

    11

    8

    Nếu muốn ước lượng số tiền trung bình dùng để mua nguyên liệu này trong 1 quý của nhà máy

    đạt độ tin cậy 99% và độ chính xác 10 triệu đ thì cần khảo sát bao nhiêu sản phẩm. (Biết giá

    loại nguyên liệu này là 600 ngàn đ/kg và sản lượng trong 1 quý của nhà máy là 50.000 sản

    phẩm)

    a) 79 b) 97

    c) 81 d) 77

    1.21: Khảo sát về thu nhập của một số người làm việc ở một công ty, ta có số liệu cho ở bảng

    sau:

    Thu nhập (triệu đ/tháng)

    4

    6

    8

    10

    12

    15

    Số người

    9

    15

    30

    24

    12

    10

    Nếu muốn ước lượng thu nhập trung bình của một người ở công ty này với độ chính xác 600

    ngàn đ/tháng thì độ tin cậy đạt được bao nhiêu %?

    a) 93,72% b) 94,78%

    c) 95,56% d) 96,24%

    ThS. Phạm Trí Cao * Câu hỏi trắc nghiệm XSTK 2022 – Chương 6

    7/24

    1.22: Khảo sát bằng cấp và mức lương tháng (triệu đồng) của 1 số nhân viên thuộc tổng công ty

    HTI có bảng:

    Mức lương

    Bằng cấp

    2-4

    4-8

    8-12

    12-18

    18-42

    < Cử nhân

    6

    46

    18 Cử nhân

    Mức lương của 1 nhân viên chọn ngẫu nhiên có phân phối chuẩn. Nếu muốn ước lượng trung

    bình đến độ chính xác 600 ngàn đồng và độ tin cậy đạt 99% thì phải lấy thêm số liệu bao nhiêu

    nhân viên nữa?

    a) 562 b) 582

    c) 182 d) 162

    ThS. Phaùm Trớ Cao * Caõu hoỷi traộc nghieọm XSTK 2022 Chửụng 6

    8/24

    ThS. Phạm Trí Cao * Câu hỏi trắc nghiệm XSTK 2022 – Chương 6

    9/24

    n= 400 ;

    x

    = 11,535 ; s= 5,5177

    = 0,6 ThS. Phạm Trí Cao * Câu hỏi trắc nghiệm XSTK 2022 – Chương 6

    10/24

    2.1: Một lôâ hàng có 3000 sản phẩm. Lấy ngẫu nhiên 400 sản phẩm từ lô hàng để kiểm tra thì

    thấy có 290 sản phẩm loại A. Nếu muốn ước lượng tỷ lệ sản phẩm loại A có trong lô hàng đạt

    được độ chính xác 4% thì độ tin cậy đạt được bao nhiêu %?

    a) 96,78% b) 98,56%

    c) 92,66% d) 97,98%

    2.2: Từ một lô hàng gồm 5000 sản phẩm, người ta chọn ngẫu nhiên 400 sản phẩm để kiểm tra thì

    thấy có 330 sản phẩm loại A. Nếu muốn ước lượng tỷ lệ sản phẩm loại A của lô hàng đạt được

    độ chính xác 4% và độ tin cậy 97% thì cần kiểm tra bao nhiêu sản phẩm nữa?

    a) 195 b) 173

    c) 168 d) 25

    2.3: Một lôâ hàng có 3000 sản phẩm. Lấy ngẫu nhiên 400 sản phẩm từ lô hàng để kiểm tra thì

    thấy có 290 sản phẩm loại A. Hãy ước lượng số sản phẩm loại A có trong lô hàng (ước lượng

    điểm).

    a) 2470 b) 2345

    c) 2284 d) 2175

    2.4: Một lôâ hàng có 5000 sản phẩm. Lấy ngẫu nhiên 400 sản phẩm từ lô hàng để kiểm tra thì

    thấy có 310 sản phẩm loại A. Nếu muốn ước lượng số sản phẩm loại A có trong lô hàng đạt

    được độ chính xác 200 sản phẩm thì độ tin cậy đạt được bao nhiêu %.

    a) 96,78% b) 94,52%

    c) 93,12% d) 94%

    2.5: Một lô hàng có 4000 sản phẩm. Chọn ngẫu nhiên 400 sản phẩm từ lô hàng để kiểm tra thì

    thấy có 310 sản phẩm loại A. Nếu muốn ước lượng số sản phẩm loại A của lô hàng đạt được độ

    chính xác 136 sản phẩm và độ tin cậy 97% thì phải kiểm tra bao nhiêu sản phẩm.

    a) 635 b) 681

    c) 701 d) 711

    2.6: Khảo sát 100 người làm việc trong 1 ngành, ta thấy có 20 người có thu nhập cao từ 10 triệu

    đồng trở lên. Nếu muốn ứớc lượng tỷ lệ người có thu nhập từ 10 triệu đồng trở lên có độ chính

    xác 5% thì độ tin cậy đạt được là bao nhiêu % ?

    a) 89,44% b) 90,50%

    c) 85,86% d) 78,88%

    ThS. Phạm Trí Cao * Câu hỏi trắc nghiệm XSTK 2022 – Chương 6

    11/24

    2.7: Một công ty tiến hành phỏng vấn 400 hộ gia đình về nhu cầu tiêu dùng một loại hàng ở một

    thành phố thì thấy có 280 hộ gia đình có nhu cầu về mặt hàng này. Với độ tin cậy 95%, ước

    lượng số hộ gia đình có nhu cầu về mặt hàng này của toàn thành phố. (Biết tổng số hộ gia đình

    của toàn thành phố này là 800.000).

    a) (522352 – 567648) b) (542352 – 597648)

    c) (524072 – 595928) d) (532982 – 602658)

    2.8: Để nghiên cứu hiệu quả của một phương pháp gia công, người ta tiến hành 10 đợt thí

    nghiệm, mỗi đợt có 20 chi tiết được gia công một cách độc lập. Số chi tiết gia công đạt kết quả tốt

    như sau:

    Đợt thí nghiệm

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    Số kết quả tốt

    16

    18

    17

    20

    18

    19

    20

    16

    17

    19

    Với độ tin cậy 95%, hãy ước lượng tỷ lệ chi tiết đạt kết quả tốt của phương pháp gia công trên.

    a) (85,62 ; 94,38) (%) b) (85,84 ; 94,16) (%)

    c) (76,85 ; 94,16) (%) d) (85,84 ; 94,38) (%)

    2.9: Để nghiên cứu hiệu quả của một phương pháp gia công, người ta tiến hành 10 đợt thí

    nghiệm, mỗi đợt có 20 chi tiết được gia công một cách đđộc lập. Số chi tiết gia công đạt kết quả

    tốt như sau:

    Đợt thí nghiệm

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    Số chi tiết đạt kết quả tốt

    16

    18

    17

    20

    18

    19

    20

    16

    17

    19

    Nếu muốn độ tin cậy của phép ước lượng tỷ lệ chi tiết đđạt kết quả tốt là 97% và đđộ chính xác là

    3% thì cần tiến hành thêm bao nhiêu đợt thí nghiệm nữa.

    a) 14 b) 8

    c) 470 d) 471

    2.10: Khảo sát về hàm lượng Vitamin C của một loại trái cây người ta thu được số liệu dạng

    khoảng (a

    i

    , b

    i

     cho ở bảng sau:

    Hàm lượng Vitamin C (%)

    3 – 7

    7 – 10

    10 – 13

    13 – 16

    16 – 19

    19 – 24

    Số trái

    5

    10

    20

    35

    25

    5

    Qui ước những trái có hàm lượng Vitamin C trên 16% là trái loại I. Ước lượng tỷ lệ trái loại I

    với độ tin cậy 97%.

    ThS. Phạm Trí Cao * Câu hỏi trắc nghiệm XSTK 2022 – Chương 6

    12/24

    a) (21,642% ; 25,166%) b) (19,432% ; 35,504%)

    c) (20,535% ; 37,146%) d) (20,056% ; 39,944%)

    2.11: Chọn ngẫu nhiên 1 số trái cây trong 1 lô hàng. Kết quả khảo sát về hàm lượng Vitamin C

    của loại trái cây này cho ở bảng sau:

    Hàm lượng Vitamin C (%)

    5

    9

    12

    15

    18

    22

    Số trái

    6

    10

    20

    32

    24

    8

    Qui ước những trái có hàm lượng Vitamin C từ 15% trở lên là trái loại I. Ước lượng số lượng trái

    loại I trong 1 lô hàng có 10.000 trái, với độ tin cậy 97%.

    a) (5350 ; 7442) b) (5350 ; 7450)

    c) (5358 ; 7442) d) (5358 ; 7450)

    2.12: Khảo sát về mức tiêu thụ điện của một số hộ gia đình ở một thành phố (đơn vị KW/tháng),

    ta có bảng số liệu dạng khoảng (a

    i

    ; b

    i

    ] như sau:

    Lượng điện tiêu thụ (KW/tháng)

    80 – 120

    120 – 140

    140 – 160

    160 – 180

    180 – 220

    Số hộ

    50

    90

    140

    80

    40

    Những hộ có mức tiêu thụ điện từ 160KW/tháng trở lên được xem là có mức tiêu thụ điện cao.

    Nếu muốn ước lượng số hộ gia đình có mức tiêu thụ điện cao ở thành phố này với độ chính xác

    3000 hộ thì độ tin cậy đạt được là bao nhiêu? (Biết tổng số hộ gia đình có tiêu dùng điện ở thành

    phố này là 100.000 hộ).

    a) 48,44% b) 80,98%

    c) 79,24% d) 52,84%

    2.13: Khảo sát về mức độ sử dụng nước (m

    3

    ) của các hộ gia đình, ta có số liệu sau:

    Mức nước sử dụng (m

    3

    )

    0-10

    10-15

    15-25

    25-40

    40-60

    60-100

    Số hộ

    9

    22

    29

    20

    15

    5

    Biết mức độ sử dụng nước từ 15 m

    3

    đến 60 m

    3

    thuộc loại sử dụng nước mức trung bình. Với

    10%

    , độ tin cậy 98%. Phải có số liệu của bao nhiêu hộ:

    a) 135 b) 130

    c) 125 d) 120

    ThS. Phạm Trí Cao * Câu hỏi trắc nghiệm XSTK 2022 – Chương 6

    13/24

    Những ngày có số lít bán ra trên 80 lít được gọi là những ngày có doanh thu khá. Hãy ước lượng

    số ngày có doanh thu khá trong 365 ngày của năm tới (ước lượng điểm).

    a) (59 – 72) b) (57 – 70)

    c) 62 d) 66

    2.15: Theo dõi số lượng bán được về mặt hàng A trong một số ngày ở một siêu thò, ta có số liệu

    dạng khoảng (a

    i

    , b

    i

     cho ở bảng sau :

    Lượng hàng bán được

    (kg/ngày)

    190-210

    210-220

    220-230

    230-240

    240-250

    250-260

    260-280

    Số ngày

    9

    16

    23

    28

    26

    12

    5

    Giá bán 1 kg hàng A là 12 ngàn đồng. Những ngày bán được trên 3 triệu đ là những ngày “đắt

    hàng”. Hãy ước lượng số ngày bán đắt hàng của siêu thò này trong một năm (365 ngày).

    a) (32 – 77) ngày b) (28 – 77) ngày

    c) 52 ngày d) 53 ngày

    2.16: Một ao nuôi hai loại cá: cá chép và cá rô phi. Số cá chép trong ao là 3000 con. Bắt ngẫu

    nhiên 400 con thì thấy có 150 con cá chép. Hãy ước lượng số cá rô phi trong ao nuôi?

    a) 7200 b) 8000

    c) 6300 d) 5000

    2.17: Một ao nuôi hai loại cá: cá chép và cá rô phi. Số cá chép trong ao là 2000 con. Bắt ngẫu

    nhiên 100 con thì thấy có 18 con cá chép. Hãy ước lượng số cá rô phi trong ao nuôi, với độ tin

    cậy 95%?

    a) (5834 ; 17103) b) (5843 ; 17103)

    c) (5834 ; 17130) d) (5843 ; 17130)

    ThS. Phạm Trí Cao * Câu hỏi trắc nghiệm XSTK 2022 – Chương 6

    14/24

    2.18: Giả sử trong kho có rất nhiều sản phẩm của công ty A và 1000 sản phẩm của công ty B.

    Lấy ngẫu nhiên 100 sản phẩm từ kho thì thấy có 9 sản phẩm của công ty B. Hãy ước lượng số

    sản phẩm của công ty A trong kho.

    a) (925; 1025) b) (1085; 1246)

    c) 12115 d) 10111

    2.19: Để ước lượng số lượng cá có trong hồ, người ta đánh bắt 200 con cá, đánh dấu chúng rồi

    thả xuống hồ. Vài ngày sau đánh bắt lại 100 con thì thấy có 20 con được đánh dấu. Hãy ước

    lượng số lượng cá có trong hồ.

    a) 900 b) 1000

    c) 1200 d) 1001

    2.20: Để ước lượng số lượng cá có trong hồ, người ta đánh bắt 200 con cá, đánh dấu chúng rồi

    thả xuống hồ. Vài ngày sau đánh bắt lại 100 con thì thấy có 20 con được đánh dấu. Với độ tin

    cậy 95%, hãy ước lượng số lượng cá có trong hồ.

    a) (634; 1279) b) (756; 1476)

    c) (817; 1595) d) (719; 1645)

    2.21: Để ước lượng số chim có trong một khu rừng nguyên sinh, người ta bắt 1000 con chim,

    đánh dấu rồi thả chúng vào rừng. Một thời gian sau người ta bắt 200 con thì thấy có 40 con có

    đánh dấu. Với độ tin cậy 96%, khoảng ước lượng cho số chim trong rừng là:

    a) (7043 ; 3876) b) (7040 ; 3880)

    c) (6990; 3876) d) (7043; 3890)

    2.22: Khảo sát chiều cao của một số cây AYE (cm), ta có bảng số liệu như sau:

    Chiều cao (cm)

    80 – 120

    120 – 140

    140 – 160

    160 – 180

    180 – 220

    Số cây

    50

    90

    140

    80

    40

    Những cây có chiều cao từ 160 cm trở lên được xem là đạt tiêu chuẩn. Nếu muốn ước lượng tỷ

    lệ cây AYE đạt tiêu chuẩn với độ tin cậy 98% thì độ chính xác là bao nhiêu?

    a) 3,54% b) 5,34%

    c) 0,0354 d) 0,5034

    2.23: Để ước lượng tỷ lệ cặp vợ chồng mới cưới ly hôn sau khi cưới nhau được 2 tháng với độ tin

    cậy 95% và sai số không vượt quá 4% thì cần điều tra tối thiểu bao nhiêu cặp vợ chồng?

    a) 500 b) 599

    c) 600 d) 601

    ThS. Phạm Trí Cao * Câu hỏi trắc nghiệm XSTK 2022 – Chương 6

    16/24

    17/24

    18/24

    3.1: Đo chiều dài một số sản phẩm do một nhà máy sản xuất ta có kết quảû:

    Các sản phẩm có chiều dài không quá 110 cm là loại II. Nếu muốn ước lượng tỷ lệ sản phẩm

    loại II với độ chính xác 8% và ước lượng chiều dài trung bình của sản phẩm với độ chính xác 25

    mm và cả hai ước lượng có cùng độ tin cậy 97% thì phải điều tra thêm bao nhiêu sản phẩm?

    a) 110 b) 100

    c) 90 d) 80

    3.2: Khảo sát về trọng lượng của một số sản phẩm do một nhà máy sản xuất ta có kết quảû:

    Các sản phẩm có trọng lượng từ 120 gr trở lên là loại I. Nếu muốn ước lượng tỷ lệ sản phẩm

    loại I với độ chính xác 8% và ước lượng trọïng lượng trung bình của sản phẩm với độ chính xác

    2,5 gr và cả hai ước lượng có cùng độ tin cậy 97% thì phải điều tra thêm bao nhiêu sản phẩm?

    a) 70 b) 80

    c) 90 d) 100

    3.3: Khảo sát về hàm lượng Vitamin C của một loại trái cây người ta thu được số liệu dạng

    khoảng (a

    i

    , b

    i

     cho ở bảng sau:

    Hàm lượng Vitamin C (%)

    3 – 7

    7 – 10

    10 – 13

    13 – 16

    16 – 19

    19 – 24

    Số trái

    5

    10

    20

    35

    25

    5

    Qui ước những trái có hàm lượng Vitamin C trên 16% là trái loại I. Nếu muốn độ chính xác khi

    ước lượng hàm lượng vitamin C trung bình là 0,5% và độ chính xác khi ước lượng tỷ lệ trái loại I

    là 5% với cùng độ tin cậy 95% thì cần khảo sát về hàm lượng vitamin C của bao nhiêu trái ?

    a) 310 b) 323

    c) 350 d) 373

    ThS. Phạm Trí Cao * Câu hỏi trắc nghiệm XSTK 2022 – Chương 6

    19/24

    3.4: Khảo sát một số sản phẩm của một nhà máy về chiều dài (X- cm) và hàm lượng chất A (Y-

    %) ta có kết quảû cho ở bảng sau:

    Các sản phẩm có X  110 cm và Y  12% là loại II . Nếu muốn ước lượng tỷ lệ sản phẩm loại II

    đạt được độ chính xác 6% và ước lượng trung bình chỉ tiêu X đạt được độ chính xác 20 mm với

    cùng độ tin cậy 97% thì cần khảo sát thêm bao nhiêu sản phẩm nữa.

    a) 213 b) 184

    c) 231 d) 163

    ThS. Phạm Trí Cao * Câu hỏi trắc nghiệm XSTK 2022 – Chương 6

    20/24

    Với độ tin cậy 95%, hãy ước lượng số giờ tự học trung bình trong tuần của học viên luyện thi

    Cao học. (Cho biết số giờ tự học trong tuần của học viên luyện thi Cao học có quy luật phân

    phối chuẩn)

    a) (5,3991 ; 7,9024) b) (5,3991 ; 7,2409)

    c) (5,3199 ; 7,9024) d) (5,3199 ; 7,2409)

    * 4.2: Khảo sát số giờ tự học môn XSTK của học viên luyện thi Cao học trong tuần, ta có bảng

    số liệu:

    Số giờ tự học

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    11

    Số học viên

    2

    1

    3

    1

    5

    5

    5

    2

    1

    Nếu muốn ước lượng số giờ tự học trung bình trong tuần của học viên luyện thi Cao học đạt độ

    chính xác 1,112 giờ thì độ tin cậy đạt được là bao nhiêu. (Cho biết số giờ tự học trong tuần của

    học viên luyện thi Cao học có quy luật phân phối chuẩn)

    a) 97% b) 97,5%

    c) 98% d) 99%

    * 4.3: Khảo sát số khách hàng đến 1 siêu thò mini trong 10 ngày, ta có bảng số liệu:

    Số khách hàng vào cửa hàng mỗi ngày có quy luật phân phối chuẩn. Với độ tin cậy 95%, hãy

    ước lượng số khách hàng đến cửa hàng trung bình trong 1 năm ( 1 năm có 360 ngày).

    a) (47 ; 52) b) (16725 ; 18628)

    c) (16752 ; 18682) d) (17625 ; 16828)

    ThS. Phạm Trí Cao * Câu hỏi trắc nghiệm XSTK 2022 – Chương 6

    21/24

    Hãy ước lượng phương sai của số hàng A bán được trong ngày (ước lượng điểm).

    a) 289,2094 (kg)

    2

    b) 292,5872 (kg)

    2

    * 5.2: Khảo sát về chiều cao của 100 học sinh trung học chọn ngẫu nhiên trong số các học sinh

    trung học của một tỉnh, ta có bảng số liệu sau:

    Chiều cao (m)

    1,45

    1,5

    1,6

    1,7

    1,75

    Số học sinh

    5

    25

    40

    20

    10

    Hãy ước lượng phương sai của chiều cao của các học sinh trung học ở tỉnh này.

    a) 0,102863 b) 0,010475

    c) 0,010581 d) 0,240005

    ThS. Phạm Trí Cao * Câu hỏi trắc nghiệm XSTK 2022 – Chương 6

    22/24

    (Mỗi khoảng đều có độ dài bằng nhau là 0,1 ; hãy suy ra giá trò đầu của khoảng đầu tiên và

    giá trò cuối của khoảng cuối cùng. Đung.Đanh.Đo.SV!!!)

    Hãy ước lượng phương sai của chiều cao của các học sinh trung học ở tỉnh này.

    a) 0,102863 b) 0,010581

    c) 0,010815 d) 0,102347

    * 5.4: Khảo sát một số sản phẩm của một nhà máy về hàm lượng chất A (X- %) ta có kết quảû

    cho ở bảng sau:

    Giả sử chỉ tiêu Y được xác đònh như sau: Y= 10X+24. Hãy ước lượng phương sai của Y.

    a) 697,01 b) 829,23

    c) 878,25 d) 679,01

    ThS. Phạm Trí Cao * Câu hỏi trắc nghiệm XSTK 2022 – Chương 6

    23/24

    Các dạng toán thông dụng:

    Bài toán về ước lượng không cho độ tin cậy là ước lượng điểm.

    Bài toán về ước lượng có cho độ tin cậy là ước lượng khoảng.

    Làm tròn lên của 1 số thập phân (dương) là lấy phần nguyên của số đó cộng thêm 1.

    B4) Biết p, N  M

    B5) Biết p, M  N

    Chọn n= max{n

    1

    ,n

    2

    }

    ThS. Phạm Trí Cao * Câu hỏi trắc nghiệm XSTK 2022 – Chương 6

    24/24

    Tổng hợp từ:

    Các đề thi Cao học Kinh tế 2012, 2013

    Các đề thi học kỳ Chính quy K37, K38

    Các đề thi mẫu của nhiều tác giả

    Sách

    Lê Khánh Luận – Nguyễn Thanh Sơn – Phạm Trí Cao,

    BÀI TẬP XÁC SUẤT THỐNG KÊ, NXB ĐHQG chúng tôi 2013

    Các nguồn tài tiệu trên Internet

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Xác Suất Và Thống Kê Toán
  • Bài Tập Lớn Môn Xác Suất Thống Kê
  • Tài Liệu Sách Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Của Đào Hữu Hồ
  • Hướng Dẫn Học Tập Lý Thuyết Xác Suất Và Thống Kê Toán (2017)
  • Tài Liệu Hướng Dẫn Giải Các Bài Toán Xác Suất Thống Kê Đào Hữu Hồ
  • Bạn đang xem bài viết Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 6 Có Hướng Dẫn Giải trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100