Xem Nhiều 2/2023 #️ Cách Giải Bài Tập Về Các Định Luật Của Men Đen # Top 8 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Cách Giải Bài Tập Về Các Định Luật Của Men Đen # Top 8 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Giải Bài Tập Về Các Định Luật Của Men Đen mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

I. Lai một cặp tính trạng:

Giả thiết cho biết tương quan trội – lặn và cho biết kiểu hình của P. Xác định kết quả lai ở thế hệ F A. BÀI TOÁN THUẬN: – 1 và F 2 về kiểu gen và kiểu hình.

1. Phương pháp giải:

– Bước 1: Qui ước gen (Nếu bài tập đã cho sẵn qui ước gen thì sử dụng qui ước gen đã cho)

– Bước 2: Xác định kiểu gen của P

– Bước 3: Viết sơ đồ lai

2. Bài tập minh họa

Ở chó lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài. P : Lông ngắn thuần chủng x Lông dài, kết quả ở F 1 như thế nào trong các trường hợp sau đây?

Theo đề bài chó lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài. Gọi A là gen qui định tính trạng lông ngắn, gen a qui định tính trạng lông dài.

Þ P lông ngắn có kiểu gen AA hoặc Aa; lông dài có kiểu gen aa. Vì P thuần chủng nên kiểu gen lông ngắn là AA.

Sơ đồ lai: P t/c: Lông ngắn x lông dài

AA aa

G P: A a

F 1: Aa → Kiểu hình: 100% lông ngắn;

B. BÀI TOÁN NGHỊCH:

Giả thiết cho biết kết quả lai ở F 1 và F 2. Xác định kiểu gen và kiểu hình của P và viết sơ đồ lai.

1. Phương pháp giải:

– Bước 1: Xác định tương quan trội – lặn.

– Bước 2: Qui ước gen.

– Bước 3: Phân tích tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con để suy ra kiểu gen của bố mẹ.

– Bước 4: Viết sơ đồ lai và nhận xét kết quả.

Lưu ý: Nếu bài tập cho biết tương quan trội – lặn thì áp dụng luôn từ bước 2.

+ Tỉ lệ F 1 = 3:1 → cả 2 cơ thể P đều có kiểu gen dị hợp về cặp tính trạng đang xét, tính trội hoàn toàn.

+ F 1 đồng tính trội →ít nhất 1 cơ thể P đồng hợp trội; F 1 đồng tính lặn → cả 2 cơ thể P đều đồng hợp lặn.

+ Tỉ lệ F 1 = 1:1 → 1 cơ thể P có kiểu gen dị hợp, cơ thể P còn lại có kiểu gen đồng hợp lặn về cặp tính trạng đang xét.

– Xác định tương quan trội lặn, qui ước gen và lập sơ đồ lai kiểm chứng.

2. Bài tập minh họa

Bài 2/22 SGK: Ở cà chua, gen A quy định thân đỏ thẫm, gen a quy định thân xanh lục. Theo dõi sự di truyền màu sắc của thân cây cà chua, người ta thu được kết quả như sau:

P: Thân đỏ thẫm x Thân đỏ thẫm → F1: 75% đỏ thẫm : 25% xanh lục Hãy chọn KG của P phù hợp với phép lai trên trong các công thức sau:

a) P: AA xAA b) P: AA x Aa c) P: AA x aa d) P: Aa x Aa

P: Thân đỏ thẫm x Thân đỏ thẫm → F1: 75% đỏ thẫm : 25% xanh lục Hãy tìm kiểu gen của P

Xét tỉ lệ kiểu hình của F 1= đỏ thẫm : xanh lục = 75% : 25% = 3:1

– F 1 có tỉ lệ kiểu hình 3:1 → cả 2 cơ thể P đều có kiểu gen dị hợp: Aa (đỏ thẫm) x Aa (đỏ thẫm)

– Sơ đồ lai minh họa:

P: (đỏ thẫm) Aa x Aa (đỏ thẫm)

G P: A, a A, a

+ Kiểu gen: 1AA : 2Aa : 1aa

+ Kiểu hình: 3 đỏ thẫm : 1 xanh lục.

: Cho chó lông vàng trội hoàn toàn so với chó lông đen. Chó lông vàng lai với chó lông vàng. Cho biết F 1 như thế nào ? Biết màu lông chó do 1 gen quy định.

Ở cà chua, quả đỏ làtính trạng trội hoàn toàn so với quả vàng . Hãy lập sơ đồ lai để xác định kết quả về kiểu gen, và kiểu hình của con lai F 1 trong các trường hợp sau:

-P quả đỏ x quả đỏ -P quả đỏ x quả vàng -P quả vàng x quả vàng.

Bài 7: Cho biết ruồi giấm gen quy định độ dài cánh nằm trên NST thường và cánh dài là trội so với cánh ngắn. Khi cho giao phối 2 ruồi giấm P đều có cánh dài với nhau và thu được các con lai F 1

Hãy lập sơ đồ lai nói trên.

Nếu tiếp tục cho cánh dài F1 Lai phân tích kết quả sẽ như thế nào?

– Một cặp vợ chồng sinh được 2 đứa con: đứa con gái có tóc quăn, đứa con trai có tóc thẳng. Biết rằng người cha có tóc thẳng. Hãy tìm kiểu gen của mẹ và lập sơ đồ lai

– Một phụ nữ mang kiểu gen dị hợp muốn chắc chắn sinh con đều có tóc quăn thì kiểu gen và kiểu hình của người chồng phải như thế nào?

Cho cà chua quả đỏ thuần chủng lai với cà chua quả vàng. Viết sơ đồ lai từ P → .

Khi cho cà chua quả đỏ tự thụ phấn thu được kết quả như thế nào?

Ở cà chua, tính trạng màu quả do 1 gen quy định. Khi lai cây cà chua quả đỏ với cây cà chua quả vàng, thu được đời con toàn cà chua quả đỏ. F 1 tự thụ phấn thu được F 2.

Biện luận viết sơ đồ lai từ P đến F 2.

Làm thế nào để xác định 1 cây cà chua quả đỏ là thuần chủng hay không thuần chủng?

Cho các cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa vàng thu được rồi tiếp tục cho tự giao phấn với nhau.

b. Làm thế nào để biết cây hoa đỏ ở thuần chủng hay không thuần chủng?

Giải thích và lập sơ đồ lai minh họa?

Ở chuột, gen qui định hình dạng lông nằm trên NST thường. Tính trạng lông xù là trội hoàn toàn so với lông thẳng. Cho giao phối giữa 2 chuột lông xù thuần chủng và chuột lông thẳng với nhau thì kết quả thu được ở đời F1 như thế nào?

Nếu tiếp tục cho chuột có lông xù giao phối với con chuột lông xù khác. Em hãy cho biết tỉ lệ kiểu gen và tỉ lệ kiểu hình của phép lai trên?

Ở cà chua tính trạng màu quả có tính trạng quả đỏ, quả vàng. Cho cây cà chua quả đỏ giao phấn với cây quả vàng thì thu được toàn cây quả đỏ. Cho các cây tự thụ phấn thu được có 152 cây quả đỏ và 50 cây quả vàng. Biện luận và viết sơ đồ lai từ đời P đến ; xác định tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình ở .

Ở bắp, tính trạng hạt vàng là trội hoàn toàn so với hạt trắng. Cho giao phấn bắp thuần chủng hạt vàng với bắp hạt trắng, xác định kết quả thu được ở F 1 và F 2 ? Biết mỗi gen quy định một tính trạng.

1. Xác định kiểu gen của của P và F 1 trong các phép lai sau:

– Đậu hạt nâu đậu hạt trắng 74 đậu hạt nâu.

– Đậu hạt nâu đậu hạt nâu 92 đậu hạt nâu.

2. Cho đậu hạt nâu lai với đậu hạt nâu, F 1 thu được 276 hạt nâu, 91 hạt trắng. Xác định kiểu gen của P và F 1 ?

3. Cho đậu hạt nâu lai với đậu hạt trắng, F 1 thu được 255 hạt nâu và 253 hạt trắng. Viết sơ đồ lai từ P đến F 1 ?

II. Lai hai cặp tính trạng:

Cho biết kiểu gen, kiểu hình của P → Xác định tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình của F.

* – Bước 1: Xác định tương quan trội – lặn ở từng tính trạng.

* – Bước 3: Xác định kiểu gen của P

* – Bước 4: Viết sơ đồ lai để xác định kiểu gen và kiểu hình ở đời con.

2. Bài toán minh họa:

a) Mẹ mắt đen (AA) x Bố mắt xanh (aa)

b) Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (Aa)

c) Mẹ mắt xanh (aa) x Bố mắt đen (Aa)

d) Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (AA)

Để sinh ra người con có mắt xanh(aa) → bố cho một giao tử a và mẹ cho một giao tử a. → P: – a x – a

+ Để sinh ra người con mắt đen (A- ) → bố hoặc mẹ cho một giao tử A → P: A- x – –

→ P: Aa (mắt đen) x Aa (mắt đen)

Hoặc: Aa (mắt đen) x aa (mắt xanh). Vậy kết quả là b) Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (Aa)

Giả thiết cho biết kết quả lai ở đời con. Xác định kiểu gen và kiểu hình của P 1. Phương pháp giải:

* – Bước 1: Xácđịnh tương quan trội – lặn.

* – Bước 3: Xét tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con trên từng tính trạng để suy ra kiểu gen của bố mẹ.

* – Bước 4: Xác định kiểu gen của bố mẹ.

* – Bước 5: Viết sơ đồ lai để xác định kiểu gen và kiểu hình ở đời con.

+ Đề bài cho sẵn.

+ Tỉ lệ phân li độc lập của thí nghiệm MenDen: 9:3:3:1

+ Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng.

+ Đề bài cho 2 cặp gen nằm trên 2 NST( nhiễm sắc thể) khác nhau.

+ Nhân tỉ lệ kiểu hình riêng rẽ của loại tính trạng này với tỉ lệ kiểu hình riêng của loại tính trạng kia. Nếu thấy kết quả tính được phù hợp với kết quả phép lai thì có thể kết luận 2 cặp gen quy định 2 loại tính trạng đó nằm trên 2 cặp NST khác nhau, di truyền phân li độc lập: “Khi hai cặp gen di truyền độc lập, tỉ lệ kiểu hình ở đời con bằng tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó”

2. Bài toán minh họa:

Ở cà chua gen A quả đỏ, gen a quả vàng; B quả tròn, b quả bầu dục.khi lai giống cà chua qua đỏ, bầu dục và quà vàng, tròn với nhau được F 1đều quảđỏ, tròn. Cho F 1 giao phấn với nhau được F 2 có 901 đỏ,tròn; 299 đỏ, bầu; 301 vàng,tròn; 103 vàng, bầu dục Hãy chọn KG của P phù hợp với phép lai trên trong các trường hợp sau:

a) P: AABB x aabb

b) P: Aabb x aaBb

c) P: AaBB x AABb

d) P: AAbb x aaBB

F 2: 901 đỏ, tròn: 299 đỏ, bầu dục: 301 vàng, tròn: 103 vàng, bầu dục ≈ 9 đỏ, tròn: 3 đỏ, bầu dục: 3 vàng, tròn: 1 vàng, bầu dục

– Xét tỉ lệ từng cặp tính trạng:

+ Về tính trạng màu sắc quả:

quả đỏ: quả vàng = (901+299) : (301+103) ≈ 3:1

F 1 có tỉ lệ của qui luật phân li → cả 2 cây P đều mang kiểu gen dị hợp: Aa x Aa

+ Về tính trạng dạng quả:

Quả tròn: quả bầu dục = (901+301) : (299+103) ≈ 3:1

F 1 có tỉ lệ của qui luật phân li → cả 2 cây P đều mang kiểu gen dị hợp: Bb x Bb

3. Bài tập vận dụng

. Cho giao phấn giữa 2 cây thuần chủng thu được F 1 đồng loạt có kiểu hình giống nhau. Tiếp tục cho F 1 giao phấn với nhau, F 2 thu được kết quả như sau :

+ 360 cây có quả đỏ, chín sớm.

+ 120 cây có quả đỏ, chín muộn.

+ 123 cây có quả vàng , chín sớm.

+ 44 cây có quả vàng, chín muộn.

Cho biết mỗi tính trạng do 1 gen qui định và các gen nằm trên các NST khác nhau .

a) Hãy xác định tính trạng trội, lặn và qui ước gen cho cặp tính trạng nói trên?

Chuyên Đề Hướng Dẫn Giải Một Số Dạng Bài Tập Di Truyền Theo Các Quy Luật Của Men Đen

CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH HỌC 9 Tên chuyên đề: "Hướng dẫn giải một số dạng bài tập di truyền theo các quy luật của Men đen" Tác giả chuyên đề: Vũ Thị Thúy Mười Chức vụ: Giáo viên Đơn vị công tác: Trường THCS Vĩnh Thịnh CHUYÊN ĐỀBỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH HỌC 9 TÊN CHUYÊN ĐỀ "HƯỚNG DẪN GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP DI TRUYỀN THEO CÁC QUY LUẬT CỦA MEN ĐEN" MỤC LỤC TRANG PHẦN I: MỞ ĐẦU I. Lí do chọn chuyên đề 3 II. Phạm vi- đối tượng- mục đích của chuyên đề 3 1. Phạm vi của chuyên đề 3 2. Đối tượng và thời gian của chuyên đề 3 3. Mục đích 4 III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY. 4 PHẦN II. NỘI DUNG A. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN I. Kiến thức lí thuyết cơ bản 5 II. Phương pháp giải bài tập 6 1. Nhận dạng bài toán thuộc quy luật Men đen 6 2. Cách giải bài tập thuộc quy luật Men đen 7 III. Một số dạng bài tập di truyền thường gặp 7 1. Bài tập về tìm số loại giao tử và kiểu gen của các loại giao tử 7 2. Bài tập về: Phép lai một cặp tính trạng 9 3. Bài tập về: Phép lai hai cặp tính trạng 17 B. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ 28 PHẦN I. MỞ ĐẦU I. LÝ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ Nhiều năm học đã qua , Phòng giáo dục đào tạo Vĩnh tường, Sở giáo dục đào tạo Vĩnh Phúc luôn tổ chức kỳ thi học sinh giỏi các bộ môn trong đó có bộ môn Sinh. Vì vậy, công tác bồi dưỡng học sinh giỏi bộ môn Sinh học là rất cần thiết và là một công việc mang tính thường xuyên nhằm phát hiện và bồi dưỡng nguồn tài năng cho bộ môn , đóng góp vào thành tích của nhà trường, hơn cả là trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản và những kiến thức nâng cao làm hành trang để các em tự tin bước vào các kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện, tỉnh cũng như kỳ thi tuyển sinh vào trường THPT Chuyên của Tỉnh . Để đạt được kết quả cao trong công tác bồi dưỡng, nâng cao kiến thức cho học sinh giỏi, đòi hỏi giáo viên bồi dưỡng phải hệ thống được các kiến thức cơ bản, chọn lọc các kiến thức nâng cao để vừa đủ cung cấp cho học sinh các kiến thức cơ bản, nhưng vẫn đáp ứng được các kiến thức nâng cao trong các đề thi đầy trí tuệ mà không gây quá tải, không quá khó, không gây áp lực cho học sinh lại là một vấn đề khó khăn . Mặt khác sinh học là một môn học khó và mang tính chất trừu tượng cao, hơn nữa do nhu cầu HS thường chọn thi vào các môn Toán, Lí, Hóa, Anh...Và các em còn phải chịu áp lực của một số môn thi vào THPT nên thời gian dành cho môn Sinh chưa nhiều. Do vậy việc chọn học sinh HS dự thi môn Sinh học là rất khó khăn và thực tế chất lượng đội tuyển chưa cao . Vì vậy việc tìm ra phương pháp nâng cao chất lượng học sinh giỏi môn sinh học là một vấn đề cực kì quan trọng. Với mong muốn được góp phần nhỏ bé của mình vào việc giảm bớt một phần khó khăn cho công việc bồi dưỡng học sinh giỏi, tôi đã nghiên cứu, chia kiến thức ra làm từng chuyên đề để đưa vào giảng dạy và kết quả đã hiệu quả hơn, thành tích được nâng cao và dần được ổn định. Chuyên đề: "Hướng dẫn giải một số dạng bài tập di truyền theo các quy luật của Men Đen . Đây là kiến thức vừa mới vừa khó. Mặt khác, phần kiến thức này có trong tất cả các đề thi học sinh giỏi Huyện và các đề thi học sinh giỏi cấp Tỉnh cũng như đề thi vào trường Phổ thông trung học Chuyên Vĩnh Phúc. Chính vì những lý do trên, nên tôi lựa chọn viết chuyên đề: "Hướng dẫn giải một số dạng bài tập di truyền theo các quy luật của Men Đen " . II. PHẠM VI - ĐỐI TƯỢNG- MỤC ĐÍCH- NHIỆN VỤ CỦA CHUYÊN ĐỀ 1. Phạm vi của chuyên đề. - Các dạng bài tập di truyền theo các quy luật của Men Đen . - Các câu hỏi và bài tập tự giải. Có nhiều câu hỏi và bài tập hay được trích dẫn từ các đề thi học sinh giỏi, đề tuyển sinh vào lớp chuyên của Tỉnh Vĩnh Phúc hàng năm. 2. Đối tượng và thời gian chuyên đề Chuyên đề này sử dụng bồi dưỡng học sinh giỏi bộ môn sinh học lớp 9 và dự kiến thực hiện trong 15 tiết. Trong đó: 3 tiết lí thuyết , 12 tiết bài tập 3. Mục đích của chuyên đề - Cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản nhất về cách giải bài tập di truyền theo các quy luật phân ly, quy luật phân li độc lập, dạng bài tập di truyền cơ bản về lai một cặp tính trạng, lai hai cặp tính trạng theo hướng tổ chức hoạt động tự học của học sinh và giảng dạy trên lớp và bồi dưỡng học sinh giỏi. Qua việc tìm hiểu lý thuyết, trả lời câu hỏi học sinh hiểu, nhớ, vận dụng kiến thức linh hoạt, sáng tạo, ham thích học môn sinh học và giải thành thạo các bài tập về qui luật di truyền. III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY. - Phương pháp tự học là chính. - Phương pháp đặt vấn đề và giải quyết vấn đề. - Phương pháp vấn đáp. - Phương pháp kiểm tra đánh giá (đánh giá của giáo viên với tự đánh giá của học sinh). PHẦN II. NỘI DUNG A. KIẾN THỨC CƠ BẢN I. Những kiến thức lí thuyết cơ bản - Những kiến thức cơ bản áp dụng khi giải bài tập nằm trong chương 1: các thí nghiệm của Men đen - sinh học 9: * Các quy luật của Men đen: 1. Quy luật phân li a. Nội dung - Trong quá trình phát sinh giao tử mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về 1 giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P . b. Cơ sở tế bào học của quy luật - Trong tế bào sinh dưỡng các NST tồn tại thành từng cặp tương đồng nên các gen cũng tồn tại thành từng cặp. - Khi giảm phân, mỗi giao tử chỉ chứa 1 NST trong cặp tương đồng nên chỉ chứa 1 gen trong cặp a len tương ứng. c. Điều kiện nghiệm đúng - Quá trình giảm phân diễn ra bình thường, không có đột biến xảy ra 2. Phép lai phân tích a . Nội dung - Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn. Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp (thuần chủng), nếu kết quả của phép lai là phân tính thì cá thể mang tính trạng trội đó có kiểu gen dị hợp (không thuần chủng). b. Mục đích - Nhằm kiểm tra kiểu gen của cá thể đem lai và kiểm tra độ thuần chủng của giống. c. Các tỷ lệ phân tính thường gặp trong lai phân tích: Số cặp gen dị hợp Tỷ lệ con lai phân tích 1 : A a 2 : A a B b 3 : A a B b D d ..................... n 1 : 1 = (1 : 1)1 1 : 1 : 1 : 1 = (1 : 1)2 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 = (1 : 1)3 ....................................................... = (1 : 1)n 3. Quy luật phân li độc lập a. Nội dung - Các cặp nhân tố di truyền(cặp gen) đã phân li độc lập với nhau trong quá trình phát sinh giao tử. b. Cơ sở tế bào học của quy luật - Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử đưa đến sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp nhân tố di truyền(cặp gen). c. Điều kiện nghiệm đúng - Các cặp nhân tố di truyền nằm trên các cặp NST khác nhau - Các cặp NST phân li ngẫu nhiên (độc lập) trong quá trình giảm phân. d. Ý nghĩa - Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp nhân tố di truyền trong quá trình giảm phân, thụ tinh làm tăng biến dị tổ hợp, là nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa. *Các công thức ứng dụng cho các quy luật Men đen Số cặpTT dị hợp số loại giao tử số tổ hợp F2 số kiểu gen F2 số kiểu hình F2 tỷ lệ kiểu gen F2 tỷ lệ kiểu hình F2 1 2 3 ... n 2 22 23 ... 2n 4 42 43 ... 4n 3 32 33 ... 3n 2 22 23 .... 2n 1: 2: 1 (1: 2: 1)2 (1: 2: 1)3 ... (1: 2: 1)n 3: 1 (3: 1)2 (3: 1)3 ... (3: 1)n II. Phương pháp giải bài tập 1. Nhận dạng bài toán thuộc quy luật Men đen a. Trường hợp 1: Nếu đề bài đã nêu điều kiện nghiệm đúng của định luật Men đen: Mỗi tính trạng do 1 gen quy định; mỗi gen nằm trên 1 nhiễm sắc thể hay các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau (đối với lai hai hay nhiều tính trạng) b. Trường hợp 2: Nếu đề bài đã xác định tỷ lệ phân li kiểu hình ở đời con - Khi lai 1 cặp tính trạng (do 1 cặp gen quy định) cho kiểu hình là một trong các tỷ lệ sau: 100% (đồng tính); 1: 1; 3 : 1; 2: 1 (tỷ lệ của gen gây chết); 1: 2: 1 (tỷ lệ của di truyền trung gian). - Khi lai hai hay nhiều tính trạng cho kiểu hình là một trong các tỷ lệ sau: (1: 1)n ; (3 : 1)n; (1: 2: 1)n. c. Trường hợp 3 Nếu đề bài không xác định tỷ lệ phân li kiểu hình mà chỉ cho biết một kiểu hình nào đó ở con lai. - Khi lai một cặp tính trạng, tỷ lệ 1 kiểu hình được biết bằng hoặc là bội số của 25% hay ¼. - Khi lai 2 cặp tính trạng mà tỷ lệ một kiểu hình được biết bằng hoặc là bội số của 6,25 % (hoặc 1/16); khi lai n cặp tính trạng mà từ tỷ lệ của kiểu hình đã biết cho phép xác định được số loại giao tử của bố (hoặc mẹ) có tỷ lệ bằng nhau và bằng hoặc là ước số của 25%. 2. Cách giải bài tập thuộc quy luật Men- đen - Cũng như bài toán ở các quy luật di truyền khác cách giải gồm 3 bước cơ bản sau: Bước 1: Quy ước gen: Dựa vào đề bài quy ước gen trội, lặn( có thể không có bước này nếu như bài đã cho). Bước 2: Biện luận để xác định kiểu gen, kiểu hình của cặp bố mẹ. Bước 3: Lập sơ đồ lai, nhận xét tỷ lệ kiểu gen, kiểu hình và giải quyết các yêu cầu khác của đề bài. III. Một số dạng bài tập di truyền thường gặp 1. Bài tập về: Tìm số loại giao tử và kiểu gen của các loại giao tử Phương pháp giải: - Một cơ thể có n cặp gen dị hợp thì tối đa sẽ có 2n loại giao tử. - Muốn xác định kiểu gen của giao tử, chúng ta kẻ sơ đồ phân nhánh.Cặp gen dị hợp có 2 nhánh, cặp gen đồng hợp có 1 nhánh. Giao tử là các gen từ gốc đến ngọn. Bài tập vận dụng Bài tập 1: Hãy xác định số loại giao tử và kiểu gen giao tử của các cơ thể sau: a. Cơ thể có kiểu gen AaBbDd b. Cơ thể có kiểu gen AabbDdEE c. Cơ thể có kiểu gen AaBbddEe Hướng dẫn giải: a. Cơ thể có kiểu gen AaBbDd có 3 cặp gen dị hợp nên sẽ có 23 = 8 loại giao tử. 8 loại giao tử đó là: D B d A D b d D B a d b D d - Kiểu gen của 8 loại giao tử đó là: ABD, ABd, AbD, Abd, aBD, aBd, abD, abd. b. Cơ thể có kiểu gen AabbDdEE có 2cặp gen dị hợp là Aa và Dd nên sẽ có số loại giao tử là 22 = 4 loại D E A b d E D E a b d E - Kiểu gen của 4 loại giao tử là: AbDE, AbdE, abDE, abdE. c. Cơ thể có kiểu gen AaBbddEe có 3 cặp gen dị hợp là Aa, Bb và Ee nên có số loại giao tử là 23 = 8 loại giao tử. 8 loại giao tử đó là: E B d e A b d E e E a B d e b d E e - Kiểu gen của 8 loại giao tử là: ABdE , ABde, AbdE, Abde, aBdE, aBde, abdE, abde. Bài tập 2: Cơ thể AABbDdee giảm phân sẽ cho bao nhiêu loại giao tử? loại giao tử mang gen ABde chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Hướng dẫn giải: - Cơ thể AABbDdee có 2 cặp gen dị hợp nên sẽ cho số loại giao tử là 22 = 4 loại. - Khi cơ thể có 4 loại giao tử thì mỗi loại giao tử chiếm tỉ lệ = ¼ =25% 2. Bài tập về: Phép lai một cặp tính trạng Dạng 1: Xác định kết quả ở F1, F2 Phương pháp giải: B1: Xác định tính trạng trội, lặn( có thể không có bước này nếu như bài đã cho). B2: Quy ước gen B3:Xác định kiểu gen. B4: Viết sơ đồ lai và kết quả Bài tập vận dụng Bài 1: Ở cà chua, dạng quả do một cặp gen quy định. Lai cây quả tròn với cây quả bầu dục, ở F1 thu được 100% cây quả tròn. Tiếp tục cho các cây F1 lai với nhau để được F2, viết sơ đồ lai từ P đến F2. Biết không có đột biến xảy ra. Hướng dẫn giải: Bước 1: Ở F1 100% quả tròn quả tròn trội so với quả bầu dục. Bước 2: Quy ước gen: Gen A quy định quả tròn, Gen a quy định quả bầu dục. Bước 3: Vì F1 đồng tính à Pt/c, có các KG đồng hợp (AA và aa). Bước 4: Sơ đồ lai từ P đến F2: Pt/c: ♂ AA (quả tròn) ♀ aa (quả bầu dục) GP: A a F1: 100% Aa (quả tròn) F1 F1 Aa (quả tròn) Aa (quả tròn) GF: 1/2 A : 1/2 a 1 /2A : 1/2 a F2: ♂ ♀ 1/2 A 1/2 a 1/2 A 1/4 AA (quả tròn) 1/4 Aa (quả tròn) 1/2 a 1/4 Aa (quả tròn) 1/4 aa (quả bầu dục) Kết quả: TLKG: 1/4AA : 2/4Aa: 1/4aa; TLKH: 3/4 quả tròn : 1/4 quả bầu dục. Bài 2: Ở cà chua thụ phấn cây quả tròn với cây quả bầu dục, ở F1 thu được 100% cây quả tròn. Tiếp tục cho các cây F1 lai với nhau . a. Xác định kết quả thu được ở F2. b. Lấy các cây thu được ở F2 tự thụ phấn với nhau. Xác định kết quả ở F3. Hướng dẫn giải: Bước 1: Ở F1 100% quả tròn quả tròn trội so với quả bầu dục. Bước 2: Quy ước gen: Gen B quy định quả tròn, Gen b quy định quả bầu dục. Bước 3: Vì F1 đồng tính à Pt/c, có các KG đồng hợp (BB và bb). Bước 4: Sơ đồ lai từ P đến F2: Pt/c: ♂ BB (quả tròn) ♀ bb (quả bầu dục) GP: B b F1: 100% Aa (quả tròn) F1 F1 Bb (quả tròn) Bb (quả tròn) GF: B , b B , b ♂ ♀ B B B BB (quả tròn) Bb (quả tròn) b Bb (quả tròn) bb (quả bầu dục) Kết quả: - Tỉ lệ kiểu gen: 1BB: 2Bb: 1bb - Tỉ lệ kiểu hình: 3 quả tròn : 1 quả bầu dục. b. Xác định kết quả ở F3 Lấy các cây F2 :BB, Bb; bb tự thụ phấn ta có: * Sơ đồ lai 1: F2 x F2: ♂ BB (quả tròn) ♀ BB (quả tròn) F3: BB Kết quả: - Tỉ lệ kiểu gen: 100% BB - Tỉ lệ kiểu hình: 100% quả tròn * Sơ đồ lai 2: F2 x F2: ♂ Bb (quả tròn) ♀ Bb (quả tròn) GF2: B , b B , b F3: ♀ ♂ B b B BB (quả tròn) Bb (quả tròn) b Bb (quả tròn) bb (quả bầu dục) Kết quả: - Tỉ lệ kiểu gen: 1 BB : 2 Bb :1bb - Tỉ lệ kiểu hình: 3 quả tròn : 1 quả bầu dục * Sơ đồ lai 3: F2 x F2: ♂ bb (quả bầu dục) ♀ bb (quả bầu dục ) GF2: b b F3: bb Kết quả: - Tỉ lệ kiểu gen: 100% bb - Tỉ lệ kiểu hình: 100% quả bầu dục Bài tập 3: Cho hai nòi chuột thuần chủng lông dài và lông ngắn giao phối với nhau , F1 thu được toàn chuột lông dài. a. Xác định kiểu gen F1. b. Đem chuột lai F1 giao phối với chuột lông ngắn. Xác định tỉ lệ phân tính ở F2. Hướng dẫn giải: a. 100% chuột lông dài b. 50% chuột lông dài : 50 % chuột lông ngắn Dạng 2: Dựa vào kiểu hình để xác định kiểu gen của bố, mẹ Phương pháp giải: B1: Xác định tính trạng trội, lặn( có thể không có bước này nếu như bài đã cho). B2: Quy ước gen B3:Xác định kiểu gen( dựa vào kiểu hình lặn ở đời con hoặc cháu) B4: Viết sơ đồ lai và kết quả Bài tập vận dụng Bài tập 1: Ở người, thuận tay phải do gen trội (F), thuận tay trái do gen lặn (f). Cặp gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trong một gia đình, bố và mẹ đều thuận tay phải, con gái của họ thuận tay trái. Biết không có đột biến xảy ra. Xác định kiểu gen của bố mẹ. Hướng dẫn giải: - Xác định kiểu gen Bố : thuận tay phải( F -) Mẹ : thuận tay phải( F -) Con gái của họ thuận tay trái là tính trạng lặn có kiểu gen ff . trong đó 1 gen f nhận từ bố và 1 gen f nhận từ mẹ. - Vậy bố và của mẹ có kiểu gen dị hợp Ff. - SĐL minh họa: P: ♀ Ff (thuận tay phải) ♂ Ff (thuận tay phải) GP: 1F : 1f 1F : 1f ♂ ♀ F f F FF Ff f Ff ff Kết quả: - Tỉ lệ kiểu gen: 1 FF: 2 Ff: 1 ff - Tỉ lệ kiểu hình: 75% con thuận tay phải: 25% con thuận tay trái Bài tập 2: Ở mèo tính trạng lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài. Đem lai mèo đực với 3 mèo cái có kiểu gen khác nhau: - Với mèo cái thứ nhất(A) lông dài thì được mèo con lông ngắn. - Với mèo cái thứ hai (B) lông ngắn thì được mèo con lông ngắn. - Với mèo cái thứ ba (C) lông ngắn thì được mèo con lông dài. a. Xác định kiểu gen của mèo đực và 3 mèo cái A, B, C b.Viết sơ đồ lai minh họa Hướng dẫn giải: a. Xác định kiểu gen của mèo đực và 3 mèo cái A, B, C - Ở mèo tính trạng lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài Quy ước: Gen A quy định lông ngắn Gen a quy định lông dài - Biện luận tìm kiểu gen: Mèo♀ (A) lông dài có kiểu gen aa à mèo con lông ngắn ( A-) Mèo♀ (B) lông ngắn có kiểu gen A- à mèo con lông ngắn ( A-) Mèo♀ (C) lông ngắn có kiểu gen A- à mèo con lông dài( a a) - Xác định kiểu gen: + Mèo ♂ có kiểu gen và kiểu hình chưa biết( - - ) + Mèo♀ (A) lông dài là tính trạng lặn có kiểu gen aa à mèo con lông ngắn nhận 1 gen a của mèo mẹ 1à(- a ) , và nó có kiểu hình lông ngắn à nó nhận của mèo ♂ gen A + Mèo♀ (B) lông ngắn có kiểu gen (AA, A a) à mèo con lông ngắn (AA, Aa) sẽ nhận 1 gen A từ ♂ hoặc mèo Mèo♀ (B). Khả năng kiểu gen mèo ♀ (B) lông ngắn là A A hoặc A a (vì ♂ có kiểu gen A a) b.Viết sơ đồ lai minh họa * Sơ đồ 1 : P: ♀ (A) lông dài (a a) ♂ lông ngắn (A a) GP: a 1A : 1a F1: 1A a : 1aa Kết quả : - Tỉ lệ kiểu gen 1A a : 1aa - Tỉ lệ kiểu hình: 50% lông ngắn: 50% lông dài * Sơ đồ 2 : P: ♀ (B) lông ngắn (A A) ♂ lông ngắn (A a) GP: A 1A : 1a F1: 1A A : 1Aa Kết quả : - Tỉ lệ kiểu gen 1A A : 1Aa - Tỉ lệ kiểu hình: 100% lông ngắn * Sơ đồ 3 : P: ♀ (C) lông ngắn (A a) ♂ lông ngắn (A a) GP: 1A : 1a 1A : 1a F1: 1A A : 2Aa :1a a Kết quả : - Tỉ lệ kiểu gen 1A A : 2Aa :1a a - Tỉ lệ kiểu hình: 75 % lông ngắn : 25% lông dài Bài tập 3: Ở người mắt nâu(B) mắt xanh (b) . Trong một gia đình bố mắt nâu, mẹ mắt xanh có 2 người con: Con trai mắt nâu và con gái mắt xanh . Xác định kiểu gen của gia đình trên. Hướng dẫn giải: Bố ( Bb), Mẹ ( bb) , con trai( Bb) , con gái( bb) Dạng 3: Dựa vào tỉ lệ kiểu hình để xác định kiểu gen của bố, mẹ Phương pháp giải: B1: Xác định tính trạng trội, lặn( có thể không có bước này nếu như bài đã cho). B2: Quy ước gen B3:Xác định kiểu gen( dựa vào tie lệ các kiểu hình ): 100%; 3:1; 1:1 B4: Viết sơ đồ lai và kết quả Bài tập vận dụng Bài tập 1: ở chuột, gen qui định hình dạng lông nằm trên NST thường. Cho giao phối giữa 2 chuột với nhau thu được F1 là 45 chuột lông xù và 16 chuột lông thẳng. a. Giải thích kết quả và lập sơ đồ cho phép lai nói trên? b. Nếu tiếp tục cho chuột có lông xù giao phối với nhau thì kết quả sẽ như thế nào? Hướng dẫn giải: a. - Xét kết quả F1 : chuột lông xù : chuột lông thẳng = 46 : 16 ≈ 3:1 - Qui ước: A: lông xù; a: lông thẳng. P đều có KG dị hợp: Aa(lông xù) x Aa (lông xù) - Sơ đồ lai minh họa: P: (lông xù) Aa x Aa (lông xù) G: A, a A, a F1: AA : Aa : Aa: aa + KG: 1AA : 2Aa : 1aa + KH: 3 chuột lông xù : 1 chuột lông thẳng. b. - Trường hợp 1: P: (lông xù) AA x AA (lông xù) G: A A F1: AA + KG: 100% AA + KH: 100% lông xù. - Trường hợp 2: P: (lông xù) AA x Aa (lông xù) G: A A, a F1: AA : Aa + KG: 1AA : 1Aa + KH: 100% lông xù. - Trường hợp 3: P: (lông xù) Aa x Aa (lông xù) G: A,a A, a F1: AA : Aa : Aa : aa + KG: 1AA : 2Aa : 1aa + KH: 3 lông xù: 1 lông thẳng. Bài tập 2: Ở cà chua tính trạng quả tròn trội hoàn toàn so với quả bầu dục. a. Muốn ngay F1 xuất hiện tỉ lệ 1 quả tròn: 1 quả bầu dục thì bố ,mẹ phải có kiểu gen như thế nào? Hướng dẫn giải: a. Xác định kết quả ở F1 - Xác định trội - lặn: quả tròn trội hoàn toàn so vớ quả dài( bài ra) - Quy ước: gen T - quả tròn gen t - quả bầu dục Cây mẹ : quả bầu dục (tt) - Sơ đồ lai: P: ♀ quả bầu dục ( tt ) ♂ quả tròn ( Tt ) GP: 1t 1T : 1t F1: 1Tt : 1 tt Kết quả : - Tỉ lệ kiểu gen 1Tt :1 tt - Tỉ lệ kiểu hình: 5 0% quả tròn : 50% quả bầu dục. Bài tập 3 : Đem thụ phấn 2 thứ lúa hạt tròn và hạt dài với nhau, ở F1 thu được 100% lúa hạt tròn và F2 thu được 768 cây lúa hạt tròn và 250 cây lúa hạt dài. a. Giải thích kết quả trên. Viết sơ đồ lai từ P đến F2. b. Làm thế nào để xác định được lúa hạt tròn thuần chủng hay không ? Học sinh tự giải : a. A A x a a b. Lai phân tích Dạng 4 : Bài toán tạp giao Bài tập 1 : Ở đậu Hà Lan, tính trạng hạt vàng là trội hoàn toàn so với tính trạng hạt xanh. Khi cho cây hạt vàng lai với cây hạt xanh được F1 phân li theo tỉ lệ 1 cây hạt vàng : 1 cây hạt xanh. Sau đó cho các cây F1 tạp giao với nhau thì kết quả về kiểu gen, kiểu hình ở F2 sẽ như thế nào ? Biết rằng gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường. (Đề thi HSG Tỉnh 2005 - 2006) Hướng dẫn giải: - Qui ước: Gen A: hạt vàng, gen a: hạt xanh. - F1 phân li theo tỉ lệ 1 cây hật vàng : 1 cây hạt xanh là kết quả của phép lai phân tích suy ra cây hạt vàng đem lai có kiểu gen dị hợp Aa. - Sơ đồ lai: P Aa (cây hạt vàng) x aa (cây hạt xanh) G A , a a F1 KG: 1Aa : 1aa KH: 1 cây hạt vàng : 1 cây hạt xanh - Cho F1 tạp giao ta có các phép lai sau: P

Bài Tập Về Ba Định Luật Niu

⇒ Khi đó: vận tốc của vật v = 0 hoặc v = const (không đổi)

* Chuyển động thẳng đều thì: a = 0

* Chuyển động thẳng biến đổi đều:

* Chuyển động tròn đều:

II. Bài tập về Ba định luật Niu-ton có lời giải

* Để giải các bài tập vận dụng ba định luật Niu-tơn thông thường chúng ta dùng phương pháp động lực học quen thuộc, các bước thực hiện như sau:

+ Bước 1: Xác định ật (hệ vật) khảo sát và chọn hệ quy chiếu:

– Cụ thể: Trục tọa độ Ox luôn trùng với phương chiều chuyển động; Trục tọa độ Oy vuông góc với phương chuyển động.

+ Bước 2: Xác định các lực và biểu diễn các lực tác dụng lên vật trên hình vẽ và phân tích lực có phương không song song hoặc vuông góc với bề mặt tiếp xúc.

+ Bước 3: Viết phương trình hợp lực tác dụng lên vật theo định luật II Niu-tơn.

– Nếu có lực phân tích thì sau đó viết lại phương trình lực và thay thế 2 lực phân tích.

– Tổng hợp các lực tác dụng lên vật:

+ Bước 4: Chiếu phương trình (*) lên các trục tọa độ Ox và Oy:

– Đề cho: F = 0,6(N); m = 0,5(kg); a = ?

– Áp dụng định luật 2 Niu-tơn, gia tốc của vật là:

Lần lượt tác dụng có độ lớn F 1 và F 2 lên một vật khối lượng m, vật thu được gia tốc có độ lớn lần lượt là a 1 và a 2. Biết 3F 1 = 5F 2. Bỏ qua mọi ma sát. Tỉ số a 1/a 2 là bao nhiêu?

– Mà theo định luật II Niu-tơn:

– Chọn chiều là chiều chuyển động, mốc thời gian là lúc bắt đầu hãm phanh:

– Áp dụng định luật II Niu-tơn, ta có:

Lực không đổi tác dụng vào vật m 1 gây gia tốc 4m/s 2; tác dụng vào vật m 2 gây ra tốc 5m/s 2 . Tinh gia tốc của vật có khối lượng m 1 + m 2 chịu tác dụng của lực trên.

+ Áp dụng định luật II Niu-tơn ta có:

– Với vật có khối lượng m 1 + m 2 thì:

Một vật khối lượng 5 kg được ném thẳng đứng hướng xuống với vận tốc ban đầu 2 m/s từ độ cao 30 m. Vật này rơi chạm đất sau 3s sau khi ném. Cho biết lực cản không khí tác dụng vào vật không đổi trong quá trình chuyển động. Lấy g = 10 m/s 2. Lực cản của không khí tác dụng vào vật có độ lớn bằng bao nhiêu?

– Vật chuyển động nhanh dần đều nên quãng đường vật đi được sau 3s sau khi ném là:

– Chọn chiều dương hướng xuống (vật chịu tác dụng của trọng lực và lực cản không khí) và áp dụng định luật II Niu-tơn ta có:

→ Vật lực cản của không khí F c = 23,35N.

– Gia tốc chuyển động của viên bi B trong khoảng thời gian 0,2s là:

– Lực tương tác giữa 2 viên bi là:

– Áp dụng định luật III Niu-tơn ta có:

– Chọn chiều dương cùng chiều chuyển động ban đầu của bi A.

– Ta chiếu (*) lên chiều dương được: 0,3(v A – 3) = – 0,6(0,5 – 0) ⇒ v A = 2(m/s).

Một xe A đang chuyển động với vận tốc 3,6 km/h đến đụng vào xe B đang đứng yên. Sau va chạm xe A dội lại với vận tốc 0,1 m/s ; còn xe B chạy với vận tốc 0,55 m/s. Cho m B=200g. Tìm m A.

– Chọn chiều dương là chiều chuyển động ban đầu của xe A.

– Áp dụng định luật III Niu-tơn cho tương tác giữa 2 xe, ta có:

– Chiếu (*) lên chiều dương, ta được:

– Vậy khối lượng của xe A là 0,1kg = 100g.

Một vật có khối lượng m = 2kg đang nằm yên trên mặt bàn nằm ngang thì được kéo bằng một lực có độ lớn F = 10N theo hướng tạo với mặt phẳng ngang một góc α = 30°. Biết hệ số ma sát của vật với mặt sàn là μ = 0,5. Tìm vận tốc của vật sau 5 giây kể từ lúc bắt đầu chịu lực tác dụng. Lấy g = 10m/s 2.

– Áp dụng định luật II Niu-tơn ta có:

+ Chiếu lên trục Oy ta được:

+ Chiếu lên trục Ox ta được:

– Lại có: v = a.t = 0,58.5 = 2,9(m/s).

→ Vận tốc của vật sau 5s là 2,9(m/s).

Trắc Nghiệm Các Định Luật Bảo Toàn

Cập nhật lúc: 15:19 18-01-2017 Mục tin: Vật lý lớp 10

Bài viết chia sẻ các bài tập trắc nghiệm chương 4. Kèm với đó là đáp án giúp các em học tập đạt hiệu quả nhất.

1. Một khẩu đại bác có khối lượng 4 tấn , bắn đi 1 viên đạn theo phương ngang có khối lượng 10Kg với vận tốc 400m/s.Coi như lúc đầu, hệ đại bác và đạn đứng yên.Vận tốc giật lùi của đại bác là:

A. 1m/s B. 2m/s C. 4m/s D. 3m/s

A. Sự va chạm của mặt vợt cầu lông vào quả cầu lông B. Bắn một đầu đạn vào một bị cát.

C. Bắn một hòn bi-a vào một hòn bi-a khác. D. Ném một cục đất sét vào tường.

3. Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của công suất ?

A. J.s B. HP C. Nm/s D. W

4. Hai lực của một ngẫu lực có độ lớn F = 5N. Cánh tay đòn của ngẫu lực d = 20cm. Mô men ngẫu lực có độ lớn là:

A. 1N.m B. 0,5N.m C. 100 N.m D. 2N.m

Bạn đang xem bài viết Cách Giải Bài Tập Về Các Định Luật Của Men Đen trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!