Xem Nhiều 1/2023 #️ Các Dạng Toán Về Luỹ Thừa Với Số Mũ Tự Nhiên # Top 9 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Các Dạng Toán Về Luỹ Thừa Với Số Mũ Tự Nhiên # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Các Dạng Toán Về Luỹ Thừa Với Số Mũ Tự Nhiên mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Vì vậy trong bài viết này chúng ta cùng tổng hợp các dạng toán về luỹ thừa với số mũ tự nhiên, qua đó giúp các em cảm thấy việc giải các bài tập về luỹ thừa không phải là vấn đề làm khó được chúng ta.

1. Lũy thừa với số mũ tự nhiên

– Lũy thừa bậc n của a là tích của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a :

a n = a.a…..a (n thừa số a) (n khác 0)

– Trong đó: a được gọi là cơ số.

n được gọi là số mũ.

2. Nhân hai lũy thừa cùng cơ số

– Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số, ta giữa nguyên cơ số và cộng các số mũ.

3. Chia hai lũy thừa cùng cơ số

– Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số (khác 0), ta giữ nguyên cơ số và trừ các số mũ cho nhau.

5. Nhân hai lũy thừa cùng số mũ, khác sơ số.

6. Chia hai lũy thừa cùng số mũ, khác cơ số.

7. Một vài quy ước.

– Ví dụ : 1 2018 = 1 ; 2018 0 = 1

II. Các dạng toán về luỹ thừa với số mũ tự nhiên

Bài 1. (Bài 56 trang 27 SGK Toán 6): Viết gọn các tích sau bằng cách dùng lũy thừa :

a) 5.5.5 5.5.5 ; b) 6.6.6.3.2 ;

c) 2 2.2.3.3 ; d) 100.10.10.10.

* Lời giải:

b) 6.6.6.3.2 = 6.6.6.6 = 6 4 ;

d) 100.10.10.10 = 10.10.10.10.10 = 10 5 .

Bài 2. ( Bài 57 trang 28 SGK Toán 6): Tính giá trị các lũy thừa sau :

* Lời giải:

– Làm tương tự như trên ta được :

Bài 3. (Bài 65 trang 29 SGK Toán 6): Bằng cách tính, em hãy cho biết số nào lớn hơn trong hai số sau?

* Lời giải

Bài 4 : Viết gọn các tích sau dưới dạng lũy thừa.

a) 4 . 4 . 4 . 4 . 4

b) 10 . 10 . 10 . 100

c) 2 . 4 . 8 . 8 . 8 . 8

d) x . x . x . x

* Phương pháp: Vận dụng công thức a.a…..a = an (n thừa số a) (n khác 0)

Bài 1. (Bài 58b; 59b trang 28 SGK Toán 6)

58b) Viết mỗi số sau thành bình phương của một số tự nhiên : 64 ; 169 ; 196.

59b) Viết mỗi số sau thành lập phương của một số tự nhiên : 27 ; 125 ; 216.

* Lời giải

169 = 13.13 = 13 2 ;

196 = 14.14 = 14 2.

59b) 27 = 3.3,3 = 3 3 ;

Bài 2. (Bài 61 trang 28 SGK Toán 6) Trong các số sau, số nào là lũy thừa của một số tự nhiên với số mũ lớn hơn 1 (chú ý rằng có những số có nhiều cách viết dưới dạng lũy thừa) : 8, 16, 20, 27, 60, 64, 81, 90, 100.

* Lời giải:

Bài 1. (Bài 60 trang 28 SGK Toán 6): Viết kết quả phép tính sau dưới dạng một lũy thừa :

* Lời giải:

Bài 2. (Bài 64 trang 29 SGK Toán 6) Viết kết quả phép tính dưới dạng một lũy thừa :

* Lời giải:

Bài 3 : Viết các tích sau dưới dạng một lũy thừa.

Bài 1 : Viết các kết quả sau dưới dạng một lũy thừa.

Bài 2 : Viết các thương sau dưới dạng một lũy thừa.

* Phương pháp: Vận dụng 7 tính chất ở trên biến đổi linh hoạt

Bài 1 : Tính giá trị của các biểu thức sau.

Bài 2 : Tính giá trị các lũy thừa sau :

Bài 3 : Viết các tổng sau thành một bình phương.

Bài 4 : Tìm x ∈ N, biết.

Bài 5 : Thực hiện các phép tính sau bằng cách hợp lý.

b. (82017 – 82015) : (82104.8)

Bài 6: Tìm x, biết.

e) 27.3 x = 243 g) 49.7 x = 2401

* Đáp án:

a) x = 5; b) x = 2; c) x = 5; d) x = 2

e) x = 2; g) x = 2; h) x = 4; k) x = 3; n) x = 4

Bài 7: So sánh

b) A = 2009.2011 và B = 2010 2

c) A = 2015.2017 và B = 2016.2016

a) Tính 2A

b) Chứng minh: A = 2 2008 – 1

a) Tính 2A

b) Chứng minh A = (3 8 – 1) : 2

a) Tính 3A

b) Chứng minh : A = (3 2007 – 1) : 2

a) Tính 4A

b) Chứng minh : A = (4 7 – 1) : 3

Bài 12: Tính tổng

Bài Tập Toán Lớp 6: Lũy Thừa Với Số Mũ Tự Nhiên Và Các Phép Toán

Chuyên đề Lũy thừa với số mũ tự nhiên lớp 6 (Có đáp án)

Lũy thừa với số mũ tự nhiên và các phép toán

Bài tập Toán nâng cao lớp 6: Lũy thừa với số mũ tự nhiên và các phép toán bao gồm các dạng bài tập nhân chia lũy thừa giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải . Mời các em học sinh tham khảo chi tiết.

(Để xem được toàn bộ đáp án của tài liệu, mời tải tài liệu về)

A. Nhắc lại lý thuyết

1. Lũy thừa với số mũ tự nhiên

Lũy thừa bậc n của a là tích của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a:

(n thừa số a) (a khác 0)

a được gọi là cơ số; n được gọi là số mũ.

2. Nhân hai lũy thừa cùng cơ số

Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số, ta giữa nguyên cơ số và cộng các số mũ.

3. Chia hai lũy thừa cùng cơ số

Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số (khác 0), ta giữ nguyên cơ số và trừ các số mũ cho nhau.

4. Lũy thừa của lũy thừa

Ví dụ:

5. Nhân hai lũy thừa cùng số mũ, khác cơ số

Ví dụ :

6. Chia hai lũy thừa cùng số mũ, khác cơ số

Ví dụ :

7. Một vài quy ước

B. Bài tập

Bài tập 1:

Bài tập 2 : Tính giá trị của các biểu thức sau.

Bài toán 3 : Viết các tích sau dưới dạng một lũy thừa.

Bài toán 4 : Tính giá trị các lũy thừa sau :

Bài toán 5 : Viết các thương sau dưới dạng một lũy thừa.

Bài toán 6 : Viết các tổng sau thành một bình phương

Bài toán 7 : Tìm x N, biết.

Bài toán 8 : Thực hiện các phép tính sau bằng cách hợp lý.

Bài toán 9 : Viết các kết quả sau dưới dạng một lũy thừa.

Bài toán 10 : Tìm x, biết.

Bài toán 11 : So sánh

b) A = 2009.2011 và B = 20102

c) A = 2015.2017 và B = 2016.2016

a) Tính 2A

b) Chứng minh : A = 2 2008 – 1

a) Tính 3A

b) Chứng minh A = (3 8 – 1) : 2

a) Tính 3B

b) Chứng minh: A = (3 2007 – 1) : 2

a) Tính 4C

b) Chứng minh: A = (47 – 1) : 3

Bài Toàn 16 : Tính tổng

( T.28) Bài 7: Giải Bài Tập Lũy Thừa Với Số Mũ Tự Nhiên. Nhân Hai Lũy Thừa Cùng Cơ Số

Chương I: Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên

Bài 7: Giải bài tập Lũy thừa với số mũ tự nhiên. Nhân hai lũy thừa cùng cơ số

Tổng hợp các bài tập và giải bài tập toán lớp 6 bài 7: Giải bài tập Lũy thừa với số mũ tự nhiên. Nhân hai lũy thừa cùng cơ số trang 28 sách giáo khoa toán lớp 6 tập 1

Giải bài 56 trang 27 SGK Toán 6 Tập 1

Bài 56: Viết gọn các tích sau bằng cách dùng lũy thừa.

a) 5.5.5.5.5; b) 6.6.6.3.2 c) 2.2.2.3.3; d) 100.10.10.10

Lời giải am.an = am+n

Trong đó:

Giải bài 57 trang 28 SGK Toán 6 Tập 1

Bài 57: Tính giá trị các lũy thừa sau:

Lời giải a) b) c) d) e) Giải bài 58 trang 28 SGK Toán 6 Tập 1

Bài 58:

a) Lập bảng bình phương các số tự nhiên từ 0 đến 20.

b) Viết mỗi số sau thành bình phương của một số tự nhiên: 64; 169; 196.

Lời giải

a) Bảng bình phương các số tự nhiên từ 0 đến 20

b) Các bạn dựa vào bảng ở câu a để làm câu này:

Giải bài 59 trang 28 SGK Toán 6 Tập 1

Bài 59:

a) Lập bảng lập phương các số tự nhiên từ 0 đến 10.

b) Viết mỗi số sau thành lập phương của một số tự nhiên: 27; 125; 216.

Lời giải

a) Bảng bình phương các số tự nhiên từ 0 đến 10

b) Các bạn dựa vào bảng ở câu a để làm câu này:

Giải bài 60 trang 28 SGK Toán 6 Tập 1

Bài 60: Viết kết quả mỗi phép tính sau dưới dạng một lũy thừa:

Lời giải am.an = am+n Từ khóa tìm kiếm:

Giải bài tập Lũy thừa với số mũ tự nhiên. Nhân hai lũy thừa cùng cơ số

Giải bài tập Lũy thừa với số mũ tự nhiên

Nhân hai lũy thừa cùng cơ số

Nguồn: https://chuyenvan.net/t-28-bai-7-luy-thua-voi-mu-tu-nhien-nhan-hai-luy-thua-cung-co.html

Các Dạng Toán Về Làm Quen Với Số Nguyên Âm

-Người ta dùng số nguyên âm để biểu thị nhiệt độ dưới 0°c, độ cao dưới mực nước biển, số tiền nợ v.v…

Ở hình trên ta có một trục số. Điểm 0 (không) được gọi là điểm gốc của trục số. Chiều từ

trái sang phải gọi là chiều dương (thường được đánh dấu bằng mũi tên), chiều từ phải sang

trái gọi là chiều âm của trục số.

Dạng 1. HIỂU Ý NGHĨA CỦA VIỆC SỬ DỤNG CÁC SỐ MANG DẤU Phương pháp giải

Nắm vững quy ước về ý nghĩa của các số mang dấu , ví dụ dùng để biểu thị nhiệt độ dưới

0°c, độ sâu dưới mực nước biển …

Ví dụ 1. (Bài 1 trang 68 SGK)

Viết và đọc nhiệt độ ở các nhiệt kế trong hình 35 SGK.

Trong hai nhiệt kế a và b, nhiệt độ nào cao hơn ?

Nhiệt kế b) chỉ -2° c đọc là âm hai độ C ;

Nhiệt kế c) chỉ 0°c đọc là không độ C ;

Nhiệt kế d) chỉ 2° c đọc là hai độ C ;

Nhiệt kế e) chỉ 3°c đọc là ba độ C.

Nhiệt độ chỉ trong nhiệt kế b) cao hơn nhiệt độ chỉ trong nhiệt kế a) .

Ví dụ 2. (Bài 2 trang 68 SGK)

Đọc độ cao của các địa điểm sau :

Độ cao của đỉnh núi E-vơ-rét (thuộc Nê-pan) là 8848 mét (cao nhất thế giới) ;

Độ cao của đáy vực Ma-ri-an (thuộc vùng biển Phi-lip-pin) là – 11524 mét (sâu nhất thế giới).

Trả lời

Độ cao của đáy vực Ma-ri-an là âm 11 524 mét.

Ví dụ 3. (Bài 3 trang 68 SGK)

Người ta còn dùng số nguyên âm để chỉ thời gian trước Công nguyên. Chẳng hạn, nhà toán

học Py-ta-go sinh năm – 570 nghĩa là ông sinh năm 570 trước Công nguyên.

Hãy viết số (nguyên âm) chỉ năm tổ chức Thế vận hội đầu tiên, biết rằng nó diễn ra năm

776 trước Công nguyên.

Trả lời

Thế vận hội đầu tiên diễn ra năm 776.

Dạng 2. GHI CÁC ĐIỂM BIỂU DIỄN SỐ NGUYÊN TRÊN TRỤC SỐ Phương pháp giải

Trên trục số, các điểm biểu diễn số nguyên âm nằm ở bên trái điểm

gốc ; các điểm biểu diễn số tự nhiên khác 0 nằm ở bên phải điểm gốc.

Ví dụ 4. (Bài 4 trang 48 SGK)

a) Ghi điểm gốc O vào trục số ở hình 36 SGK.

b) Lần lượt ghi các số ở bên phải số -10 : -9 ; – 8 ; -7 ; -6.

Ví dụ 5. (Bài 5 trang 68 SGK)

Vẽ một trục số và vẽ những điểm nằm cách điểm 0 ba đơn vị; ba cặp điểm biểu diễn số

nguyên cách đều điểm 0.

Có vô số cặp điểm biểu diễn số nguyên cách đều điểm 0, ví dụ ba cặp điểm : -1 và 1, -2 và 2, -3 và 3

Luyện tập về làm quen với số nguyên âm – Toán lớp 6

Bạn đang xem bài viết Các Dạng Toán Về Luỹ Thừa Với Số Mũ Tự Nhiên trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!